**Vì sao lại có giai đoạn kích thích nào hỏi hả trả lời :v: Do khi ức chế vỏ não làm tăng vận động vùng dưới vỏ giai đoạn kích thích khi thuốc tác dụng dần xuống thì vận động vùng dưới v
Trang 1Góc học tập YA41 CTUMP
TỔNG HỢP THỰC TẬP DƯỢC LÍ K41
(Bài làm dựa sát trên những gì thầy cô giảng, bổ sung thêm một số thông tin và
câu hỏi từ bài tổng hợp của K40) Chữ màu xanh -font nhỏ : phần đọc thêm Chữ màu đỏ: giải thích và trả lời câu hỏi Túm lại học hết chữ đen chữ đỏ Chân thành cám ơn tất cả các bạn đã tham gia đóng góp soạn và giúp chỉnh sửa
- Thực hiện được thủ thuật: tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mô, tiêm bắp, tiêm dưới
da và đường uống trên chuột nhắt trắng
- Xác định các giai đoạn tác dụng của thuốc ngủ
II ĐẠI CƯƠNG:
- Những phương thức đưa thuốc vào cơ thể được gọi là đường hấp thu.
- Có nhiều phương cách cho thuốc vào cơ thể Ở bài này ta khảo sát 4 đường
hấp thu là: tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mô, tiêm bắp và đường uống (ngoài ra còn có đặt dưới lưỡi, đặt trực tràng, tiêm tại chỗ, tiêm dưới da,…):
+ Tiêm tĩnh mạch (IV, F=1): thuốc được đưa thẳng vào máu và chịu hiệu ứng vượt qua lần đầu ở phổi.
Trang 2Góc học tập YA41 CTUMP
+ Tiêm phúc mô (IP, F<1): thuốc được đưa vào phúc mạc nơi có cấu tạo bởi các biểu mô mỏng và
có hệ thống mạch máu lớn nên có thể hấp thu thuốc tốt Thuốc chịu hiệu ứng vượt qua lần đầu ở gan và phổi.
+ Tiêm bắp (IM, F<<1): thuốc đưa đưa vào bắp cơ nơi có hệ thống mao mạch là chủ yếu, kèm theo
là độ nhớt gian bào lớn khiến cho thuốc khó khuếch tán hơn vào máu so với khi tiêm phúc mô Thuốc chịu hiệu ứng vượt qua lần đầu ở gan và phổi.
+ Đường uống (PO, F<<<1): thuốc được đưa vào ống tiêu hóa (dạ dày, ruột) và hấp thu qua lớp niêm mạc tại đó vào máu, sự hấp thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thức ăn, acid dịch vị, sự di chuyển của thuốc trong ống tiêu hóa… Thuốc chịu hiệu ứng vuợt qua lần đầu ở gan và phổi.
- Mỗi đường hấp thu đều có ưu và nhược điểm riêng, hoạt tính dược lực phụ
thuộc các yêu tố như: liều dùng, đường hấp thu và được đánh giá qua 3 thôngsố:
+ Tốc độ tác dụng (thơi gian tiềm phục) là gì?: là thời gian từ lúc bắt đầu cho
thuốc vào cơ thể đến khi thuốc bắt đầu có hiệu lực (tức hiệu ứng dược lý đầu tiên) => Đánh giá mức độ tác dụng nhanh của các đường đưa vào cơ thể (nàohỏi hả ghi – tức hỏi là gì thì giải thích, hỏi ý nghĩa thì nêu ra)
+ Cường độ tác dụng tối đa là gì: là phản ứng tối đa xảy ra sau khi dùng
thuốc => Đánh giá được mức độ hiệu ứng dược lý cao nhất (nào hỏi hả ghi)
+ Thời gian tác dụng là gì?: là thời gian tính từ lúc thuốc bắt đầu có tác dụng
đến khi thuốc không còn hiệu lực nữa => Đánh giá được thời gian tác dụng, thời gian bán hủy, thời gian phóng thích kéo dài (nào hỏi hả ghi)
III CƠ CHẾ TÁC DỤNG:
Phenolbarbital gắn vào receptor GABAA => làm tăng tác dụng của GABA bằng cách kéo dài thời gian mở kênh Cl-
IV NGUYÊN TẮC THÍ NGHIỆM:
- Dựa vào tác dụng ức chế thần kinh trung ương của phenobarbital.
- Đánh giá hoạt tính dược lực của phenobarbital dựa vào 3 thông số: thời gian
tiềm phục, cường độ tác dụng tối đa và thời gian tác dụng
V PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM:
Trang 3Góc học tập YA41 CTUMP
- Quan sát cử động bình thường và đếm nhịp thở của chuột (bình thường 140-170 lần/phút).
