BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ HỌ TÊN BÙI TUẤN ANH MSSV 060 LỚP VB1K3 Câu 1 Ví dụ Công ty A sở hữu độc quyền công thức pha chế nước giải khát tạo nên hương[.]
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN:
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
HỌ TÊN : BÙI TUẤN ANH
Trang 2Câu 1 :
Ví dụ: Công ty A sở hữu độc quyền công thức pha chế nước giải khát tạo nên
hương vị thơm ngon đặc biệt Năm 2008, công ty thuê anh H vào làm quản đốc phân xưởng sản xuất Qua thời gian làm việc, anh H đã tìm hiểu và thu thập được thông tin về công thức trên Năm 2018, H xin nghỉ việc và được nhận vào công ty B
là đối thủ cạnh tranh của công ty A Công ty A phát hiện công ty B có hương vị giống với hương vị đặc trưng của công ty A nên cho rằng anh H đã cung cấp công thức pha chế nước giải khát đã biết của mình cho công ty B
Phân tích :
Công thức pha chế nước giải khát có thể được bảo hộ dưới dạng quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra
Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2019, bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ
và có khả năng sử dụng trong kinh doanh
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau mà không cần đăng ký:
“1 Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.
2 Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.
3 Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”
Công ty A sở hữu độc quyền công thức pha chế nước giải khát tạo nên hương vị thơm ngon đặc biệt thì công thức pha chế nước giải khát đó có thể được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh
Khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ cũng quy định các hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh, gồm:
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
- Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ
dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
Trang 3- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
- Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi nêu trên
Như vậy, nếu anh H từng làm việc cho Công ty A và đã thu thập thông tin bí
mật kinh doanh của Công ty A, đồng thời tiết lộ cho Công ty B để Công ty B sử dụng, sản xuất sản phẩm tương tự hoặc thực hiện các hành vi tại khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ nêu trên thì anh H và Công ty B có dấu hiệu xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ đối với bí mật kinh doanh của Công ty A
Câu 2:
a
Theo Điều 6 Nghị định 22/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung 2009 Theo Luật SHTT về quyền tác giả, quyền liên quan quy định về khái niệm đồng tác giả:
“Đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học Nghệ thuật và khoa học”.
“ Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả.”
Đồng tác giả có những quyền như tác giả thông thường Tuy nhiên, có sự khác nhau về quyền đối với tác giả đồng thời là chủ sở hữu của tác phẩm và tác giả không đồng thời là chủ sở hữu của tác phẩm
Cụ thể, các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền đối với tác phẩm
đó Với tư cách là đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm, đồng tác giả được hưởng những quyền nhân thân và các quyền tài sản quy định tại Điều 19 và Điều
20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019) đối với tác phẩm do họ cùng sáng tạo ra
Theo tôi, ông M không phải là đồng tác giả cuốn sách Kỳ án với ông K Bởi vậy khi ông K và Nhà xuất bản ký hợp đồng , ông M không có quyền tham gia hay thỏa thuận tiền chuyển nhượng của quyền tác giả
Trang 4b
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan do các bên thoả thuận gồm những nội dung chủ yếu sau:
– Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
– Căn cứ chuyển nhượng: Là cơ sở pháp lí cần thiết mà theo đó quyền tác giả hoặc quyền liên quan được chuyển giao;
– Giá, phương thức thanh toán: Giá cả chuyển nhượng hoàn toàn do các bên tự thoả thuận Ngoài việc thoả thuận về giá cả thì các bên trong hợp đồng còn có thể thoả thuận về phương thức thanh toán tức là cách thức thực hiện nghĩa vụ trả tiền
– Quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng: Các bên có thể thoả thuận về quyền và nghĩa vụ liên quan đến đối tượng của hợp đồng, liên quan đến giá cả, phương thức thanh toán, phạm vi của hợp đồng… Quyền và nghĩa vụ được thoả thuận đặt ra là căn cứ để xác định các bên có thực hiện đúng hợp đồng hay không – Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Khi hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phát sinh hiệu lực pháp luật sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng đó Các bên trong hợp đồng phải tuân thủ các nội dung
đã kí kết và khi có một bên vi phạm hợp đồng sẽ bị áp dụng trách nhiệm dân sự do
vi phạm nghĩa vụ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng có thể là phạt vi phạm, buộc phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại hoặc các bên cũng có thể thoả thuận vừa phạt vi phạm vừa bồi thường thiệt hại
– Ngoài các nội dung chủ yếu trên, các bên tham gia giao kết hợp đồng có thể thoả thuận về các nội dung khác như hình thức chuyển nhượng, phạm vi chuyển nhượng, điều kiện chuyển nhượng…
Một số nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả giữa ông K và
Nhà xuất bản Công an nhân dân.
Điều 1: Bên ông K đồng ý chuyển nhượng quyền: tác giả thuộc quyền sở hữu của
mình cho bên NXB Công an nhân dân đối với tác phẩm dưới đây:
(Ghi cụ thể tên quyền thoả thuận chuyển nhượng trong số các quyền quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 3 điều 19 Luật SHTT)
Tên tác phẩm: Kỳ án
Tác giả: Ông K
Bên nhận : NXB Công an nhân dân
Trang 5Điều 2: Bên ông K có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm cho bên NXB Công
an nhân dân quản lý và khai thác các quyền tác giả đã được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này
(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao tác phẩm)
Điều 3: Bên NXB Công an nhân dân khai thác sử dụng các quyền được chuyển
nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan
Điều 4: Bên NXB Công an nhân dân phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng
các quyền ghi tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên ông K theo phương thức sau:
(Giá chuyển nhượng, hình thức, cách thức thanh toán; thời gian, địa điểm thanh toán )
Điều 5: Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên ông K không được chuyển nhượng,
sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này
Điều 6: Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết tại Hợp đồng
này. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia
(Các bên có thể thoả thuận về việc bồi thường theo tỉ lệ % trên giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhất định).
Điều 7:Tất cả những tranh chấp về hợp đồng được giải quyết thông qua thoả
thuận trực tiếp giữa hai bên Nếu thoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên
có thể nộp đơn yêu cầu Trọng tài hoặc khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết
(Các bên có thể thoả thuận lựa chọn toà án thuộc quốc gia liên quan)