KHOA HỌC CÔNG NGHỆSó 07/2022 Một phương pháp mới khảo sát và xây dựng mô hình động học cơ bản của hệ phụ tải nhiệt nhà máy nhiệt điện đốt than phun phục vụ thiết kế điều khiển ■ TS.. PHẠ
Trang 1KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 07/2022
Một phương pháp mới khảo sát
và xây dựng mô hình động học cơ bản
của hệ phụ tải nhiệt nhà máy nhiệt điện đốt than phun phục vụ thiết kế điều khiển
■ TS PHẠM THỊ LÝ
Trường Đại học Giao thông vận tài
TÓM TẮT: Nội dung bài báo tiến hành xây dựng một
mo hình cơ bản của hệ phụ tải nhiệt với mục đích mô
phong các chế độ vận hành cũng nhu khảo sát ảnh
hương của các yếu tố nhiễu tới chất lượng, hiệu quả
của hệ và để có thể hiệu chỉnh điều khiển hệ Phương
pháp xây dựng mô hình mô phỏng là dựa trên động
học các quá trình kết hợp với số liệu thu được của một
tổ máy của Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng và dùng
công cụ phần mềm Matlab&Simulink để mô phỏng
Kết quả ban đầu thu được mô hình cơ bản, đáp ứng
đưọc mục đích đề ra Khi khảo sát chế độ vận hành
điềi khiển tua-bin theo lò hơi cho đáp ứng sát với đáp
ứng thu được từ thực tế vận hành tại nhà máy
Từ KHÓA: Phụ tải nhiệt, lò hơi, quá trình cháy, nhà
máy nhiệt điện
ss of building a basic model for the thermal load
n This model is built to simulate the operating
ABSTRACT: The content of the article presents the
proci::
syste
modes and investigate the influence of noise factors
on the quality and efficiency of the system and be able
to adjust the system control The method of building
simulation models is based on the kinematics of the
processes combined with the data obtained from
a unit of Hai Phong thermal power plant and using
Matlab&Simulink software tools to simulate The initial
results have obtained the basic model, which meets
the set purpose When investigating the operating
mode of turbine control according to the boiler, the
response is close to the response obtained from the
actual operation at the plant
KEYWORDS: Thermal load, boiler, combustion
process, thermal power plants
1.ĐẶTVẤNĐÉ
Hệ điểu khiển phụ tải nhiệt trong nhà máy nhiệt điện
đốt than phun là một hệ thống điểu khiển lớn, vô cùng
phức tạp Trong hoạt động điều khiển của hệ thống này có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng qua lại, đan xen lẫn nhau Hệ điểu khiển phụ tải nhiệt phải đảm bảo điểu khiển các đại lượng đầu vào là lưu lượng nhiên liệu, gió và môi chất là nước, để đáp ứng yêu cầu phụ tải nhiệt đầu ra là cóng suất hơi với các đại lượng là nhiệt độ, áp suất và lưu lượng hơi Vì vậy, hệ điểu khiển phụ tải nhiệt đóng vai trò cốt lõi của hệ điểu khiển lò hơi và hiện nay tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu chi tiết, rõ ràng về vấn để này Việc xây dựng được một mô hình điểu khiển chính xác, phản ánh đúng đắn các quá trình diễn biến vật lý của hệ thống là rất cẩn thiết để từ đó có thể tìm ra các phương pháp điều khiển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường Chính vì lý do trên nên việc xây dựng
mô hình hệ điểu khiển phụ tải nhiệt cho đến nay luôn luôn được quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trên thê' giới và những năm gần đây ở cả Việt Nam cũng đang rất sôi nổi vể vấn đề này Nội dung bài báo sẽ xây dựng mô hình
