hữu hạn, ta sử dụng các quan hệ ứng suất - biến dạng và quanu = ux: chuyển vị... Với : Khi xác định được hàm dạng, trường chuyển vị của phần tử sẽ được biểu diễn thông qua các chuyển vị
Trang 1CHƯƠNG 8
PHẦN TỬ THANH
TS Lê Thanh Long
ltlong@hcmut.edu.vn
Trang 3hữu hạn, ta sử dụng các quan hệ ứng suất - biến dạng và quan
u = u(x): chuyển vị
Trang 41 Ma trận độ cứng
Quan hệ biến dạng - chuyển vị:
Quan hệ ứng suất - biến dạng:
Với bài toán một chiều, vi phân thể tích viết dưới dạng:
du dx
Trang 5Với :
Khi xác định được hàm dạng, trường chuyển vị của phần tử sẽ được
biểu diễn thông qua các chuyển vị nút:
Trang 7Các biểu thức u = Nu, ε = Bu, σ = EBu mô tả chuyển vị,
biến dạng và ứng suất qua các giá trị chuyển vị nút của phần tử.
Ta sẽ thế các biểu thức này vào biểu thức thế năng của thanh để
thiết lập ma trận độ cứng và ma trận lực nút của phần tử
Bu
Trang 81 Ma trận độ cứng
Thế năng biến dạng của phần tử:
Ta có công thực hiện bởi hai lực tại nút:
Trang 11suy ra ma trận độ cứng của thanh:
Trang 122 Tải nút tương đương
Giả sử phần tử hữu hạn có thể tích V chịu tác dụng của lực thể
tích p và lực bề mặt q trên diện tích S Thế năng toàn phần của
Trang 13P N q dx q x dx
x a
Trang 141 Ma trận độ cứng
Ma trận phần tử thanh ba nút tương tự của phần tử thanh hai nút Tính toán ma
trận độ cứng và chuyển vị nút bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định nút của phần tử thanh.
Bước 2: Thiết lập ma trận độ cứng và vector lực nút của từng phần tử trong hệ
tọa độ địa phương
Bước 3: Thiết lập ma trận độ cứng toàn cục trong hệ tọa độ chung [K].
Bước 4: Viết phương trình phần tử hữu hạn
Bước 5: Xác định điều kiện biên
1 1
1 1
EA k
Trang 15Cho một trục bậc chịu tác dụng của lực P = 10 kN Biết tiết diện các đoạn:
A1 = 20 mm2, A2 = 10 mm2; chiều dài các đoạn l1 = l2 = 100 mm; và module
Trang 17• Hệ phương trình phần tử hữu hạn:
[K]{u} = {F}
• Điều kiện biên:
Ta có u1 = 0 do liên kết ngàm tại A, ta có hệ phương trình rút gọn:
4
2
3 3
Trang 182 Ví dụ
• Xác định chuyển vị, biến dạng, ứng suất:
Giải hệ phương trình, ta được:
u2 = 0,25 mm
u3 = 0,75 mm Phản lực liên kết:
R1 = 104(-4u2) = -10 kN Biến dạng được tính cho mỗi phần tử:
3
1 2 1
Trang 19Cho một trục bậc chịu liên kết ngàm 2 đầu và tác dụng của lực
P = 200kN Biết tiết diện các đoạn A1 = 2400 mm2, A2 = 600 mm2;
chiều dài các đoạn l1 = 300 mm, l2 = 400 mm; và module đàn hồi
Trang 21• Hệ phương trình phần tử hữu hạn:
[K]{u} = {F}
• Điều kiện biên:
= = 0 do liên kết ngàm tại nút 1 và 3, ta có hệ phương trình rút gọn:
Trang 222 Ví dụ
• Xác định chuyển vị, biến dạng, ứng suất và phản lực liên kết:
Giải hệ phương trình, ta được: u2 = 0,23257 mm
Phản lực liên kết:
R1 = 103(-560u2) = -130,233 kN
R3 = 103(-300u2) = -69,767 kN Biến dạng được tính cho mỗi phần tử:
4
1 2 1
Trang 23Cho một trục bậc chịu liên kết ngàm 1 đầu và tác dụng của lực
P = 6x 10 N Biết tiết diện các đoạn A1 = A2 = 250 mm2; chiều dài các
đoạn L = 150 mm; và module đàn hồi E = 20 GPa Khe hở giữa C và
thành cứng là 1,2mm Hãy xác định chuyển vị trong các đoạn trục AB,
Trang 262 Ví dụ
• Điều kiện biên:
= 0 do liên kết ngàm tại A, = ∆= 1,2 , ta có hệ phương trình rút gọn:
Trang 27Phương trình biến thiên do thanh chịu xoắn thuần túy dưới dạng ma
trận có dạng:
Trong đó J là moment quán tính cực trị đối với trọng tâm của tiết diện
ngang, m là moment xoắn phân bố trên thanh.
Do phương trình đúng với mọi nên ta có:
F N mdx
T e
Trang 28Dựa trên phương trình đã cho, ta có:
Trong phương trình trên, là ma trận độ cứng phần tử của thanh chịu
xoắn thuần túy, là vector lực nút tương đương của phần tử Sau khi
thực hiện tích phân, ta có:
và
0
l T e
K B GJBdx
0
l T e