Bài 2: Một chương trình sàng tuyển về bệnh ung thư vú ở phụ nữ bằng cách chụp nhũ ảnh mamography.. Phiên giải kết quả tính được... Sau đó những người này đều được khám châ
Trang 1TỔNG HỢP THỰC TẬP DỊCH TỄ HỌC Thật sự môn này đối với mình rất khó để tiếp cận nên hi vọng bài soạn này sẽ giúp các bạn đỡ khó khăn hơn trong kỳ thi thực hành (Bài soạn chỉ mang tính chất tham khảo)
Lý giải: Nếu một người măc bệnh thì khả năng test dương tính là…%
Độ đăc hiệu: Khả năng phát hiện ra những người không mắc bệnh trong số những người
không bị bệnh
Sp=d/(b+d)
Lý giải: Nếu một người không mắc bệnh thì khả năng test âm tính là…%
Giá trị dự đoán dương tính: Xác suất một người có bệnh khi xét nghiệm sàng tuyển
dương tính
Vp=a/(a+b)
Lý giải: Nếu một người test dương tính thì khả năng người đó mắc bệnh thật sự là…%
Trang 2Giá trị dự đoán âm tính: Xác suất một người không mắc bệnh khi xét nghiệm sàng
tuyển âm tính
Vn=d/(c+d)
Lý giải: Nếu một người test âm tính thì khả năng người đó không bị bệnh thật sự là…%
1.2 Giải bài tập tham khảo:
Bài 1: Một phương pháp sàng tuyển đơn giản, tiết kiệm chi phí đã được phát triển để xác
định những cá nhân có nguy cơ mắc một bệnh đặc hiệu tại phòng khám Để nghiên cứu độ nhạy và độ đặc hiệu, phương pháp này được thử nghiệm trên 240 người đã khám lâm sàng và được coi là có kết quả chẩn đoán chính xác Hãy tính độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp sàng tuyển này và giải thích ý nghĩa các chỉ số đó dựa vào bảng sau:
Có bệnh dựa vào test sàng tuyển Tổng
Trang 3Bài 2: Một chương trình sàng tuyển về bệnh ung thư vú ở phụ nữ bằng cách chụp nhũ
ảnh (mamography) Sau đó những người này đều được khám chẩn đoán ung thư vú bằng sinh thiết tế bào tuyến vú, kết quả như sau:
Ung thư vú (Sinh thiết)
Bài 3: Giả sử có một quần thể 2000 người Tỷ lệ mắc bệnh thật sự của quần thể này là
15% Một xét nghiệm có độ nhạy là 80%, độ đặc hiệu là 95% Dựa vào các thông tin trên hãy:
3.1 Lập bảng 2x2 mô tả thông tin sàng tuyển trên
3.2 Tính giá trị dự đoán dương tính và giá trị dự đoán âm tính Phiên giải kết quả tính được
3.3 Biện luận về giá trị dự đoán dương tính, âm tính khi tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể 5%, 10%, 20%, 30%
Bài giải
3.1
Trang 4Tỉ lệ mắc bệnh thật sự: P = (a+c) / (a+b+c+d) = (a+c) / 2000=15%
Lý giải: Nếu một người có kết quả âm tính thì khả năng không mắc bệnh là 96,4%
3.3 Thay P lần lượt bằng 5%, 10%, 20%, 40% và đưa ra kết luận khi P tăng thì Vp tăng và Vn giảm
Bài 4: Một chương trình sàng tuyển rộng rãi nhằm phát hiện sớm bệnh X gặp ở trẻ sơ
sinh Test được sử dụng có độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 90% và 95% Trong số những trẻ được sàng tuyển thì 1‰ là có bệnh Nếu một trẻ có kết quả sàng tuyển dương tính bạn sẽ giải thích kết quả đó với người nhà đứa trẻ ra sao?