mô phỏng hệ phụ tải nhiệt với đầy đủ động học của các quá trình cơ bản nhằm khảo sát đánh giá vận hành điểu khiển lò hơi để có thể chỉnh định hệ điểu khiển góp phần nâng cao hiệu quả vận hành lò hơi
2 MÔ HÌNH HỆ ĐIỂU KHIỂN PHỤ TẢI NHIỆT
Nhà máy nhiệt điện khi sửdụng 100% nhiên liệu là than thường chỉ vận hành ở chế độ phát công suất vào lưới điện (70 - 100%)Pđm [2,4, 5, 8,10], vì vậy trong phạm vi nghiên cứu hệ điều khiển phụ tải nhiệt của bài báo này chỉ nghiên cứu điểu khiển phát công suất vào lưới điện Đối với lò hơi, quá trình ngưng hơi và hâm nước khử khí có tính độc lập tương đối với điểu khiển phụ tải nhiệt [4,5,8,10-14] Vì vậy,
để giảm tính phức tạp của hệ ta coi hai quá trình điều khiển này vận hành ổn định và đảm bảo các yêu cầu vểchất lượng điểu khiển Từ giả thiết đó, ta có cấu trúc tổng quát của hệ phụ tải nhiệt được trình bày dưới dạng sơ đó khối tổng quát trên Hình 2.1 Trong cấu trúc tổng quát này, hệ điểu khiển phụ tải nhiệt là vùng đóng khung — gốm các đại lượng đẩu vào là: công suất đặt, áp suất đặt; các đại lượng đầu ra là: công suất nhiệt yêu cầu cho lò (lưu lượng nhiên liệu), tín hiệu điểu khiển góc mở van hơi vào tua-bin
Trang 2KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Số 07/2022
Nhiễu D,
Hình 2.1: cấu trúc tổng quát mô hình hệ phụ tải nhiệt
Hệ điều khiển phụ tải nhiệt có hai đối tượng điều
khiển: Lò hơi và cụm tua-bin - máy phát [4, 5,8,10]; hai đại
lượng cần điểu khiển là áp suất hơi và công suất phát; hai
cơ cấu chấp hành: van nhiên liệu và van hơi; có hai lượng
đặt: công suất phát Ne* và áp suất hơi Trước đây, áp suất
đặt thường được giữ không đổi Ngày nay, để tăng công
suất, người ta dùng lượng đặt theo dạng công suất trượt,
trong đó vùng công suất < 70% áp suất đặt không đổi, khi
công suất từ (70 -100%)Pđm thì áp suất có tăng theo công
suất đặt là quan hệ tuyến tính biến thiên trong vùng hẹp
tương ứng (76 - 80%)Pmax Ngoài ra, còn có các loại nhiễu
D tác động vào hệ phụ tải nhiệt, gây ảnh hưởng tới quá
trình vận hành, cấu hình điều khiển phụ tải nhiệt được xây
dựng theo cấu trúc mở để có thể lập cấu hình điểu khiển
theo ba chế độ vận hành: theo lò hơi, theo tua-bin, kết hợp
lò và tua-bin Ngoài ra, mô hình có thể nghiên cứu áp dụng
các thuật điều khiển hiện đại như điểu khiển dự báo, điểu
khiển tối ưu hóa
3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC HỆ PHỤ TÀI NHIỆT
3.1 Các vấn đề cơ bản khi xây dựng động học phụ
tải nhiệt
Xuất phát từ mục tiêu là xây dựng mô hình động học
để phục vụ điều khiển cho đối tượng lò hơi đã biết và
đang làm việc tại điểm cân bằng, vì vậy phương pháp xây
dựng mô hình động học là căn cứ vào cấu trúc điều khiển
của lò hơi Cho nên, các mạch vòng điểu khiển kín trong
hệ như: điều khiển cấp liệu (gió và nhiên liệu), điều khiển
cấp nước (mức nước bao hơi) điểu khiển chân không
buồng đốt, điểu khiển hơi quá nhiệt, đểu là một thành
phần trong mô hình phụ tải nhiệt Như vậy, ta cần phải
xây dựng động học cho các quá trình của các mạch vòng
điểu khiển trên Căn cứ để xây dựng động học là dựa trên
