Mẫu tài liệu phân tích thiết kế hệ thống, tài liệu đặc tả yêu cầu, tài liệu BA
Trang 1TÊN ĐƠN VỊ
Logo
TÀI LIỆU PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỢP ĐỒNG: [TÊN HỢP ĐỒNG]
Mã tài liệu <MÃ DỰ ÁN - SRS>
Phiên bản tài liệu V1.0
HÀ NỘI - 2021
Trang 2BẢNG GHI NHẬN THAY ĐỔI TÀI LIỆU Ngày
Trang 3Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ nghiệp vụ>
Xác nhận các nội dung tại Mục I– Phụ lục
Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ nghiệp vụ>
Xác nhận các nội dung tại Mục I– Phụ lục
Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ nghiệp vụ>
Xác nhận các nội dung tại Mục I– Phụ lục
Người phê duyệt: Họ tên Ngày
<Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ>
Trang 4III TỔ TIN HỌC
Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ Tin học>
Xác nhận các nội dung tại Mục II– Phụ lục
Người xác nhận: Họ tên Ngày
<Vị trí công tác, chức danh trong Tổ Tin học>
Xác nhận các nội dung tại Mục I– Phụ lục
Người phê duyệt: Họ tên Ngày
<Tổ trưởng Tổ Tin học>
Trang 5M C L C Ụ Ụ
Trang 6I TỔNG QUAN
1 Mục đích
<Template: cần nêu rõ mục đích của tài liệu là gì???
- Tài liệu nhằm phân tích, mô tả chi tiết yêu cầu chức năng nghiệp vụ của hệthống ứng dụng; xác định các quy trình nghiệp vụ cần thiết, xác định luồng xử lýtin học hóa từng chức năng nghiệp vụ
- Tài liệu này làm căn cứ để xây tài liệu thiết kế kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sửdụng; tài liệu kịch bản kiểm thử (UAT)
- Tài liệu này cũng là căn cứ để nghiệm thu hệ thống ứng dụng
>
< Chú ý: Yêu cầu của tài liệu:
- Tài liệu cần mô tả đầy đủ các yêu cầu chức năng ( yêu cầu xử lý nghiệp vụ), cácyêu cầu phi chức năng (tính dễ sử dụng, tính linh động, tính dễ sửa chữaupdate ) và các chức năng chạy ngầm của hệ thống ứng dụng
2 Tài liệu liên quan
- <Template: Liệt kê các danh sách tài liệu liên quan, căn cứ để xây dựng tài liệuphân tích yêu cầu chi tiết >
<Ví dụ: Danh sách tài liệu liên quan>
1 Tài liệu phân tích yêu cầu tổng thể
2 Quy trình tiếp nhận và xử lý tin báo….ban hành kèm theo quyết
định… của…
3
Trang 74 Các ký hiệu sử dụng trong tài liệu
<Template: Mô tả, liệt kê đầy đủ các ký hiệu sử dụng trong tài liệu nếu có, kèm theo chú giải>
<Ví dụ:
Sơ đồ này thể hiển toàn bộ quy trình ở mức quan sát cao hoặc chi tiết (tùythuộc vào mục đích sử dụng) cho phép phân tích và tối ưu hóa chu trình côngviệc, xem xét quy trình ở mức độ chi tiết Sơ đồ này liệt kê đầy đủ tất cả cácbước chính và bước phụ trong một quy trình.Ngoài ra, sơ đồ còn chỉ rõ nhữngngười tham gia vào quy trình, các bước được tin học hóa
Các hình khối sử dụng trong quy trình:
5 Hình chữ nhật có mầu vàng, thể hiển bước này
được tin học hóa
Trang 86 Mũi tên liền nét, chỉ đường đi từ bước này đến
bước khác trong quy trình
7 Mũi tên đứt nét, dẫn tới bước chú thích hoặc
diễn giải cho một bước khác trong quy trình
8 Hình chữ nhật mầu trắng, thể hiển chú thích
hay comman9
Mẫu biểu, báo cáo
Chức năng được tin học hóa
II CÁC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CƠ BẢN
<Template: Mục đích mô tả chi tiết các yêu cầu nghiệp vụ>
- Với mỗi quy trình nghiệp vụ: cần liệt kê chi tiết mục đích, mô hình quy trìnhnghiệp vụ, các thực thể, các bước chính trong từng quy trình nghiệp vụ, đầu rađầu vào, liên quan đến các yêu cầu nghiệp vụ cơ bản khác như thế nào… >