Bài giải:
Giả sử quần thể có 100.000 trẻ
Tỉ lệ mắc bệnh thật sự:: P=(a+c)/(a+b+c+d)= (a+c)/100.000=1%o
Trang 5Bài 1: Một phương pháp sàng tuyển đơn giản, tiết kiệm chi phí đã được phát triển để xác
định những cá nhân có nguy cơ mắc một bệnh đặc hiệu tại phòng khám Để nghiên cứu độ nhạy và độ đặc hiệu, phương pháp này được thử nghiệm trên 300 người đã khám lâm sàng và được coi là có kết quả chẩn đoán chính xác Hãy tính độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp sàng tuyển này và giải thích ý nghĩa các chỉ số đó dựa vào bảng sau:
Có bệnh dựa vào chuẩn vàng Tổng
Bài 2: Một chương trình sàng tuyển về bệnh ung thư vú ở phụ nữ bằng cách chụp nhũ
ảnh (mamography) Sau đó những người này đều được khám chẩn đoán ung thư vú bằng sinh thiết tế bào tuyến vú, kết quả như sau:
Ung thư vú (Sinh thiết)
Tổng
Trang 6Bài 3: Giả sử có một quần thể 3000 người Tỷ lệ mắc bệnh thật sự của quần thể này là
25% Một xét nghiệm có độ nhạy là 80%, độ đặc hiệu là 90% Dựa vào các thông tin trên hãy:
3.1 Lập bảng 2x2 mô tả thông tin sàng tuyển trên
3.2 Tính giá trị dự đoán dương tính và giá trị dự đoán âm tính Phiên giải kết quả tính được
3.3 Biện luận về giá trị dự đoán dương tính, âm tính khi tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể 5%, 10%, 20%, 30%
Bài giải
Trang 7=> XN có thể sử dụng được khi Se, Sp ≥80%
3.3 Thay P lần lượt bằng 5%, 10%, 20%, 30% và đưa ra kết luận khi P tăng thì PPV tăng và NPV giảm
Bài 4: Một chương trình sàng tuyển rộng rãi nhằm phát hiện sớm bệnh X gặp ở trẻ sơ
sinh Test được sử dụng có độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 90% và 95% Trong số
Trang 8những trẻ được sàng tuyển thì 1‰ là có bệnh Nếu một trẻ có kết quả sàng tuyển dương tính bạn sẽ giải thích kết quả đó với người nhà đứa trẻ ra sao?
Bài giải:
N tổng số người sang tuyển, N thuộc Z+, PPV, NPV
Giả sử quần thể có 100.000 trẻ
Tỉ lệ mắc bệnh thật sự:: P=(a+c)/(a+b+c+d)= (a+c)/100.000=1%o
Trang 9Cần phải sang tuyển bao nhiêu người nếu muốn giảm được 1 ca tử vong vì bệnh X
PKT- PT=4/1000
Trong 1000 người sàng tuyển => thì 4 người thật sự được bảo vệ do sàng tuyển Vậy muốn giảm 1 ca thì sàng tuyển 250n
Trang 102 Số đo dịch tễ học:
2.1 Lý thuyết
1 Giới thiệu:
- Tỷ số (Ratio): Tử và mẫu độc lập (không được viết dưới dạng %, ví dụ BMI)
- Tỷ lệ (Proportion): Tử thuộc mẫu
- Tỷ suất (Rate): tỷ lệ hoặc tỷ số xét trên một khoảng thời gian (tử số có thể hoặc không là một phần của mẫu số, đơn vị gắn thời gian, ví dụ: IR, CDR…)
2 Đơn vị đo tần số mắc bệnh:
- Tỷ lệ hiện mắc (P), đơn vị %:
P = Số ca bệnh hiện có trong một quần thể/ tổng số dân hiện tại của quần thể (có chứa số ca bệnh)
Lý giải: Cứ 100 (hoặc 1000 hay số khác tùy theo cách bạn làm tròn) người trong tổng số dân thì có … người bị bệnh
Co 2 loại:
+ Tỷ lệ hiện mắc điểm
+Tỷ lệ hiện mắc trong một thời khoảng
- Tỷ suất mới mắc (IR), đơn vị phải có thời gian:
IR = Số người mới mắc bệnh trong 1 KTG xác định / tổng đơn vị người – thời giannguy cơ theo dõi được của quần thể nguy cơ trong cùng KTG
