1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 7 xấp xỉ bằng phương pháp phần tử hữu hạn

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 7 Xấp Xỉ Bằng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Tác giả Lê Thanh Long
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 387,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn 3 Giả sử V là miền xác định của một đại lượng cần khảo sát nào đó chuyển vị, ứng suất, biến dạng, nhiệt độ, v.v... Đại lượng xấp xỉ của đại lượng

Trang 1

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

Trang 3

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.1 Phương pháp xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn

3

Giả sử V là miền xác định của một đại lượng cần khảo sát nào đó (chuyển vị, ứng suất, biến dạng, nhiệt độ, v.v.) Ta chia V ra nhiều miền

con v e có kích thước và bậc tự do hữu hạn Đại lượng xấp xỉ của đại

lượng trên sẽ được tính trong tập hợp các miền v e

Phương pháp xấp xỉ nhờ các miền con v e được gọi là phương pháp xấp

xỉ bằng các phần tử hữu hạn, nó có một số đặc điểm sau:

- Xấp xỉ nút trên mỗi miền con v e chỉ liên quan đến những biến nút

gắn vào nút của v e và biên của nó,

- Các hàm xấp xỉ trong mỗi miền con v e được xây dựng sao cho chúng

liên tục trên v e và phải thoả mãn các điều kiện liên tục giữa các miền

con khác nhau

Các miền con v e được gọi là các phần tử.

Trang 4

7.2 Xấp xỉ trên phần tử tham chiếu

1 Bài toán nội suy tổng quát

Cho hàm số y = f(x) chỉ xác định được tại các điểm:

Ta cần tìm một biểu thức giải tích đủ đơn giản g(x) để xác định giá trị

gần đúng của y : y ≈ g(x) tại các điểm x ϵ [a,b] sao cho tại các điểm x i

Trang 5

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.2 Xấp xỉ trên phần tử tham chiếu

5

1 Bài toán nội suy tổng quát

Giả sử đã biết các giá trị y i của hàm số tại các mốc nội suy x i tương

ứng Cho trước hàm phụ thuộc (n+1) tham số độc lập

thỏa mãn các điều kiện nhất định Người ta xác định các c j cho biểu

thức nội suy nhờ hệ phương trình:

Với các đã xác định nhờ điều kiện,

Hàm g(x) = Φ(c 0 , c 1 , …, c n , x) gọi là hàm nội suy và dùng làm công

 c j n j 0

Trang 6

7.2 Xấp xỉ trên phần tử tham chiếu

2 Đa thức Lagrange

Lagrange đã xây dựng đa thức nội suy đơn giản sau đây:

Trong đó, L n (x) là đa thức bậc n có n nghiệm x = x j ; j ≠ k và

Trang 7

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.2 Xấp xỉ trên phần tử tham chiếu

7

3 Đa thức Hermite

Bài toán nội suy Hermite là bài toán mở rộng của nội suyLagrange và Taylor

Cho x i , a ki ϵ R với i = 1,2,…,n; k = 0,1,2,…, p i -1; và x i ≠ x j, ∀i ≠ j,

trong đó, p 1 + p 2 + … + p n = N Hãy xác định đa thức H(x) có bậc

degH(x) ≤ N – 1 thỏa mãn điều kiện:

Khi n là số nguyên không âm thì nghiệm của những phương trìnhHermite là những đa thức, được gọi là đa thức Hermite và có thể

được viết như sau:

Trang 8

u

1 (-1,-1)

2 (1,-1)

(1,1) 3

(-1,1) 4



(0,0)

Trang 9

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

Chẳng hạn: N1 bằng 1 tại nút 1; bằng 0 tại các nút còn lại (2, 3, 4)

• Yêu cầu N1 = 0 tại nút 2, 3, 4 có nghĩa là N1 = 0 dọc theo cạnh=1

Trang 10

7.3 Phép biến đổi hình học

1 Hàm dạng

Tương tự như trên, ta cũng xác định được biểu thức của

các hàm dạng còn lại Cuối cùng, biểu thức của các hàm dạng Ni

1

1 4 1

1

1 4 1

1

1 4 1

4 3 2 1

N N N N

Trang 11

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.3 Phép biến đổi hình học

11

1 Hàm dạng

• Ta có thể biểu diễn các hàm dạng một cách tổng quát như sau:

trong đó (i ,i ) là toạ độ của nút i.

• Mô tả trường chuyển vị của phần tử theo chuyển vị nút của nó

Trang 12

7.3 Phép biến đổi hình học

1 Hàm dạng

Hoặc mô tả dưới dạng ma trận:

Trong đó:

Nhờ cách mô tả đẳng tham số, ta biểu diễn toạ độ của một điểm

trong phần tử qua toạ độ các nút phần tử cũng nhờ các hàm dạng N i ởtrên:

2 1

4 3

2 1

0 0

0 0

0 0

0 0

N N

N N

N N

N

N N

x = N1x1 + N2x2 + N3x3 + N4x4

y = N1y1 + N2y2 + N3y3 + N4y4

Trang 13

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.3 Phép biến đổi hình học

13

2 Ma trận Jacobi

Các đạo hàm bậc nhất theo không gian trên phần tử tham chiếu và phần

tử thực có quan hệ với nhau theo biểu thức hàm hợp:

f x

x

f f

y y

f x

x

f f

f J f

y x

J

Trang 15

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

Trang 17

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

Trang 19

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.3 Phép biến đổi hình học

19

3 Ví dụ

Giải:

Áp dụng đa thức Lagrange cho hai biến ξ và η ta tìm được các hàm

dạng tương ứng với các nút 1, 2, 3 và 4 như sau:

1 1 1 1 4 ( 1) 1 1

1 ( 1) 1 1 4 ( 1) ( 1) 1

Trang 20

7.3 Phép biến đổi hình học

3 Ví dụ

Ví dụ 7.3: Xét phần tử tam giác 3 nút trong không gian thực như sau:

Các giá trị biến nút (nhiệt độ) liên kết với các nút 1, 2, 3 lần lượt là

T1 = 500, T2 = 600, and T3 = 700 Hãy nội suy nhiệt độ tại nút A(5,2)

Trang 21

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

7.3 Phép biến đổi hình học

21

3 Ví dụ

Giải:

Phương pháp 1: Nội suy trên phần tử thực

Hàm nội suy tại các nút:

Trong đó, A là diện tích tam giác 1-2-3

2 1

Trang 22

Phương pháp 2: Nội suy trên phần tử tham chiếu

SV tham khảo thêm trong Sách Bài tập PTHH

1

23 3 2( , )

Trang 23

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

Tìm ma trận Jacobi của phép biến đổi hình học tại điểm A

A

Trang 25

Bộ môn Thiết kế máy - Khoa Cơ khí

Trang 26

26

Ngày đăng: 08/11/2022, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN