Danh mục các thuật ngữ và các từ viết tắt Liệt kê toàn bộ danh sách các thuật ngữ và từ viết tắt có trong tài liệu 5 Row/Record Dòng/bản ghi lưu trữ dữ liệu trong CSDL 2.. STT Thuật ngữ/
Trang 1Tài liệuTHIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 2BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU Ngày
thay đổi
Người thực hiện
bản mới
Trang 3Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ Tin học>
Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ Tin học>
Người phê duyệt: Họ tên Ngày
<Tổ trưởng Tổ Tin học>
Trang 4I DANH MỤC
1 Danh mục các thuật ngữ và các từ viết tắt
Liệt kê toàn bộ danh sách các thuật ngữ và từ viết tắt có trong tài liệu
5 Row/Record Dòng/bản ghi lưu trữ dữ liệu trong CSDL
2 Danh mục tài liệu tham khảo
Liệt kê toàn bộ các tài liệu viện dẫn và tham khảo được đề cập trong tài liệu
Trang 5STT Thuật ngữ/chữ viết tắt Mô tả
[Ví dụ:
1 Tài liệu phân tích yêu cầu nghiệp
ST: Các bảng phục vụ cho quản lý hệ thống
DM: Cho danh mục
DL: Cho lưu trữ thông tin
TF: Cho trao đổi thông tin
AU: Cho các thông tin ghi log
Đối với View:
Sử dụng tiền tố kết hợp với các cụm danh từ
Sử dụng tiền tố: với dạng dữ liệu nên để View_DL; với dạng tổng hợpView_TH; với dạng xác nhận đối chiếu View_DC
Đối với các tablespace:
Sử dụng thông tin thời gian theo các kỳ (tháng; quý; năm)
Đối với Trigger; Function; Procedure:
Sử dụng cụm động từ thể hiện rõ công việc thể hiện Cộng với tiền tố
Trang 6án phát triển, hệ thống hiện có hoặc tình huống, và hệ thống đề xuất hoặc tìnhhuống, như được áp dụng) Tóm tắt mục đích của tài liệu, phạm vi hoạt động dẫnđến sự phát triển của mình, Người đọc các tài liệu này, và dự kiến sẽ phát triển củacác tài liệu Cũng mô tả bất kỳ vấn đề bảo mật hoặc tính riêng tư liên quan đếnviệc sử dụng của tài liệu.
1 Mục đích
Giới thiệu ngắn gọn về bối cảnh hệ thống và phương pháp luận được sửdụng cho việc thiết kế CSDL, bao gồm cả phụ thuộc vào các hệ thống khác Xácđịnh nếu cơ sở dữ liệu sẽ thay thế hoặc liên quan với cơ sở dữ liệu khác, và đặcbiệt là nhận ra chúng nếu có Cũng như xác định các kết nối với các hệ thống kháctrong phạm vi mà chúng tác động được mô tả trong tài liệu Việc nói rõ nền tảngcủa dự án sẽ giúp hiểu được các chức năng được hỗ trợ bởi các thiết kế cơ sở dữliệu chứa trong tài liệu này
Cần nói rõ mục đích của tài liệu phục vụ cho hoạt động của hệ thống nào.Kiểu CSDL sẽ được lựa chọn thiết kế là loại CSDL Giao dịch (chủ yếu thực hiệncác thao tao Thêm sửa xóa nhiều); loại CSDL Phân tích (chủ yếu thực hiện chocông việc phân tích truy vấn dữ liệu)
Cần nói rõ nền tảng của CSDL và hệ quản trị CSDL đó là gì Cũng như cácthông tin liên quan khác đến CSDL chẳng hạn như: chuyển đổi từ CSDL khác về;xây dựng Database link…
Giới thiệu tổng quát các vấn đề được đề cập trong tài liệu
2 Phạm vi
Xác định rõ phạm vi được áp dụng tài liệu trong quá trình thực hiện dự án,xây dựng ứng dụng cũng như vận hành Đảm bảo cho việc theo dõi vận hành cũngnhư cập nhật nâng cấp và tìm kiếm sửa chữa lỗi được thuận tiện
3 Các điều kiện ràng buộc
Mô tả chi tiết về các điều kiện ràng buộc liên quan; giới hạn tới CSDL chẳnghạn như hạ tầng vật lý máy chủ (số Core, RAM, dung lượng địa, SAN…), hệ điềuhành, phần mềm quản trị CSDL, các phần mềm liên quan, đặc tính người dùngcuối
CSDL thiết kế
Trang 7Nếu được các rủi ro ảnh hưởng tới CDSL được thiết kế cũng như cách thứcứng phó với nó.