=>Phiên giải: cứ theo dõi 10n người khỏe mạnh trong vòng 1 năm thì sẽ có bao nhiêu người phát bệnh
(mẫu số đơn vị là người – thời gian), thông số này rất phức tạp, cách tính xem ở ví dụ.Lý giải: Xem ví dụ bên dưới
- Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI), đơn vị %:
CI = Số người mới mắc bệnh trong 1 KTG xác định / Số người không mắc bệnh
khi bắt đầu nghiên cứu
Trang 11 Phiên giải: Trong 10n người khỏe mạnh ban đầu, sau một khoảng thời gian xácđịnh sẽ có bao nhiên người mới mắc bệnh
- Tỷ lệ tấn công (AR), đơn vị %:
AR = Số mới mắc / quần thể nguy cơ tại thời điểm bắt đầu giai đoạn
- Tỷ lệ tấn công thứ phát (SAR), đơn vị %:
SAR = Số mắc bệnh ở những trường hợp tiếp xúc với người bệnh tiên phát / Tổng người tiếp xúc
3 Đơn vị đo tần số tử vong:
- Tỷ suất tử vong thô (CDR), đơn vị người / thời gian:
CDR = Số trường hợp tử vong trong 1 giai đoạn / kích thước trung bình của quần thể trong giai đoạn đó
(kích thước trung bình quần thể = dân số giữa kỳ= (dân số đầu thời kỳ + cuối thời kỳ)/2 )
Phiên giải: Trong 10n người trong thời gian xác định sẽ có bao nhiên người mới tử vong
- Tỷ số tử vong theo trường hợp bệnh (DCR), đơn vị không được ghi %
DCR = Số trường hợp tử vong do bệnh cụ thể / Số mới mắc bệnh đó trong KTG(Lưu ý: số tử vong do bệnh cụ thể này không nhất thiết phải nằm trong số mới mắc, tức có thể là tử vong do bệnh trong số mắc cũ và số mắc mới)
Phiên giải: Trong 10n người trong thời gian xác định sẽ có bao nhiên người mới tử vong
- Tỷ suất chết/mắc (CFR) đơn vị thời gian
CFR = Số trường hợp tử vong trong những TH mới mắc / Tổng số TH mới mắc bệnh đó trong KTG
Phiên giải: Trong 10n người mới mắc bệnh ở giai đoạn xác định sẽ có bao nhiên người tử vong do bệnh đó HOẶC: Trong KTG xác định sẽ có bao nhiêu người tử vong vì một bệnh trong 10n người mới mắc bệnh đó
(Lưu ý: số tử vong này phải nằm trong số mới mắc)
Lý giải: Xem bài tập cụ thể bên dưới
Trang 124 Các chỉ số mô tả sự liên hệ giữa tiếp xúc và bệnh tật:
- PR = Pe / Po = Hiện mắc ở quần thể tiếp xúc / Hiện mắc ở quần thể không tiếp xúcLý giải: Tỷ số hiện mắc trong nhóm tiếp xúc cao gấp mấy lần tỷ số hiện mắc trong nhóm không tiếp xúc
(Trong nghiên cứu mô tả cắt ngang thì dùng OR hoặc PR để mô tẩ sự )
- Cách tính nguy cơ tương đối (RR):
RR = Tỷ lệ mới mắc quần thể phơi nhiễm / Tỷ lệ mới mắc quần thể không phơi
nhiễm
Lý giải: Nguy cơ mắc bệnh trong nhóm tiếp xúc cao gấp mấy lần trong nhóm không tiếp xúc
- Cách tính tỷ số chênh (OR):
OR = (Số ca tiếp xúc nhóm bệnh/Số ca không tiếp xúc nhóm bệnh) /
(Số ca tiếp xúc nhóm không bệnh/Số ca không tiếp xúc nhóm không bệnh)
Lý giải: Chênh lệch bệnh của nhóm tiếp xúc cao gấp mấy lần chênh lệch bệnh trong nhóm không tiếp xúc
- Nguy cơ qui thuộc (qui trách) trong nhóm tiếp xúc (AR):
AR = Mới mắc trong nhóm phơi nhiễm – Mới mắc trong nhóm không phơi nhiễm
= CIe – CIo = IRe - IRo
Lý giải: Trong nhóm tiếp xúc với YTNC thì YTNC gây bệnh trên nhóm này với tỉ lệ là…
- Phần trăm nguy cơ qui thuộc (qui trách) trong nhóm tiếp xúc (AR%):