- Đưa dung dịch phenobarbital 2% liều 70mg/kg (tính liều cho mỗi chuột) vào
cơ thể chuột qua các đường: IV, IP, IM, PO
Cách tính liều như trên cho chuột 22,15g (Cần nắm)
Bước 1: 70mg - 1000g (1kg)
1,575mg - 22,15g
Bước 2: 100ml - 2000mg (2g do dung dịch 2%)
0,078ml - 1,575mg
- Quan sát từng giai đoạn của mỗi chuột, ghi nhận nhịp thở mỗi chuột từng giai
đoạn (Trình bày tác dụng của phenol barbital qua từng giai đoạn) (nếu đề kêu
là trình bày PP thí nghiệm thì phần quan sát này t nghĩ chỉ ghi các giai đoạn ngắn gọn, còn nếu câu hỏi riêng kêu trình bày các giai đoạn tác dụng thì ghi theo bên dưới)
Các giai đoạn tác dụng của thuốc phenobarbital:
+ Giai đoạn kích thích:
Thất điều: di chuyển lảo đảo như người say
Rối loạn vận động: thú di chuyển nhanh nhẹn hơn bình thường hoặc lấy chân quẹt vào mũi, râu
**Vì sao lại có giai đoạn kích thích (nào hỏi hả trả lời :v):
Do khi ức chế vỏ não làm tăng vận động vùng dưới vỏ (giai đoạn kích thích) khi thuốc tác dụng dần xuống thì vận động vùng dưới vỏ giảm xuống (giai đoạn ngủ trở về sau)
+ Giai đoạn ngủ:
Mất phản xạ ngửi (ngủ nông): khi ta đặt nhẹ trước mũi chuột một đầu que hay bút chì mà chuột không có phản ứng gì, tránh chạm râu chuột
Trang 4Góc học tập YA41 CTUMP
Mất phản xạ co chân (ngủ sâu): ở vị trí nghỉ, kéo một chân chuột về sau, sau 2-5 s mà chân không co lại
+ Giai đoạn mê:
Mất phản xạ thăng bằng (mê nông): lật chuột nằm nghiêng hay ngửa, sau 5s mà chuột không lật úp lại
Mất cảm giác đau, phản xạ đau (mê sâu):
Mất cảm giác đau: dùng kim đâm nhẹ đuôi chuột, chuột không tỉnh lại mà chỉ rung giật mạnh đuôi
Mất phản xạ đau: dùng kim đâm nhẹ đuôi chuột, chuột không
có phản ứng gì
+ Giai đoạn ức chế hành tủy: nhịp thở < 100 lần/phút
Ức chế hành tủy hồi phục: chuột từ từ tỉnh dậy
Ức chế hành tủy không hồi phục: chuột chết
VI BIỆN LUẬN:
- Theo lý thuyết, sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và đường hấp thu được
thể hiện như sau:
+ Thời gian tiềm phục: PO>IM>IP>IV
+ Cường độ tác dụng tối đa: IV>IP>IM>PO
+ Thời gian tác dụng: IV>IP>IM>PO
- Nhưng trên thực tế, các thông số đánh giá có thể bị sai lệch do nhiều nguyên
nhân:
+ Điều kiện thí nghiệm:
Chuột không cùng giới
Chuột chênh lệch trọng lượng lớn
Bố trí thí nghiệm không giống nhau
+ Kỹ thuật:
Trang 5 Dung nhận thuốc
Nhạy cảm thuốc
***KẾT LUẬN CUỐI BÀI VỀ ĐƯỜNG HẤP THU
Ưu – nhược điểm các đường hấp thu:
- Tiêm tĩnh mạch:
+ Ưu điểm:
Hấp thu nhanh và gần như toàn vẹn -> cho tác dụng nhanh
Liều chính xác và kiểm soát được
Khi không thể dùng các đường tiêm khác như: dược phẩm gây đau, hoại tử,…
+ Nhược điểm:
Khó khắc phục hậu quả khi quá liều
Gây huyết khối, nhiễm trùng…
- Tiêm phúc mô:
+ Ưu điểm: có tác dụng nhanh chóng chỉ sau tiêm tĩnh mạch
+ Nhược điểm: nguy cơ gây viêm phúc mạc, dính ruột
- Tiêm bắp:
+ Ưu điểm: tác dụng nhanh hơn đường uống, tiêm được thuốc dầu
+ Nhược điểm: có thể gây tổn thương, abces cơ
- Đường uống:
+ Ưu điểm: an toàn, tiện lợi, dễ sử dụng, ít tốn kém
+ Nhược điểm:
Trang 6Góc học tập YA41 CTUMP
Một số thuốc bị men tiêu hóa phá hủy làm giảm tác dụng, làm chậm hấp thu
Không thể dùng cho bệnh nhân hôn mê hoặc cấp cứu khẩn cấp
Không thể đoán chính xác lượng thuốc được hấp thu
Trang 7- Trình bày được cơ chế của Strychnin.