3.1 Yêu cầu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Nêu rõ lý do lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Mô hình triển khai CSDL
Phiên bản, bản cập nhật cho hệ cơ sở dư liệu
Phần mềm của hang thứ ba cần cài đặt
3.2 Yêu cầu về tài nguyên máy chủ cơ sở dữ liệu
Nêu rõ phương thức; phương pháp luận để khảo sát đưa ra các tham số cấuhình yêu cầu tối thiếu cho máy chủ cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả khảo sát nếu có
Nêu rõ công thức xác định tài nguyên yêu cầu (Bao gồm nhưng không giớihạn: CPU; RAM; Bộ nhớ đệm; Dung lượng đĩa; yêu cầu kết nối mạng; IOPS;…)
Nếu rõ mức độ tăng trưởng hàng năm với các yêu cầu tài nguyên cho máychủ CSDL
Nêu rõ mức độ tăng trưởng trong thời hạn 3 hoặc 5 liên tục sau khi đưa vàovận hành
3.3 Yêu cầu về tài nguyên máy chủ cơ sở dữ liệu dự phòng tại DC nếu có
Nêu rõ phương thức; phương pháp luận để khảo sát đưa ra các tham số cấuhình yêu cầu tối thiếu cho máy chủ cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả khảo sát nếu có
Nêu rõ công thức xác định tài nguyên yêu cầu (Bao gồm nhưng không giớihạn: CPU; RAM; Bộ nhớ đệm; Dung lượng đĩa; yêu cầu kết nối mạng; IOPS;…)
Nếu rõ mức độ tăng trưởng hàng năm với các yêu cầu tài nguyên cho máychủ CSDL
Nêu rõ mức độ tăng trưởng trong thời hạn 3 hoặc 5 liên tục sau khi đưa vàovận hành
3.4 Yêu cầu về tài nguyên máy chủ cơ sở dữ liệu dự phòng tại DR nếu có
Nêu rõ phương thức; phương pháp luận để khảo sát đưa ra các tham số cấuhình yêu cầu tối thiếu cho máy chủ cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả khảo sát nếu có
Nêu rõ công thức xác định tài nguyên yêu cầu (Bao gồm nhưng không giớihạn: CPU; RAM; Bộ nhớ đệm; Dung lượng đĩa; yêu cầu kết nối mạng; IOPS; …)
Nếu rõ mức độ tăng trưởng hàng năm với các yêu cầu tài nguyên cho máychủ CSDL
Nêu rõ mức độ tăng trưởng trong thời hạn 3 hoặc 5 liên tục sau khi đưa vàovận hành
Trang 83.5 Yêu cầu về hệ điều hành cho máy chủ cơ sở dữ liệu
Nêu rõ lý do lựa chọn hệ điều hành
Phiên bản, bản cập nhật
3.6 Yêu cầu về bảo mật cho máy chủ cơ sở dữ liệu
Mô tả các ràng buộc về về mức độ và loại an ninh và sự riêng tư cần được ápdụng cho cơ sở dữ liệu Các mô tả chung về phân loại người dùng và các quyềntruy cập chung của họ phải được bao gồm
3.7 Yêu cầu về hiệu suất, bảo trì đối với máy chủ cơ sở dữ liệu
Mô tả yêu cầu về hiệu suất cũng như tính khả dụng sẽ được áp dụng cho hệthống
Mô tả mô hình triển khai cho máy chủ, cụm máy chủ cơ sở dữ liệu(server/client; 3 tier…)
Mô tả các vấn đề đang gặp phải của CSDL hiện tại (nếu có) và cách khắcphục
Mô tả phương thức xác thực truy cập vào CSDL
Mô tả các yêu cầu tính sẵn sàng của CSDL, khả năng mở rộng theo diệnrộng cũng như theo chiều sâu
4 Nội dung
4.1 Thông tin hê thống
Đưa ra mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống cũng như các giao tiếp vớicác hệ thống khác
Nêu rõ mục đích sử dụng của hệ thống là gì được thiết kế trên nền tảng nào(windows form, webform, service…) Cũng như nói rõ các thành phần trong từnglớp của hệ thống như (Client; App; Interface; Datata; Process)
Ví dụ:
Trang 9Mô hình giải pháp tổng thể hệ thống dịch vụ thuế điện tử dành cho NNT là
cá nhân
Mô hình giải pháp tổng thể bao gồm các thành phần sau:
- Hệ thống thí điểm dịch vụ thuế điện tử dành cho cá nhân: gồm 2 phần:
+ Ứng dụng dành cho NNT (iCANHAN): Cung cấp các chức năng cho phépNNT là cá nhân đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ, kê khai tờ khai LPTB dành choNNT là cá nhân và kết nối với hệ thống ngân hàng điện tử của các NHTM để cungcấp chức năng nộp thuế cho NNT
+ Ứng dụng dành cho CBT: được xây dựng như là 1 phân hệ của ứng dụngdành cho CBT để phục vụ các hệ thống IHTKK, NTDT, ICANHAN, ETAX
- Các hệ thống liên quan của ngành Thuế:
+ Hệ thống quản lý lệ phí trước bạ ô tô xe máy (QLTBA) đóng vai trò tiếpnhận dữ liệu tờ khai LPTB từ hệ thống iCANHAN, thực hiện xử lý và trả về kếtquả xử lý cho hệ thống iCANHAN
+ Hệ thống GIPtiếp nhận sổ thuế từ QLTBA và cung cấp sổ thuế của NNT
là cá nhân cho các NHTM
+ SMS Gateway để kết nối tới hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ tinnhắn (SMS Provider) Ứng dụng iCANHAN sẽ kết nối tới SMS provider thôngqua SMS Gateway
Trang 10+ CSGT Gateway để kết nối tới CSDL của Cục CSGT Ứng dụngiCANHAN sẽ kết nối tới CSDL của Cục CSGT thông qua CSGT Gateway
+ Hệ thống lưu trữ và quản lý hồ sơ gốc: tờ khai do NNT gửi đến CQT sẽđược lưu trữ và quản lý trong hệ thống này
- Các hệ thống liên quan bên ngoài ngành Thuế:
+ Hệ thống của Cục Đăng kiểm - Bộ GTVT
+ Hệ thống của Cục CSGT – Bộ Công An
+ Hệ thống của KBNN/Bộ Tài chính
+ Hệ thống Ngân hàng điện tử của các NHTM
Hệ thống của các nhà cung cấp dịch vụ nhắn tin SMS (SMS Provider) để cung cấpmật khẩu gửi 1 lần qua tin nhắn (SMS OTP) cho NNT cá nhân và các dịch vụ khácthông qua tin nhắn
Ứng dụng dành cho NNT
- Web server: cấu hình trên BigIP F5
Sử dụng cả 2 giao thức: HTTP và HTTPS
- Application server: sử dụng phần mềm máy chủ ứng dụng IBM
Websphere Application Server 8.5.5.9 cài đặt trên các máy chủ IBM AIX
- Database: dùng trên hệ thống Exadata
Ứng dụng dành cho CBT
Web server: cấu hình trên BigIP F5(IP: 10.64.95.79)
Sử dụng giao thức HTTP
Trang 11- Application server: sử dụng phần mềm máy chủ ứng dụng IBM
Websphere Application Server 8.5.5.9 cài đặt trên các máy chủ Windows Server 2012
- Database: Dùng chung DB với ứng dụng dành cho NNT
Ví dụ: (Lưu ý ví dụ bên dưới chưa nói rõ các phân vùng dữ liệu thông tin ban đầu,ước lượng tăng trưởng cũng như đề suất nên để vùng công suất nào.)
Trang 12Mô tả:
CSDL hệ thống được chia làm các Tablespace sau:
S
4 TNMT_INDEXES - Lưu trữ toàn bộ các indexes được tạo
cho các bảng
5 TNMT_DATA - Lưu trữ toàn bộ dữ liệu tác nghiệp của
ứng dụng: danh mục, hồ sơ, báo cáo…
- Lưu trữ dữ liệu nhật ký của hệ thống: nhật ký thao tác, nhật ký thay đổi dữ liệu nghiệp vụ
Trang 13Mô hình phân vùng dữ liệu
Mô tả:
- CSDL của ứng dụng được lữu trữ trên hai tablespace:
+ Tablespace TNMT_DATA: lưu dữ liệu hiện tại
+ Tablespace TNMT_LOG: lưu dữ liệu nhật ký
- Về mặt dữ liệu, các bảng dữ liệu được phân chia thành các nhóm phục vụ cho các mục đích lưu trữ dữ liệu khác nhau, các nhóm bảng dữ liệu bao gồm:
ST
1Nhóm bảng lưu dữ liệu
Framework
- Lưu trữ toàn bộ các bảng dữ liệu cơ
sở, phục vụ cho việc khởi tạo, cấu hình lên bộ khung của ứng dụng
- Dữ liệu framework được tham chiếu vào các bảng dữ liệu danh mục và dữ liệu tác nghiệp
2 Nhóm bảng lưu dữ liệu Danh
mục
- Lưu dư liệu các danh mục về đất, nhà, phương tiện… phục vụ cho việc tổng
Trang 14- Dữ liệu TĐTT được tham chiếu vào các bảng dữ liệu tác nghiệp.