phương trình cân bằng năng lượng, cân bằng khối lượng
cho các điểm điểu khiển theo nguyên tắc quan hệ vào
- ra Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới mô hình, ta sẽ giả
thiết các yếu tố đó coi là nhiễu và không đổi để xây dựng
được mô hình cơ bản, sau đó ta sẽ xét đến các nhiễu ảnh
hưởng tới mô hình Thông số mò hình sẽ kết hợp tính
toán theo lý thuyết và hiệu chỉnh theo số liệu nhận dạng
từ nhà máy cụ thể
3.2 Động học và điều khiển các quá trình trong
lò hơi
*Động học và điều khiển quá trình cấp nhiên liệu và quá trình cháy [1,2,3,4]:
LƯU lượng nhiên liệu (W) cùng với gió 1 gió 2
(Wul, Wa2) đưa vào lò được cháy và sinh ra nhiệt Theo [7], nhiên liệu đưa vào lò thực hiện quá trình cháy, tổng tổn thất từ q2,q6 là 10,836%, trong đó q4= 2,79%, q5= 0,21%, toàn bộ hiệu suất nhiệt của lò hơi tạo nên từ công suất nhiệt là 89,164%: Công suất nhiên liệu Qz = w h khi cháy
sẽ truyền nhiệt cho dàn ống sinh hơi, một phần thoát theo khói Qj, theo tro xỉ Qv và các tổn thất khác Q(í, ta có:
Q / wfCfTf- +'N„Cji + Q t , + Qu Q, - Èe„ =0 (1) Công suất truyền nhiệt để sinh hơi là tổng công suất truyền nhiệt bức xạ Qta và công suất truyền đối lưu Qdl là hàm của nhiệt độ cháy T được tính:
Q„ = Qbx + Qdl = kbxT' + kd, (T-TJ (2) Truyền nhiệt từ dàn ống sinh hơi tới nước xuống (downcoming) từ bao hơi:
Qsh=kTA(T-T y
Công suất nhiệt của khói ra đầu lò được tính theo công
thức: Q k = ^kCkTk Các thành phần tổn thất nhiệt theo tro xỉ
và các tổn thất khác được giả thiết không đổi (tính theo % công suất nhiệt vận hành)
*Động học mạch vòng điều khiển khói gió:
Mạch vòng điểu khiển khói gió của lò tạo phân bố áp suất âm cho buồng lò, đảm bảo môi trường cho quá trình cháy của nhiên liệu Lúc đó, lưu lượng quạt khói phải lớn hơn tổng lưu lượng gió vào lò (Wj >ZWJ LƯU lượng gió vào lò thay đổi theo lưu lượng nhiên liệu (công suất phát)
Vì vậy, người ta chọn đại lượng tác động của mạch vòng khói gió lò là lưu lượng khói, thông qua điều khiển Dumper kết hợp với điểu khiển tốc độ quạt (biến tần) Giả thiết gấn đúng khói gió của lò là khí lý tưởng với nhiệt độ không đổi,
ta có biến thiên áp suất tại điểm đo trong lò:
Hàm truyền điểu khiển lưu lượng khói được tính:
Au Tks +1
* Động học bao hơi của lò hơi [5]:
Phương trình cân bằng khối lượng của bao hơi, với giả thiết nước bay hơi trên mặt thoáng bao hơi bằng lượng nước ngưng tụ, ta có:
- Đối với nước: Biến thiên khối lượng nước trong bao hơi bằng tổng lưu lượng nước cấp trừ đi nước xuống ống sinh hơi cộng với nước lên từ ống sinh hơi
(5)
at
-Đối với hơi: Biến thiên khối lượng hơi trong bao hơi bằng hiệu của lưu lượng hơi vào bao hơi (từ ống sinh hơi)
và lưu lượng hơi ra khỏi bao hơi:
at
Phương trình cân bằng năng lượng cho bao hơi:
Trang 3KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 07/2022
—= ố.x-'sh fc-wnx A +nx hv w A +hv
VJ.h,- WJhr
ni ni nr nr
E = mu + m.u
n n n n
Biến đổi (6) ta có:
dm„ dm, du„ du, 'dT _ „ , ,,, ,
u ——+ uh + (m, + mh “7^7) , = Qsh ■ + WfJhn-+ ■ w.h.
(7)
(8) Nhiệt độ của hơi bão hòa được tính:
dT,,
_bh
-dt
\Qsh + ™nXV>nX- ™hv (hhv - uh)] w„,(hn - un) whr (hh - uh) - ^bh (uh - hh)
, ịẨn m k (mn ỉ mh l
dT n dT
, ±ĨL+ m.