- Trình bày được cơ chế chống co giật của Phenobarbital
- Định nghĩa và phân loại được tính chất đối kháng giữa 2 dược phẩm
2 Mục tiêu kỹ năng
- Khảo sát được tác động đối kháng giữa hai dược phẩm Phenobarbital và Strychnin
- Xác định được các giai đoạn ức chế TKTW của Phenobarbital
- Xác định được liều điều trị của Phenobarbital có khả năng chống co giật do ngộ độc Strychnin
- Xác định giai đoạn kích thích thần kinh trung ương của Strychnin
1 Cơ chế gây co giật của Strychnin: (Nếu hỏi thì trả lời)
o Bình thường tế bào Renshaw gửi tín hiệu ức chế nhờ vào glycin điều hòa hoạt động của neuron vận động alpha giúp không bị co cơ quá mức
o Strychnine đối kháng cạnh tranh với glycine tại receptor G làm mất tác dụng của tế bào Renshaw khiến neuron vận động alpha không được kiểm soát (do làm hạ thấp ngưỡng kích thích)
2 Cơ chế chống co giật của Phenobarbital (Nếu hỏi thì trả lời)
o Phenolbarbital gắn lên receptor GABAa làm tăng thời gian mở kênh Cl- (Cl- đi vào) -> Tăng tác dụng của GABA tăng ngưỡng kích thích của tế bào thần kinh chống co giật
3 Định nghĩa, phân loại tính chất đối kháng giữa 2 dược phẩm (Nếu hỏi thì trả lời)
- Định nghĩa:
Khi sự phối hợp của thuốc đưa đến kết quả làm giảm hoặc tiểu hủy đi tác động của một hay nhiều thành viên phối hợp
- Ý nghĩa trong điều trị:
Tránh phối hợp hai dược phẩm đối kháng dẫn đến làm giảm hiệu lực thuốc
Giải độc trong trường hợp ngộ độc
- Có 3 loại đối kháng:
Trang 8 Đối kháng hóa học: chất đối kháng gắn trực tiếp lên chất bị đối kháng
Hai dược phẩm đối kháng nhau khi hoạt tính của một trong hai dược phẩm
đó làm giảm hoặc làm mất tác động của dược phẩm kia Để khảo sát tác động đối kháng giữa hai dược phẩm Phenobarbital và Strychnin, dựa vào:
- Khảo sát tác động ức chế thần kinh trung ương của phenobarbital có khả
năng chống co giật
- Khảo sát riêng rẽ tác động của Strychnin và tác động của Strychnin sau khi
tiêm Phenolbarbital ở liều thấp và liều cao trên chuột thực nghiệm
III PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Khảo sát 3 con chuột:
- Chuẩn bị: Đánh dấu chuột, cân chuột -> đếm nhịp thở -> tính liều -> đặt chuột vào một bocal riêng theo dõi
- Tiến hành:
+ Chuột A: Tiêm dưới da strychnin liều 3mg/kg -> Sau 2 phút kích thích nhẹ bằng gõ nhẹ vào bocal => Quan sát tác động strychnin (ghi nhận thời điểm xảy ra co giật nhẹ, mạnh và mô tả co giật kiểu phong đòn gánh)
+ Chuột B: Tiêm qua phúc mô phenobarbital liều 40mg/kg => Quan sát tác động của phenobarbital, ghi nhận thời điểm xảy ra thất điều, ngủ, mê (Xác định tốc độ tác động, thời gian tác động và cường độ tác động tối đa 25 phút) -> Sau 25 phút, tiêm Strychnin => Quan sát tác động strychnin (ghi nhận thời điểm xảy ra co giật nhẹ, mạnh và mô tả co giật kiểu phong đòn gánh)
+ Chuột C: Tiêm qua phúc mô phenobarbital liều 70mg/kg rồi thực hiện tiếp như chuột B
*****Vì sao lại là 25 phút: Vì 25 phút là thời gian để nồng độ
phenobarbital tối đa trong máu
Cách tính liều: Xem bài 1
Trang 9- Thời gian tác dụng là từ khi kích thích -> tỉnh
- Do Strychnine đối kháng cạnh tranh với glycine tại receptor G làm mất tác dụngcủa tế bào Renshaw khiến neuron vận động alpha không được kiểm soát (do làm