4Nhóm bảng lưu dữ liệu Tác
nghiệp
- Lưu trữ toàn bộ dữ liệu tác nghiệp của ứng dụng, liên quan đến hồ sơ, tờ khai,chứng từ, sổ sách, hạch toán…
5Nhóm bảng lưu dữ liệu Nhật
ký
- Lưu trữ dữ liệu nhất ký thao tác của người dụng, ứng dụng tác động lên cácnhóm dữ liệu
- Lưu dữ liệu nhật ký từng lần thay đổi của dữ liệu tác nghiệp: hồ sơ, tờ khai
5 Thông số cơ sở dữ liệu
5.1 Tham số (ini file)
Liệt kê các tham số cấu hình cho cơ sở dữ liệu Oracle cũng như mô tả mụcđích của cáctham số đó
Ví dụ: Thông số init file
6 db_domain
Trang 15STT Tham số Giá trị Mô tả
DB_LINK khôngcần trùng tên,domain với DB
8 control_files
E:\Database\LPTB2\
LPTB2_CTRL01.CTLE:\Database\LPTB2\
LPTB2_CTRL02.CTLE:\Database\LPTB2\
11 core_dump_dest E:\Database\LPTB2\cDump Lưu trữ dump của
Trang 16STT Tham số Giá trị Mô tả
28 optimizer_mode CHOOSE
Cho phép OracleServer tự chọn chế
độ optimize codethích hợp
29 optimizer_feature
Sử dụng optimizercủa v 11.2
30 parallel_automati
Hỗ trợ tự độngtuning khi thi hànhcâu lệnh SQL ở chế
34 db_block_size 8192
Để giá trị mặc địnhkhi cài hoặc để8192=8KB
Trang 17STT Tham số Giá trị Mô tả
tablespaces
Undomanagement andtablespaces
e_dest
'E:\Database\LPTB2\archive'
e_format
'ARC_%d_%T_%r_
%S.ARC'
5.2 Danh sách TNS liên quan
Liệt kê các cấu hình được có chứa tên dich vụ cùng các cấu hình tham số
cổng tên Alias kết nối tới
Ví dụ: Danh sách TNS liên quan
5.3 Cấu hình tệp tin Control files
Liệt kê các ControlFile được xử dụng trong CSDL
STT
Hệ thống
chiều Mục đích Nguồn Trung
1 10.64.67.216
10.64.67.217
10.64.86.140 10.64.86.141
ICANHAN_NNT kết nối vào DB
Trang 18Hệ thống
chiều Mục đích Nguồn Trung
9088
9081-1 Truy cập ứng dụng
ICANHAN_CBT kết nối vào DB
5.4 Thiết kế Control files
5.5 Thiết lập tham số cho RedoLog files
Liệt kê các tệp tin Redolog file được xử dụng trong CSDL
ST
[Ví dụ: Thiết kế RedoLog files
ST
Group1
E:\database\LPTB2\LPTB2_RedoLog
Group2
E:\database\LPTB2\LPTB2_RedoLog
Trang 19Group3 E:\database\LPTB2\LPTB2_RedoLog_03.lo
5.6 Các cách thức giao tiếp với hệ thống bên ngoài
Liệt kê đầy đủ các phương thức, kênh kết nối với các hệ thống bên ngoài
STT
Hệ thống
Cổn g
Số chiề u
Mục đích Nguồn Trung
Số chiề u
ICANHAN_NNT kết nốivào DB
_NNT
Web servicetrên TrụcNgoài
9081-9088
1Truy cập ứng dụng
Browser
BIG-IPF5_VirtualIP
44380
1Truy cập ứng dụng
_CBT
ICANHANDB
ICANHAN_CBT kết nốivào DB
Trang 205.7 Thiết kết Tablespace và Datafiles
Với mục đích phân chia các nhóm dữ liệu trong quá trình vận hành như thờigian, ngành nghề, địa bàn nhằm tăng hiệu quả vận vận hành Mục này, liệt kê đầy
đủ các tablespace cũng như quy tắc thiết lập chúng
mở rộng
Max size (MB)
Mô tả
[Ví dụ: (Trong ví dụ dưới chưa nêu rõ công thức tính ước lượng mức độ tăngtrưởng)
Thiết kết Tablespace và Datafiles
mở rộng
Max size (MB)
Mô tả
SYSTEM
E:\DATABASE\LPTB2\
SYSTEM01.DBF
TEMP
E:\DATABASE\LPTB2\
TNMT_DATA01.DBF
Lưu dữliệu tácnghiệpTNMT_LO
G
E:\DATABASE\LPTB2\