AR% = AR/Mới mắc trong nhóm phơi nhiễm = (CIe-CIo)/CIe = (IRe-IRo)/IReLý giải AR%: …% lượng bệnh trong nhóm tiếp xúc là do yếu tố tiếp xúc gây ra
- Nguy cơ qui thuộc (qui trách) cho quần thể (PAR):
PAR = Risk toàn bộ dân số - Risk không phơi nhiễm
- Phần trăm nguy cơ qui thuộc (qui trách) cho quần thể (PAR%):
PAR% = PAR / Risk toàn bộ dân số
Trang 132.2 Giải bài tập tham khảo:
Bài 1: Xác định các loại số đo phù hợp trong các trường hợp sau và giải thích:
a Trong một đợt khám tuyển nghĩa vụ quân sự, tỉ lệ phần trăm những người nhập ngũ bị loại do mắt kém
b Tỉ lệ 1000 phụ nữ ban đầu khoẻ mạnh, sau một thời gian nhất định được chẩn đoán là mắc bệnh ung thư vú
c Số trường hợp bị ung thư quan sát trên 1000 người-năm
d Trong số 1000 trường hợp mới mắc bệnh COVID-19 có 200 trường hợp tử vong
vì biến chứng của bệnh trong 2 tháng
e Trong năm vừa qua, cứ 100 trường hợp mới mắc bệnh HIV thì sẽ có 3 trường hợp tử vong liên quan đến HIV
f Cứ 1000 người dân tại tỉnh X trong năm 2018 sẽ có 8 người tử vong
Bài giải:
a) Tỷ lệ (%) người bị loại do mắt kém / tổng các người nhập ngũ => Tỷ lệ hiện mắc (P)
b) Tỷ lệ mắc bệnh K vú / 1000 phụ nữ khỏe ban đầu sau một thời gian nhất định
=> Tỷ suất mới mắc tích lũy (CI)
Trang 14c) Số mắc K trên đơn vị quan sát là 1000 người – năm (người – thời gian) => Tỷ suất mới mắc (IR)
d) 200 tử vong do biến chứng của bệnh COVID-19 mới mắc trong 1000 trường hợp mới mắc COVID-19 => Tỷ suất chết – mắc (CFR)
(Do số tử vong này nhất thiết nằm trong số mới mắc nên chọn CFR thay vì DCR)
e) 3 tử vong liên quan đến HIV / 100 trường hợp mới mắc HIV / năm vừa qua =>
Tỷ số tử vong trên trường hợp bệnh
(Do cứ 100 người nhiễm HIV thì có 3 trường hợp tử vong liên quan đến HIV, không nhất thiết tử vong phải nằm trong số mới mắc Vì vậy chọn DCR thay vìCFR)
f) 8 người tử vong / 1000 người dân tại tỉnh X trong năm 2018 => Tỷ suất tử vong thô (CDR)
Bài 2: Xu hướng của tỉ lệ hiện mắc của một bệnh tại một vùng A sẽ thay đổi như
thế nào trong những tình huống sau Tại sao?
a Người có bệnh di chuyển đến vùng A vì điều kiện ở đây có thể cải thiện được sức khoẻ của họ
b Tỉ lệ mới mắc của bệnh trong vùng A tăng lên
c Một phương pháp điều trị mới được áp dụng và góp phần giảm đáng kể thời gian kéo dài của bệnh
d Có 10 người khỏe mạnh tử vong tại vùng A
e Số người mắc bệnh tại vùng A đi đến vùng B sinh sống vì ở đó có bệnh viện hiện đại hơn
f Một phương pháp điều trị mới được áp dụng và góp phần kéo dài thời gian sống của bệnh nhân đang điều trị
Bài giải:
Ta có tỉ lệ hiện mắc (P) = Số mắc / Tổng số người tại vùng A
a) Người có bệnh di chuyển đến vùng A => Tăng tử số => Tăng (P)
b) Tỉ lệ mới mắc tăng => Tăng tử số => Tăng (P)
Trang 15c) Giảm đáng kể thời gian kéo dài của bệnh (tức mau hết bệnh) => Giảm tử số => Giảm (P)
d) Có 10 người khỏe mạnh tử vong => Giảm mẫu số => Tăng (P)
e) Người mắc bệnh đi khỏi vùng A => Giảm tử số => Giảm (P)
f) Thời gian bệnh nhân sống kéo dài hơn => Tăng tử số => Tăng (P)
Bài 3 Một nghiên cứu của các nhà Dịch tễ học cho thấy số người hiện mắc đái