1 Quy trình nghiệp vụ [NVCB B.1.1]
1.1 Mục đích
<Template: Liệt kê mục đích của quy trình nghiệp vụ chức năng nghiệp vụ[NVCB B.1.1] và sự tương tác của chức năng nghiệp vụ này với các chức năngnghiệp vụ khác >
[Ví dụ: Quy trình nghiệp vụ HD1.1 – Lập gửi hóa đơn xác thực
- Quy trình nhằm mục đích hỗ trợ khách hàng lập hóa đơn, điều chỉnh hóa đơn vàxác thực hóa đơn trên hệ thống Cấp mã Xác thực hóa đơn
- Đối tượng sử dụng quy trình nghiệp vụ này: Các doanh nghiệp không có phầnmềm lập hóa đơn riêng
- Quy trình HD1.1 được tích hợp cùng quy trình HD2.1 - Xác thực hóa đơn tậptrung
Trang 91.2 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ [NVCB 1.1]
<Template: Cần vẽ mô hình luồng xử lý nghiệp vụ chi tiết của quy trình nghiệp
vụ NVCB1.1 >
Trang 101.3 Mô tả quy trình nghiệp vụ [VNCB 1.1]
<Template: cần xác định từng bước thực hiện, từng thực thể, các tác nhân chi tiết tham gia vào quy trình nghiệp vụ [VNCB 1.1]>
< Ví dụ:
Trang 11- Sử dụng hệ thống VAN (theo mô hình 1)
- 06HDXK - Hoá đơn xuất khẩu
- 07KPTQ - Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức,
cá nhân trong khu phi thuế quan)
- 03XKNB - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hànghóa nội bộ
- 04HGDL - Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý Ngoài 6 loại hóa đơn hỗ trợ lập hóa đơn mới, hệ thống còn hỗ trợ doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế vàxóa bỏ hóa đơn
HD1.1
2
Hệ thống Kiểm tra hóa đơn
Hệ thống kiểm tra khi nhập liệu nếu hóa đơn sai, không cho phép ký chữ ký số của Doanh nghiệp Các lỗi kiểm tra sai như sau:
- Mã số thuế sai: Sai cấu trúc mã số thuế của ngườimua
- Các thông tin bắt buộc chưa có giá trị
- Các giá trị nhập vào sai định dạng kiểu số, ngày,
Trang 12Lưu thông tin hóa đơn
Hóa đơn đúng sẽ được lưu vào CSDL của ICA/VANHD1.1
4
Doanh
nghiệp
Phê duyệt hóa đơn
Sau khi hoàn tất việc lập hóa đơn, hóa đơn sẽ được lưu vào CSDL của hệ thống lập hóa đơn
Hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện Tra cứu hóa đơn để lựa chọn 1 hoặc nhiều hóa đơn chưa phê duyệt
theo các điều kiện tìm kiếm của doanh nghiệp để ký điện tử Hệ thống lọc và hiển thị danh sách các hóa đơn chưa phê duyệt và thỏa mãn các điều chọn Tại đây NSD cũng có thể sửa xóa hóa đơn chưa phê duyệt
Có 2 hình thức phê duyệt hóa đơn xác thực:
- Đơn lẻ: Chỉ chọn 1 hóa đơn
- Theo lô: Chọn nhiều hóa đơnHD1.1
Khi ký điện tử cần nhập các mã số PIN theo chứng thư
số của doanh nghiệp đã đăng ký
Trang 13Ký điện tử người mua
- Nếu người mua có chữ ký số tại thời điểm và địa điểm lập hóa đơn, cho phép người mua thực hiện
ký điện tử lên hóa đơn
- Nếu người mua không có chữ ký số tại thời điểm
và địa điểm lập hóa đơn thì người mua sẽ ký lên hóa đơn đã xác thực được người bán gửi
HD1.1
6
Với những Doanh nghiệp sử dụng hệ thống ICA (theo
mô hình 2) sau khi doanh nghiệp thực hiện phê duyệt hóa đơn (ký điện tử), ICA thực hiện gửi các hóa đơn điện tử đến hệ thống VAN xác thực
Hóa đơn gửi đi phải tuân thủ “Chuẩn đóng gói thông tinhóa đơn cần cấp số hóa đơn và mã xác thực/đã cấp số hóa đơn và mã xác thực”
Có cho phép NSD lựa chọn gửi hóa đơn xác thực hay
hệ thống tự động gửi hóa đơn tới VAN xác thực sau khi NSD ký vào hóa đơn?