TNMT_LOG01.DBF
Lưu dữliệu nhậtký
Trang 216 Cấu trúc cơ sở dữ liệu
6.1 Giản đồ quan hệ dữ liệu
Liệt kê các giản đồ quan hệ dữ liệu theo các phân vùng tương ứng.[Ví dụ:
7 Vùng dữ liệu framework
Trang 228 Vùng dữ liệu danh mục
Trang 239 Vùng dữ liệu tác nghiệp
Trang 2510 Vùng dữ liệu trao đổi thông tin
Trang 2711 Vùng dữ liệu sổ sách, hạch toán
Trang 2812 Vùng dữ liệu nhật ký
6.2 Thiết kế chi tiết kế bảng (Table)
Liệt kê các bảng tương ứng theo các phân vùng dữ liệu, trong đó nêu rõ cấutrúc thông tin của các bảng
A Phân vùng dữ liệu 1
B Phân vùng dữ liệu 2
[Ví dụ: Danh sách các bảng
A Các bảng dữ liệu cơ sở (framework)
đặc biệt
B Các bảng danh mục nhà đất
C Các bảng danh mục phương tiện
Trang 29STT Tên bảng Bí danh Loại Ý nghĩa
F Các bảng dữ liệu sổ sách, thống kê
Thông tin sổ theo dõiphát sinh thuế trước bạnhà đất của NNT
G Các bảng dữ liệu hạch toán, báo cáo
Thông tin hạch toán bùtrừ cho tờ khai trước bạnhà đất
H Các bảng dữ liệu nhật ký
người dùng, hệ thống
6.3 Thiết kế chi tiết các trường (Column) trong bảng.
Nêu rõ mục đích sử dụng của bảng trong CSDL
Liệt kê chi tiết các trường, độ dài, kiểu trường và mục đích của trường Chỉ
rõ đâu là khóa chính, thành phần khóa chính cũng như ước tính dung lượng đạt tớitrong thời gian tới (6 tháng hoặc 1 năm sau)
[Ví dụ (Trong ví dụ sau chưa có ước lượng dung lượng đạt được trong thời giantơi)
Ví dụ:
dữ liệu
Có cho phép Null? Ghi chú
Trang 30STT Tên trường Kiểu
dữ liệu
Có cho phép Null? Ghi chú
ON
VARCHAR2(250
6.3.2 Thiết kế chi tiết chỉ mục (Index)
Do việc thưc hiện Index sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành của hệthống nên cần xác định rõ độ ảnh hưởng các câu lệnh truy vấn trong các hàm, thủtục, trigger hay của ứng dụng Trên cơ sở đó đưa ra được số lượng các cột cầnindex trong bảng cũng như loại index
Composite index – Các index bao gồm nhiều hơn 1 trường được gọi là
composite index Loại index này nên được tạo nếu bạn viết câu truy vấn trong đó
có nhiều trường trong mệnh đề WHERE và tất cả các trường này sẽ cho kết quả ítdòng hơn so với dùng 1 trường
Clustered index – 1 clustered index xác định thứ tự vật lý của dữ liệu trong
bảng – nghĩa là dữ liệu thực được sắp xếp dựa vào trường trong index Điều nàytương tự như thư mục khu vực, trong đó sắp xếp dữ liệu bởi trường tên Chỉ có duynhất 1 clustered index trong 1 bảng Những index này đặc biệt hiệu quả với cộttrong đó thường được tìm kiếm cho 1 dải giá trị
6.3.3 Thiết kế chi tiết Trigger theo từng bảng
Nêu rõ thuật toán; điều kiện áp dụng; đối tượng ảnh hưởng và một số điềukiện cần lưu ý dưới đây:
Trigger kích hoạt khi “Không có giá trị cũ”
Trigger kích hoạt khi “Không có giá trị mới”
Trigger sẽ không hoàn thành (not commit) nếu một trong các giao dịchbên trong bị rollback
Các câu lệnh Commit, Rollback cũng như Save point không được sửtrong Trigger
Trigger có kích hoạt trigger khác hay gọi các thủ tục hay hàm kháckhông?