tháo đường (ĐTĐ) tại xã Y vào đầu năm 2018 là 40 người Dân số tại xã Y cùng thời điểm là 2000 người Đầu năm 2019, trong số 40 người ĐTĐ có 7 người tử vong và 13 người di chuyển đến xã Z sinh sống Đầu năm 2020, xã Y có thêm 30 người mới mắc ĐTĐ và có 5 người từ xã K đến sinh sống tại xã Y Tính tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường tại xã Y đầu năm 2018, đầu năm 2019 và đầu năm 2020 (Giả
sử 5 người đến sinh sống vào đầu năm 2020 không bị ĐTĐ và từ 2018-2020 không có trẻ em nào được sinh ra tại xã Y)
Bài giải:
Tỷ suất mới mắc trong cả giai đoạn (IR) = Số mới mắc / Tổng đơn vị người –
thời gian nguy cơ = 80 / [ 80x3 + (800-80)x5] = 80 / 3840 ~ 0,021 = 21 ‰ / người năm
Trang 16-(Giải thích: Có 2 mốc cần nhớ, vào đầu năm 2018 tức sau 3 năm kể từ đầu năm
2015 theo dõi thì có 80 người mắc bệnh nên đơn vị người thời gian nguy cơ của 80người này trước khi mắc bệnh là 80x3 người-năm, còn lại là 720 người theo dõi tiếp đến hết 5 năm nên đơn vị người thời gian nguy cơ của số còn lại này là 720x5.Chính vì thế tổng đơn vị người-thời gian nguy cơ trong cả giai đoạn là: 80 + 720x5)
Lý giải: Cứ theo dõi 1000 người từ 40 tuổi trở lên trong 1 năm thì có 21 người mắcbệnh tăng huyết áp
b Đầu năm 2014, 2000 sinh viên của trường đại học A được theo dõi về tình hình xuất hiện đau mắt đỏ trong vòng 4 năm (2014 – 2018) Kết quả theo dõi như sau: cuối năm 2014 có 30 SV được phát hiện bị đau mắt đỏ; giữa năm 2016 có thêm 40
SV bị đau mắt đỏ và vào đầu năm 2018 có thêm 30 SV bị đau mắt đỏ (Giả sử mỗi sinh viên chỉ bị mắc bệnh đau mắt đỏ một lần trong đời)
- Tử số: Số người mới mắc trong cả giai đoạn theo dõi là 30+40+30
- Mẫu số: Tổng đơn vị người – thời gian nguy cơ cả giai đoạn là tổng của:
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của cuối năm 2014 với 30 sinh viên trước khi mắc bệnh là: 30 x 1
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của giữa năm 2016 với 40 sinh viên trước khi mắc bệnh là: 40 x 2,5
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của đầu năm 2018 với 30 sinh viên trước khi mắc bệnh là: 30 x 4
Trang 17+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ tính đến đầu năm 2018 với các sinh viên còn lại: (2000-30-40-30) x 4
Lý giải: Cứ 1000 sinh viên theo dõi trong 1 năm thì có 13 sinh viên bị mắc bệnh đau mắt đỏ
c Đầu năm 2014, 1000 phụ nữ khỏe mạnh từ 18 tuổi trở lên tại 5 xã thuộc huyện
X được khám sàng lọc và theo dõi về tình hình mắc ung thư cổ tử cung trong 5 năm Kết quả như sau:
- Cuối năm 2014, nhóm nghiên cứu không phát hiện người phụ nữ nào bị ung thư cổ tử cung, nhưng có 5 người khỏe mạnh rời khỏi địa bàn nghiên cứu
- Cuối năm 2016, phát hiện có 5 phụ nữ mới mắc ung thư cổ tử cung và trong số những phụ nữ còn khỏe mạnh có 5 người tử vong do bị tai nạn giao thông
- Cuối năm 2017, có thêm 5 phụ nữ mới mắc ung thư cổ tử cung được chẩn đoán và 10 phụ nữ khỏe mạnh không còn theo dõi được
- Cuối năm 2018, các nhà nghiên cứu tiến hành sàng lọc đợt cuối cũng trên đối tượng này thì phát hiện có 10 phụ nữ mới mắc ung thư cổ tử cung (Giả sử thời điểm các đối tượng trong nghiên cứu phát bệnh hoặc rời khỏi địa bàn nghiên cứu hoặc mất dấu hoặc tử vong là cùng lúc)