HD1.1
7
VAN Nhận hóa đơn yêu cầu xác thực
VAN thực hiện tiếp nhận hóa đơn yêu cầu xác thực đơn
lẻ hay theo lô từ hệ thống Lập hóa đơn (ICA)Nếu VAN nhận hóa đơn yêu cầu xác thực không đúng
“Chuẩn đóng gói thông tin hóa đơn cần cấp số hóa đơn và mã xác thực /đã cấp số hóa đơn và mã xác thực”, VAN sẽ thực hiện từ chối việc nhận hóa đơn yêu
cầu xác thực kèm theo nội dung lỗi
Trang 14VAN Kiểm tra thông tin DN
Để đảm bảo thông tin hóa đơn chính xác, VAN thực hiện kiểm tra thông tin doanh nghiệp (bên bán) và thông tin người mua bằng cách thực hiện đối chiếu thông tin doanh nghiệp và người mua trên hóa đơn với thông tin NNT thông qua trục tích hợp thông tin ngành Thuế, bao gồm các kiểm tra:
- Cấu trúc MST
- Tình trạng hoạt động của MSTKiểm tra chữ ký số trên hóa đơn, bao gồm các kiểm tra sau:
- Kiểm tra chữ ký số hợp lệ của doanh nghiệp
- Kiểm tra chữ ký số có nằm trong danh sách chứng thư số bị thu hồi thông qua trục tích hợp thông tin ngành Thuế
HD1.1
9
VAN thực hiện kiểm tra dữ liệu hóa đơn yêu cầu xác thực bao gồm các kiểm tra sau:
- Các thông tin bắt buộc chưa có giá trị
- Các giá trị nhập vào sai định dạng kiểu số, ngày,
ký tự
- Sai các lỗi logic như về Ngày tháng, hóa đơn trùng…
Trang 15Sau khi kiểm tra thông tin doanh nghiệp và thông tin hóa đơn Nếu hóa đơn yêu cầu xác thực không đáp ứng các yêu cầu kiểm tra chi tiết đó, thì VAN thực hiện Thông báo lỗi cho doanh nghiệp
Lập Thông báo lỗi và nội dung thông báo của từng loại lỗi phải được tuân thủ theo “Chuẩn về các thông báo lỗi: mã lỗi, loại lỗi, tên lỗi, hướng khắc phục (nếu có)
và định dạng thông báo lỗi”
HD1.1.1
1
VAN Lưu thông tin hóa đơn
Hóa đơn hợp lệ sẽ được VAN lưu thông tin chi tiết vào CSDL của VAN
HD1.1
12
VAN đóng gói dữ liệu, và thực hiện ký điện tử bằng chữ
ký số của VAN lên gói dữ liệu hóa đơn và từng hóa đơntrong gói để gửi ICC
HD1.1
13
VAN Gửi dữ liệu xác thực
VAN thực hiện gửi gói dữ liệu hóa đơn tới ICC để xác thực hóa đơn
HD2.1 VAN Xác thực hóa đơn tập trung
Với các doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn theo mô hình 1 và mô hình 2 thì sẽ tham chiếu đến quy trình HD2.1 Xác thực hóa đơn tập trung
Trang 1615
VAN Ghép dữ liệu xác thực với hóa đơn gốc
Ghép dữ liệu xác thực với hóa đơn gốc đã gửi đi xác thực
Thực hiện kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu giữa hóa đơn gốc và dữ liệu xác thực
HD1.1
16
VAN Lưu kết quả xác thực
Kết quả xác thực hóa đơn được lưu đầy đủ tại VAN
Trang 17VAN Gửi kết quả xác thực
VAN gửi kết quả xác thực hóa đơn bao gồm:
- Các hóa đơn đã được cấp số hóa đơn và mã xác thực
- Các hóa đơn không được cấp số hóa đơn và mã xác thực
- Các thông báo lỗi cho các hóa đơn không được cấp số hóa đơn và mã xác thực
Các thông tin trên được đóng gói và gửi qua cơ chế xử
lý đơn lẻ hoặc xử lý theo lô tùy theo hình thức yêu cầu xác thực của ICA gửi trước đó
Trang 18ICA/VAN Nhận và lưu kết quả xác thực hóa đơn
ICA nhận kết quả xác thực hóa đơn bao gồm:
- Các hóa đơn đã được cấp số hóa đơn và mã xác thực
- Các hóa đơn không được cấp số hóa đơn và mã xác thực
- Các thông báo lỗi cho các hóa đơn không được cấp số hóa đơn và mã xác thực