dT dT
(9)
Khi đạt cân bằng hơi và nước, ta có áp suất hơi bão hòa
đượq tính theo phương trình angtoan [5]:p = K(T) Trong
đó, là hàm nhiệt độ khi cân bằng hơi - nước
Động học quá trình quá nhiệt và giảm ôn [1 ]:
ét quá trình hơi quá nhiệt, có hai giai đoạn: Giai đoạn
X
trao đổi nhiệt hơi bão hòa với khói để tạo hơi quá nhiệt 1,
nhiệt _ _ _
giảm ân và hơi quá nhiệt 1, ta được hơi quá nhiệt 2 có nhiệt
độ ổn định khoảng 540°C Giả thiết xây dựng động học các
quá trình quá nhiệt theo các phương trình cân bằng năng
lượng vào-ra Ta có:
phương trình cân bằng năng lượng trao đổi nhiệt hơi
bão hòa với khói để tạo ra hơi quá nhiệt qua các bộ quá
nhiệt, rheo cân bằng vào - ra ta viết thành 2 phương trình:
-Tịao đổi nhiệt giữa khói và hơi bão hòa để tạo hơi quá
nhiệt dấp cho bộ phun giảm ôn:
m\ck = kTkAk Vmh ~V~^kCk (Tk - w
.C„/-^ = knAk^-Tmh)-Qlrh
độ cao khoảng 600°C, sau đó trao đổi nhiêt giữa nước
trình W(KJ/kg), nhiệt lượng cấp vào chu trình q1 (kj/kg) và nhiệt lượng thải ra q2 (kJ/kg):
91 91
* Mô hình động học tua-bin [6]:
Cấu trúc chung của mô hình tua-bin:
I m)nh^mh
at
(10)
Hình 3.1: cấu trúc chung của mô hình tua-bin
Phương trình động học của quá trình sinh công với giả thiết quá trình tái nhiệt là lý tưởng, ta có mô-men tua-bin sinh ra quay máy phát là:
T — tr dQnp „ dQlP dQLP
^^hgnv=Qth^
Phương trình cân bằng nàng lượng cho quá trình phun
giảm ôn để tạo ổn định nhiệt độ đầu ra hơi quá nhiệt
dt Trong đó: Ký hiệu "hqnv" là hơi quá nhiệt vào bộ phun
hqnr"là hơi quá nhiệt ra của bộ phun giảm ôn
h hgnv + (^gơ - ^)Wng0 =
A/ = Tm.cũ
Cấu trúc mô hình tua-bin được trình bày trên Hình 3.2
Hình 3.2: cấu trúc mô hình tua-bin [6]
giảm ôn "I ,
3.3 Mò hình tua-bin - máy phát
Hàm truyền của van điểu chỉnh:
_ kve~0"s
fÂ" TyS +1
Lưu lựợng hơi được tính theo đặc tính của van:
Mô hình máy phát điện: Giả thiết hệ làm việc với công suất đặt và tần số lưới là không đổi nên công suất phát được tính gần đúng:
k
Hiệu suất nhiệt của chu trình Rankine cho quá trình
biến nhiệt năng thành cơ năng, với công sinh ra của chu
4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG
SỐ liệu sử dụng để xây dựng mô hình là của tổ máy số
2 của Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng [7, 8], sản xuất vào tháng 7/2017 Tổ máy có công suất 300 MW, tương ứng với điểu kiện vận hành từ 75 - 100% RO, nhiệt độ nước cấp
Trang 4KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 07/2022
283°c, nhiệt độ gió 1 và nhiên liệu 347°c, nhiệt độ hơi bão
hòa 353°c, nhiệt độ hơi quá nhiệt 541 °C, áp suất hơi 14,79
-17,3 MPa, lưu lượng hơi 653,1 - 996,93T/h, nhiệt độ khói
đầu ra buổng lửa là 1.047 - 1.118°c, hiệu suất định mức của
lò 89,164% Mô hình được xây dựng dựa trên số liệu thu
thập được từ quá trình vận hành sản xuất tại nhà máy với
mức tài thay đổi từ 230 lên 300 MW (tổ máy vận hành ổn
định) ở chế độ điểu khiển theo lò hơi và đường cong vận
hành của tổ máy số 2, tháng 7/2017, trên Hình 4.1
Hình 4.1: Đường cong vận hành của tổ máy số2
nhiệt điện Hải Phòng
Từ số liệu thực tế thu thập được ta tiến hành xây dựng
các hầm cơ bản quan hệ giữa các thành phần trong mô
hình như: Quan hệ giữa công suất hơi theo lưu lượng nhiên
liệu Quan hệ giữa lưu lượng nước cấp theo lưu
lương hơi Quan hệ giữa áp suất hơi đặt theo công
suất đặt Các quan hệ này được biến đổi thành các