Bài giải:
Tỷ suất mới mắc cả giai đoạn (IR) = Số mới mắc / Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ= (5+5+10) / [5x1 + 5x3 + 5x3 + 5x4 + 10x4 + 10x5 + (1000-5-5-5-5-10-10)x5]
= 20 / 4945 = 0,004 ~ 4 ‰ / người - năm
1000+995x2+985+970
(Giải thích:
- Tử số: Số mới mắc trong cả giai đoạn là 5+5+10
- Mẫu số: Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ trong cả giai đoạn là tổng của:+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của 5 người khỏe trước khi rời khỏi huyện
X vào cuối năm 2014 là 5x1 = 5 (do trước đó vẫn là đối tượng nguy cơ)
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của 5 người phụ nữ trước khi mắc K cổ tử
Trang 18cung vào cuối năm 2016: 5x3
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của 5 người tử vong do bị tai nạn giao thông vào cuối năm 2016: 5x3 (do trước đó vẫn là đối tượng nguy cơ)
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của 5 người phụ nữ trước khi mắc K cổ tử cung vào cuối năm 2017: 5x4
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của 10 người phụ nữ không còn theo dõi được vào cuối năm 2017: 10x4 (do trước đó vẫn là đối tượng nguy cơ)
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của 10 người phụ nữ trước khi mắc K cổ tửcung vào cuối năm 2018: 10x5
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của số người còn lại theo dõi đến cuối năm 2018: (1000-5-5-5-5-10-10)x5 )
Lý giải: Cứ 1000 phụ nữ theo dõi trong 1 năm ở huyện X thì có 4 người mắc K cổ
tử cung
Bài 5 Tính toán và lý giải các số đo thích hợp trong các trường hợp sau:
a Trong một vụ dịch viêm gan A bắt nguồn từ hành lá ở một nhà hàng X, đã xác định được 555 trường hợp nhiễm viêm gan A sau 28 ngày tính từ ngày họ ăn tại nhà hàng đó Có 3 trong số các bệnh nhân đã tử vong vì biến chứng Tính tỷsuất chết mắc (CFR) trong trường hợp trên và lý giải
Bài giải:
Tỷ suất chết mắc (CFR) = Số tử vong do mới mắc bệnh đó / Số mới mắc
= 3 / 555 ~ 0,0054 trên 28 ngày = 5,4%%/28 ngày
Lý giải: Cứ 10000 người mắc do viêm gan A từ vụ dịch bắt nguồn từ hành lá tại nhà hàng X theo dõi trong vòng 28 ngày thì có 54 người tử vong do bệnh
b Từ năm 1940 đến 1949, tổng cộng có 143.497 trường hợp mới mắc bệnh bạch hầu đã được báo cáo Trong cùng một thập kỷ, có 11.228 trường hợp tử vong được cho là do bệnh bạch hầu Tính tỷ số tử vong trên trường hợp bệnh
Bài giải:
Tỷ số tử vong trên trường hợp bệnh (DCR) = Số tử vong có liên quan đến bệnh / Số mới mắc bệnh đó = 11.228 / 143.497 ~ 0,078
Trang 19(Số tử vong này không nhất thiết phải nằm trong số mới mắc)
Lý giải: Trong giai đoạn 1940 đến 1949, cứ 1000 người mắc bệnh bạch hầu thì có
78 người tử vong được cho là do bệnh bạch hầu
c Thống kê năm 2019, tại tỉnh A có 48 trường hợp mới nhiễm HIV, số người nhiễm HIV tích lũy từ năm 2015-2019 của tỉnh A là 330 người Trong năm
2019, có 10 trường hợp tử vong liên quan đến HIV (trong đó có 3 trường hợp