Kết quả xác thực hóa đơn phải tuân thủ theo “Chuẩn đóng gói thông tin hóa đơn cần cấp số hóa đơn và
mã xác thực/đã cấp số hóa đơn và mã xác thực”
Sau khi nhận kết quả xác thực ICA thực hiện các bước kiểm tra:
- Kiểm tra chữ ký số của ICC
- Kiểm tra chữ ký số của VAN
- Kiểm tra thông tin gói dữ liệu, chi tiết hóa đơn sovới các hóa đơn đã gửi yêu cầu xác thực
- Số hóa đơn
- Mã xác thực
- Kiểm tra thông báo lỗi không xác thựcLưu kết quả xác thực đầy đủ tại ICA / VANHD1.1
20
Doanh
nghiệp
Kết xuất hóa đơn
Doanh nghiệp kết xuất hóa đơn sau khi có kết quả xác thực hóa đơn để lưu tại máy trạm của doanh nghiệp, hoặc gửi hóa đơn cho người mua hàng
Trang 19Nhận thông báo hóa đơn
- Nếu trên thông tin hóa đơn có thông tin email củaNgười mua và doanh nghiệp khi đăng ký dịch vụ hóa đơn điện tử có đăng ký gửi mail thông báo hóa đơn cho người mua, thì người mua sẽ nhận được email thông báo hóa đơn từ VAN
- Nếu người mua cũng sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử trên VAN thì sẽ cũng sẽ nhận được hóa đơn đã xác thực trên hệ thống VAN
2 Quy trình nghiệp vụ [NVCB B.1.2]
2.1 Mục đích
<Template: Liệt kê mục đích của quy trình nghiệp vụ chức năng n và sự tương tác của chức năng nghiệp vụ này với chức năng nghiệp vụ khác.>
2.2 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ [NVCB B.1.2]
<Template: Cần vẽ mô hình luồng xử lý nghiệp vụ chi tiết của quy trình nghiệp
vụ [NVCB B.1.3] >
2.3 Mô tả quy trình nghiệp vụ [NVCB B.1.2]
< Template: cần xác định từng bước thực hiện, từng thực thể, các tác nhân chi tiết tham gia vào quy trình nghiệp vụ [NVCB B.1.2]
III ĐẶC TẢ CHI TIẾT YÊU CẦU CHỨC NĂNG
1 Các yêu cầu chung
<Template: liệt kê/ mô tả chi tiết các chức năng/ yêu cầu chung của hệ thốngứng dụng, gồm cả các quy tắc quy chuẩn… được áp dụng chung cho cả hệthống ứng dụng>
1.1 Yêu cầu chung [1]
<Template: mô tả chi tiết chức năng, yêu cầu chung [1] >
<Ví dụ: Quy định về cấu trúc mã số thuế (MST)
Trang 20 Lấy tổng của các tích số này chia cho 11, lấy số dư của phépchia Chữ số kiểm tra N10 sẽ là hiệu số của 10 và số dư củaphép chia.
- Ví dụ : N1 đến N10 là 0 1 0 0 0 4 7 5 1
Các số nguyên tố tương ứng là: 31 29 23 19 17 13 7 5 3 Nhân tương ứng dãy N1 N10 với các số nguyên tố sẽ là:31*0+1*29+0*23+0*17+4*13+7*7+5*5+1*3
Cộng các tích số: 0 + 29 + 0 + 0 + 0 + 52 + 49 + 25 + 3= 158 Tổng số chia cho 11: 158: 11 = 14 dư 4
Số kiểm tra là: 10 - 4 = 6
Mã số của ĐTNT là: 01 00047516
- Cấu trúc Mã số thuế 13 số: N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 –N11N12N13, trong đó:
N1 đến N10 (theo mô tả ở trên) được cấp cho người nộp thuếđộc lập và đơn vị chính
N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theotừng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập vàđơn vị chính
Trang 211.1.2 Quy tắc kiểm tra cấu trúc MST
- Quy tắc kiểm tra cấu trúc MST là đúng nếu số kiểm tra được tính theocông thức trên bằng giá trị chữ số N10
1.2 Yêu cầu chung [2]
<Template: mô tả chi tiết chức năng, yêu cầu chung [2]
<Ví dụ: Quy định về trạng thái của hóa đơn
- Mỗi hóa đơn trong hệ thống thuộc 1 trong các trạng thái sau
1 01 Hóa đơn thường