Kết luận:**Phenolbarbital và strychnin có tính đối kháng sinh lý do
o Phenobarbital gắn lên receptor của GABA, ức chế thần kinh trung ương (tăng ngưỡng kích thích)
o Strychnin gắn lên receptor của Glycine, kích thích thần kinh trung ương (giảm ngưỡng kích thích)
- Khi vào dạ dày: Rửa dạ dày, thuốc gây nôn
- Khi vào máu: Thuốc dãn mạch, thở máy
- Khi nhiễm toan: Điều hòa thăng bằng kiềm toan
-> Lọc máu
**Liều 70mg có tác dụng giải độc
Trang 10Không thuộc nhóm digitalis (dopamine, doputamin – làm tăng cả sức co bóp và tăng cả nhịp tim)
=>Mục tiêu của bài là khảo sát tác dụng trên tim của nhóm digitalis
2 Nguyên tắc thí nghiệm (Cơ chế các tác dụng của digoxin)
- Bình thường bơm Na+/K+-ATPase hoạt động -> Bơm 3Na+ đi ra và 2 K+ đi vào từ đó làm tăng nồng
độ Na+ ngoại bào từ đó bơm Na+/Ca2+ bơm Na+ đi vào và Ca2+ đi ra ngoại bào.
- Digoxin ức chế bơm Na+/K+-ATPase (cụ thể là làm giảm lượng Na+ đi ra ngoài -> ức chế bơm Na+/Ca2+) -> tăng nồng độ calci trong tế bào giải phóng phức hợp protein nghỉ (Troponin – Tropomyosin) -> làm tăng lực co cơ tim
- Digoxin có tác dụng ức chế giao cảm (trực tiếp) tại nút xoang, nút nhĩ thất và kích thích dây X (gián tiếp) làm chậm nhịp tim, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất
**Bình thường Digoxin có cửa sổ trị liệu thấp -> khi điều trị phải luôn theo dõi nồng độ thuốc trong máu (do chỉ vượt quá giới hạn một tí là gây độc) -> chỉ dùng điều trị phối hợp khi điều trị các thuốc khác không hiệu quả
3 Các tác dụng của Digoxin trên tim cóc
- Tăng lực co cơ tim
- Chậm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất
Trang 11+ Kết quả: 4 chi của cóc mất phản xạ, duỗi mềm.
=> Tại sao phải hủy tủy cóc? Để cóc nằm yên trên bàn mổ và loại những phản xạ
tự ý do tủy chi phối ảnh hưởng đến nhịp tim cóc
- Đặt ngửa cóc trên bàn mổ - cố định 4 chi trên tấm mổ
- Chờ đợi 10-15’ (Để nhịp tim cóc ổn định)
- Bộc lộ tim
+ Dùng kéo rạch da bụng cóc hình chữ T, bóc tách da
=> Cắt bỏ vùng da 2 bên được không? Như giải thích ở dưới sẽ gây mất dịch,
mất máu, ảnh hưởng đến hô hấp (do cóc hô hấp qua da)
+ Rửa sạch dụng cụ -> Loại trừ chất tiết da (mủ cóc, nhựa cóc) gây loạn nhịp
+ Cắt xương ức
+ Cắt màng ngoài tim -> Bộc lộ tim ra ngoài
- Quan sát màu sắc, kích cỡ tim ở thì tâm thu và tâm trương, đếm nhịp tim (đếm tim nên đếm 3 lần với mỗi lần cách nhau 5-10’, nếu kết quả cách nhau không quá 1-2 nhịp -> lấy kết quả)
- Nhỏ vào xoang tĩnh mạch (ở đáy tim – để thuốc tác động lên nút xoang và nút nhĩnhất) 6 giọt dung dịch digoxin 1%% (thực tế nhỏ 8 giọt digoxin – dạng uống đã pha và loại bỏ tá dược xấp xỉ nồng độ thuốc trên)
**Lưu ý : Nếu nhịp tim không đều hoặc quá chậm (<50 lần/ phút) thì không nhỏ thuốc -> Chờ đợi đến khi nhịp tim đều và đủ tần số và trong lúc chờ đợi nhỏ
NaCl9%% để tránh khô tim
- Quan sát màu sắc, kích cỡ tim ở thì tâm thu và tâm trương, đếm nhịp tim -> so sánh với trước khi nhỏ digoxin
5 Kết quả và biện luận:
- Ở thì tâm thu: Sau nhỏ digoxin màu sắc tim nhạt hơn, kích cỡ nhỏ hơn
chứng tỏ máu được tống đi tốt hơn (cơ tim co bóp mạnh hơn)