tử vong trong số 48 trường hợp mới nhiễm HIV năm 2019) Hãy tính tỷ suất chết mắc và tỷ số tử vong trên trường hợp bệnh HIV trong năm 2019 Lý giải kết quả
Bài 6 Đầu năm 2016, một nghiên cứu sàng lọc ĐTĐ của các nhà Dịch tễ học (sử
dụng test đường huyết mao mạch – 2 lần: lúc đói và sau uống glucose 2 giờ) trên
2310 người dân tại xã K Kết quả có 240 người bị mắc ĐTĐ Đầu năm 2019, có thêm 32 người mới mắc ĐTĐ phát hiện qua sàng lọc Ngoài ra, thời điểm giữa năm 2017, dân số xã K tăng thêm 56 người (người trưởng thành di cư đến sinh sống) Cuối năm 2017, trong số 240 người mắc ĐTĐ đầu năm 2016 có 7 người tử
Trang 20vong, 3 người di chuyển đến xã M và 6 người không rõ tin tức (Giả sử dân số tăng thêm trong xã K không ai bị mắc ĐTĐ tính đến đầu năm 2019) Hãy tính:
a Tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường tại xã K đầu năm 2016 và đầu năm 2019
(Tử số: Trừ đi 7, 3, 6 do trong số người mắc ĐTĐ có 7 người tử vong, 3 người rời
đi và 6 người không rõ tin tức)
b Tính tỷ suất mới mắc đái tháo đường tại xã K trong cả giai đoạn
Bài giải:
Tỷ suất mới mắc ĐTĐ tại xã K trong cả giai đoạn (IR)
= Số mới mắc ĐTĐ trong cả giai đoạn / Tổng đơn vị thời gian – nguy cơ
= 32 / [56x1,5 + (2310-240)x3] = 32 / 6294 ~ 0,0051 / người - năm
(Tử số là 32 do chỉ tính số mới mắc trong cả giai đoạn, không tính số 240 khi bắt đầu nghiên cứu
Mẫu số: Tổng đơn vị người – thời gian nguy cơ là tổng của:
+ Tổng đơn vị người – thời gian nguy cơ của 56 người thêm vào xã K từ giữa năm
2017 đến đầu năm 2019 là: 56x1,5
+ Tổng đơn vị người thời gian nguy cơ của số còn lại trong cả giai đoạn từ đầu năm 2016 đến cuối năm 2019 là: (2310-240)x3, do 240 người này đã mắc sẵn từ đầu giai đoạn nghiên cứu nên không tính vào)
c Tính tỷ lệ mới mắc tích lũy trong cả giai đoạn:
Trang 21DCR = Số tử vong liên quan đến ĐTĐ / Số mới mắc ĐTĐ = 7 / 32
(Số mới mắc ĐTĐ không tính số mắc ĐTĐ ngay thời điểm trước khi nghiên cứu)
Bài 7 Tính chỉ số RR, AR trong các trường hợp sau và lý giải:
a a = 100, b = 300, c = 100; d = 900 (bệnh: ung thư trực tràng, tiếp xúc: sử dụng nhiều thịt đỏ)
Bài giải:
RR (Tỷ số tương đối) = Mới mắc trong nhóm tiếp xúc / Mới mắc trong nhóm không tiếp xúc = CIe / CIo = [a/(a+b)] / [c/(c+d)] = [100/400] / [100/1000] = 2,5Lý giải: Nguy cơ mắc bệnh K trực tràng trong nhóm ăn nhiều thịt đỏ cao gấp 2,5 lần so với nhóm không sử dụng nhiều thịt đỏ
AR (Nguy cơ qui thuộc ở nhóm tiếp xúc)
= Mới mắc ở nhóm phơi nhiễm – Mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm
Trang 22Lý giải: Trong nhóm sử dụng thuốc ngừa thai thì việc sử dụng nhóm ngừa thai gây
K tử cung trên nhóm này chiếm tỷ lệ là 15%
c IRe = 28%; IRo = 4% (bệnh: ung thư vú, tiếp xúc: mang gen BRCA đột biến)Tương tự như tình huống trên:
a) OR = [(Tiếp xúc trong nhóm bệnh/Không tiếp xúc trong nhóm bệnh) /
(Tiếp xúc trong nhóm không bệnh/Không tiếp xúc trong nhóm không bệnh)]
= [(a/c)/(b/d)] = [(200/200) / (600/1000)] ~ 1,67
Lý giải: Chênh lệch mắc bệnh mạch vành trong nhóm không có hoặc ít vận động thể lực cao gấp 1,67 lần so với chênh lệch mắc bệnh mạch vành trong nhóm có vận