Từ hóa đơn thường có thể bị chuyển sang: hóa đơn bị thay thế hoặc bị điều chỉnh hoặc bịxóa bỏ
Hồngđậm
3 03 Hóa đơn thay thế Là hóa đơn được lập tại chức năng “Lập hóa đơn thay thế” Hồngnhạt
4 04 HĐ bị điều chỉnh
Có thể có nhiều hóa đơn điều chỉnh cho 1 hóa đơn bị điều chỉnh
Xanhđậm
5 05 HĐ điều chỉnh
Là hóa đơn được lập tại chức năng “Lập hóa đơn điều chỉnh”
Xanhnhạt
Hóa đơn đã được xác thực nhưng bị xóa bỏ, không còn hiệu lực Việc xóa bỏ hóa đơncũng phải được hệ thống xác thực
Đỏ
Hóa đơn được lập nên để xóa
bỏ 01 hóa đơn đã được xác thực
Da cam
Trang 221.3 Yêu cầu chung [n]
<Template: mô tả chi tiết chức năng, yêu cầu của yêu cầu chung [n] >
2 Đặc tả chi tiết [Sub -system B]
2.1 Chi tiết chức năng NVCB B.1.1.1
2.1.1 Màn hình giao diện
<- Giao diện /layout :Nếu chức năng có giao diện người sử dụng, thì cần có giaodiện để mô tả được chức năng nghiệp vụ này như thế nào, các trường dữ liệu yêu cầu, các button, khi ấn từ button này thì gọi tới giao diện khác/ chức năng khác như thế nào>
2.1.2 Mô tả yêu cầu
<Template: Mô tả chi tiết chức năng [NVCB B.1.1.1] cần đáp ứng được yêu cầu gì, để làm gì…>
Yêu cầu: cần mô tả yêu cầu cho từng chức năng chi tiết nhất của từng
sub-system/từng hệ thống ứng dụng đang định xây dựng Mỗi chức năng chi tiết được phân tích, cần làm rõ:
- Yêu cầu của chức năng là gì, dùng để làm gì hay mục đích làm gì…
- Điều kiện để có thể thực thi chức năng đó – gồm điều kiện về nghiệp vụ, điềukiện đầu vào đầu ra, người thực hiện…
< Đường dẫn vào chức năng như thế nào>
< Ví dụ: với Chức năng Lưu hóa đơn, mô tả yêu cầu như sau:
- Chức năng cho phép NSD (là quản trị hệ thống) sau khi lập hóa đơn xong sẽthực hiện lưu hóa đơn vào hệ thống
- Yêu cầu về 1 số thông tin hóa đơn như sau:
Trang 23Loại control
Max lengt h
Bắt buộ c
Mặc
1 Phân loại NNT
Textbox
g
Lựa chọn option
- Cá nhân
- Doanh nghiệpTrong giai đoạn 1, để mặc định là Doanh nghiệp, không cho sửa
Cho phép nhập
và kiểm tra theo cấu trúc MST
Tên NNT
Mặc định là tênNNT lấy từ trục tích hợp tương ứng với MST đã nhập Cho phép sửa Dạng text
Tỉnh/Thành phố
Mặc định là Tỉnh/Thành phố của NNT lấy từ trục tích hợp tương ứng với MST đã nhập Cho phépsửa Cho phép chọn trong danh sách Tỉnh/ThànhMặc định là Quận/Huyện của NNT lấy từtrục tích hợp tương ứng với MST đã nhập
Trang 242.1.3 Điều kiện thực hiện
<Template: Cần ghi rõ các điều kiện ràng buộc để có thể thực hiện được chức năng [NVCB B.1.1.1]
- Để thực hiện được chức năng này thì cần phải chạy chức năng gì trước đó?
2.1.4 Chi tiết luồng xử lý
<Template: Cần chi tiết luồng xử lý chức năng [NVCB B.1.1.1] theo hướng tin học hóa, là sự đan xen vai trò – giao tác của NSD với hệ thống xử lý… Cụ thể:
- Chủ thể thực hiện là Ai? – NSD / Hệ thống ứng dụng…
- Chủ thể LÀM GÌ, LÀM THẾ NÀO?
- Kết quả cần đạt được ?
<Ví dụ: Với xử lý chức năng Lưu hóa đơn
Stt Tác nhân Mô tả chi tiết công việc
2 Hệ thống UD Thực hiện kiểm tra dữ liệu, bao gồm các kiểm
tra:
− Kiểm tra Kiểu dữ liệu
− Kiểm tra thông tin bắt buộc
− Kiểm tra các ràng buộc dữ liệu
3 Hệ thống UD Nếu thông tin hóa đơn hợp lệ ->Lưu toàn bộ dữ
liệu hóa đơn vào hệ thống với trạng thái hóa đơn “Đã lưu”, đồng thời hiển thị thông báo “Đãlưu thành công”
>