hàm truyền đạt, từ đó tiến hành thiết lập mạch vòng điểu
khiển và tiến hành xây dựng mô hình mô phỏng bằng công
cụ phẩn mểm Matlab&Simulinktrên Hình 4.2
Hình 4.2: Mô hình xây dụng mô phỏng trên Simulink
Mô hình mô phỏng xây dựng cho phép áp dụng các
cấu hình điểu khiển khác nhau, cài đặt tham số kỹ thuật và
thông số vận hành theo thực tê' ví dụ như: tốc độ tăng công
suất đặt (MW/phút), nhiệt trị nhiên liệu thay đổi on-line hay
off-line đánh giá các đáp ứng chính và đánh giá mức tiêu
hao nhiên liệu trung bình
Tiến hành mô phỏng theo đường cong vận hành của
nhà máy (Hình 4.2) để đánh giá, hiệu chỉnh mô hình Trên
mô hình có thể trích xuất các đại lượng vào và ra, trong nội
dung bài báo chỉ dẫn trích xuất ra 7 đổ thị (Hình 4.3), gồm:
Đáp ứng công suất đặt và công suất thực, lưu lượng nhiên
liệu và không khí, áp suất hơi, lưu lượng hơi, lưu lượng nước cấp và góc mở van theo %
Hình 4.3: Đáp úng của mô hình mô phỏng hệ phụ tải nhiệt
Trang 5KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Só 07/2022
Ì
Nhận xét:
- Đáp ứng thu được trên mô hình có dạng đặc tính gần
ng tự so với đường cong vận hành thực tế tại nhà máy;
- Trên mô hình cũng tính được suất tiêu thụ than trên 1
/h sản xuất (Kg than)/KWh là có số liệu gần đúng với số
vận hành;
- Kết quả mô phỏng thực hiện ở một chế độ vận hành
của tổ máy để kiểm chứng độ tin cậy của mô hình Mô hình
có thể thực hiện mô phỏng các chế độ vận hành khác, sẽ
được tác giả nghiên cứu tiếp;
- Mô hình xây dựng đáp ứng được yêu cẩu để ra, tuy
nhiên mô hình vẫn còn nhiều vấn để cần tiếp tục hoàn
thiẹn về ảnh hưởng của các nhiễu, như: chất lượng than,
chât lượng quá trình cháy và chất lượng điểu khiển của các
mạch vòng
5 KẾT LUẬN
Bài báo đã phân tích động học, kết hợp với số liệu thu
thập được từ Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng để tiến hành
xây dựng mò hình điểu khiển hệ phụ tải nhiệt ở chế độ
vận hành máy theo lò Kết quả thu được đáp ứng và tính
toán gần tương đương với vận hành thực tê' tại nhà máy
Từ mô hình cơ bản xây dựng được, nhóm nghiên cứu sẽ
tiếp tục phát triển hoàn thiện để có được kết quả nghiên
cứu bám sát thực tế hơn và sẽ trình bày trong nội dung
các qài báo sau
Tài liệu tham khảo
[■ ] A.W.Ordys, A.w Pike, M.A Johnson, R.M.Katebi
and MJ.Grimble (1994), Modelling and Simulation Power
Generation Plants, Springer-Verlag London Ltd.
[2p Sam G Dukelow (1991), The control of boiler, 2nd
Edition, ISA
[3] Đỗ Văn Thắng (2010), Vận hành thiết bị lò hơi và
tuabin của nhà máy nhiệt điện, NXB Giáo dục Việt Nam.
[4] PGS.TS Phạm Lê Dần,TS Nguyễn Công Hân (1999),
Công nghệ lò hơi và mạng nhiệt, NXB Khoa học và Kỹ thuật
[5], Philip J Thomas (1999), Simulation of Industrial
Processes for Control Engineers, Elsevier.
[6]i Prabha Kundu (1994), Power System stability and
Control, A Volume in the EPRI Power System Engineering
Series
[7] Các tài liệu và bản vẽ và thuyết minh: Vận hành lò hơi,
tua bin, thiết bị đo, vận hành DCS và các tời liệu khác của
Nhà máỵ Nhiệt điện Uông Bí mở rộng và Nhà máy Nhiệt điện
Hải Phòng.
[8] Các dữ liệu hoạt động của Nhà máy Nhiệt điện Hài
Phòng trong tháng 7/2017, định dạng dưới dạng file exel và
file ảnh chụp từ trend vận hành tại nhà máy.
Ngày nhận bài: 21/6/2022
Ngày chấp nhận đăng: 04/7/2022
Người phản biện: PGS.TS Trịnh Lương Miên
TS An Thị Hoài Thu Anh