- Ở thì tâm trương: Sau nhỏ digoxin màu sắc tim đậm hơn, kích cỡ tim to hơn,chứng tỏ máu về tim nhiều hơn (do ức chế giao cảm làm chậm nhịp tim, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất -> thời gian đổ đầy thất kéo dài ra)
Trang 12Góc học tập YA41 CTUMP
- Nhịp tim chậm hơn trước khi nhỏ digoxin
=> Kết luận: Digoxin có tác dụng tăng lực co bóp cơ tim, làm chậm nhịp tim
và kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất
***Kết quả trên thực tế có thể khác với lí thuyết (màu sắc tim không đổi, nhịp tim không đổi hoặc nhanh hơn sau khi nhỏ digoxin) do những nguyên nhân sau đây:
1) Điều kiện thí nghiệm
2) Kỹ thuật
- Hủy tủy cóc: hủy sai, có thể hủy chưa hoàn toàn (cóc còn cảm giác đau ảnh hưởng đến nhịp tim do những nguyên nhân như rơi vào trạng thái sốc,…hoặc hủy nhầm phần thân não ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp của hành não -> ức chế hô hấp -> giảm tưới máu trao đổi oxy ở phổi -> tim luôn màu đỏ sẫm (không thay đổi màu sắc trước và sau nhỏ digoxin) -> tế bào thiếu oxy -> kích thích trung tâm tim mạch ở hành não -> nhịp tim nhanh hơn)
- Chờ đợi 10-15’: Kết quả sẽ sai lệch nếu thời gian chờ đợi chưa đủ lâu tứctiến hành thí nghiệm trong khi nhịp tim cóc chưa ổn định
- Không bóc tách da mà cắt da -> mất dịch (do da cóc có chức năng giữ ẩm), mất máu (do da cóc chứa nhiều mạch máu), ảnh hưởng đến hô hấp (do cóc hô hấp qua da)
- Rửa dụng cụ: Không rửa dụng cụ hoặc rửa dụng cụ chưa sạch -> chất tiết
da cóc gây rối loạn nhịp
- Nhỏ thuốc: Không nhỏ trực tiếp vào đáy tim (vùng xoang tĩnh mạch) làmthuốc không tác động trực tiếp được vào nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất
- Cắt màng ngoài tim: Chưa cắt màng ngoài tim hoặc cắt màng ngoài tim chưa đúng kĩ thuật -> thuốc không thấm qua được
- Tim bị khô do không nhỏ nước muối sinh lý
Trang 13- Minh họa được 1 số đặc tính của dược phẩm gây tê
II ĐẠI CƯƠNG:
- Thuốc tê là loại thuốc có tác dụng ức chế chuyên biệt và tạm thời lượng xung động thần kinh từ ngoại biên truyền đến thần kinh trung ương để làm mất cảm giác, xúc giác và cuối cùng là vận động
- Thuốc tê nằm trong nhóm thuốc tác động ức chế lên hệ TKTW (tác động làm giảm thiểu hoạt động các tạng, các mô nhất là các mô thần kinh)
- Thời gian tiềm phục của thuốc gây tê: thời gian từ lúc thuốc được đưavào cơ thể cho đến khi bắt đầu có ức chế thần kinh
- Thời gian tác dụng của thuốc tê: thời gian từ cắt được dẫn truyền xungđộng thần kinh cho đến khi khôi phục lại dẫn truyền xung động thầnkinh
Nhóm thuốc này bao gồm:
+ Thuốc gây mê (ức chế hết toàn bộ hệ TKTW, mất hết cả ý thức & phản xạ, không ức chế dẫn truyền
mà làm tổn thương luôn cấu trục lưới - hệ thống dẫn truyền của tế bào TK)
+ Thuốc gây ngủ (tác dụng nhẹ hơn thuốc gây mê)
+ Thuốc an thần (tác dụng ức chế TKTW nhẹ nhất)
+ Thuốc chống động kinh (thuốc chống lại các tác nhân gây kích thích)
+ Thuốc giảm đau (thuốc ức chế TKTW có tác dụng toàn thân)
+ Thuốc gây tê (tác động lên TKTW bởi hiệu lực gây mất cảm giác đau)
Cơ chế tác dụng thay đổi theo tùy loại thuốc, nhưng đều dựa trên tác động đến điện thế màng tế bào