Do không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến. Do tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặtCâu 2. Phân tích những biến đổi về chính trị, kinh tế xã hội của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.Trước Chiến tranh thế giới thứ hai ( CTTG2 ), hầu hết là thuộc địa, phụ thuộc ( trừ Nhật )Sau CTTG2 có nhiều biến chuyển to lớn. Chính trị: Trung Quốc:+ Cách mạng Trung Quốc thành công => nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.+ Chính quyền Tưởng Giới Thạch rút về Đài Loan.+ Hồng Kông, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh, Bồ Đào Nha.Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền ( 380 ) => sự ra đời của 2 nhà nước Đại Hàn dân quốc và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Kinh tế : Tăng trưởng nhanh Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan => “ con rồng ” kinh tế châu Á. Nhật trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới. Trung có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất.
Trang 1Câu 1 Phân tích nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
* Nguyên nhân khách quan:
- Do sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
* Nguyên nhân chủ quan
- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan cùng cơ chế tập trung quan lieu bao cấp
- Do không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến
- Do tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt
Câu 2 Phân tích những biến đổi về chính trị, kinh tế - xã hội của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai ( CTTG2 ), hầu hết là thuộc địa, phụ thuộc ( trừ Nhật )
Sau CTTG2 có nhiều biến chuyển to lớn
* Chính trị:
- Trung Quốc:
+ Cách mạng Trung Quốc thành công => nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
+ Chính quyền Tưởng Giới Thạch rút về Đài Loan
+ Hồng Kông, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh, Bồ Đào Nha
Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền ( 380 ) => sự ra đời của 2 nhà nước Đại Hàn dân quốc và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
* Kinh tế : Tăng trưởng nhanh
- Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan => “ con rồng ” kinh tế châu Á
- Nhật trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới
- Trung có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất
Câu 3 Khái quát những biến đổi của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
*Biến đổi thứ 1 : Trải qua quá trình đấu tranh lâu dài ,gian khổ ,các nước Đông Nam Á đã giàn đc độc
lập hoàn toàn:
- Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng (1945) ,nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu là Indonexia, Việt Nam, Lào
- Cuối những năm 40 – đầu những năm 50,các nước thực dân Âu-Mỹ lần lượt công nhận độc lập của Philippin, Miến Điện, Indonexia,Mã Lai, Xingapo
- Ba nước Việt Nam, Lào ,Campuchia phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) Đến năm 1975,giành được thắng lợi hoàn toàn
- Năm 1984, Brunây tuyên bố độc lập
- Năm 2002, Đông Timo trở thành quốc gia độc lập
* Biến đổi thứ 2: Sau khi giành được độc lập ,các nước Đông Nam Á bắt tay vào công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước, đạt được nhiều thành tựu to lớn, đặc biệt là Xingapo trở thành “con rồng kinh tế nổi trội nhất Châu Á
* Biến đổi thứ 3: Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác với nhau để
cùng phát triển Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Bangkok ( Thái Lan) gồm 5 nước : Inđonexia ,Malaixia, Philippin, Thái Lan , Xingapo Sau đó, kết nạp Brunây (1984), Việt Nam (1995),Lào và Mianma(1997) , Campuchia(1999)
Trang 2Câu 4 Khái quát đặc điểm kinh tế, chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu trong từng giai đoạn phát triển
a Mĩ
* Giai đoạn 1945 – 1973
- Kinh tế
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ:
Công nghiệp: chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới ( 1948: 56 %)
Nông nghiệp: gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật cộng lại
Tài chính: 3/ 4 dự trữ vàng thế giới
Thương mại:
50 % tàu bè đi lại trên biển
40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
20 năm đầu sau Chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: Chiến lược toàn cầu => Tham vọng bá chủ thế giới
+ Mục tiêu:
Ngăn chặn, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
Khống chế các nước tư bản đồng minh, phải lệ thuộc vào Mĩ
+ Biện pháp thực hiện
Phát động Chiến tranh Lạnh
Gây chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ chính quyền ở nhiều nơi ( chiến tranh Việt Nam 1954-1975)
Hòa hoãn với Liên Xô, Trung Quốc ( 1972)
* Giai đoạn 1973 – 1991
- Kinh tế: suy thoái – 1982 phục hồi- đứng đâu thế giới
- Đối ngoại:
+ Chiến lược toàn cầu, tang cường chạy đua vũ trang với Liên Xô
+ 1973: ký Hiệp định Pa- ri rút quân khỏi Việt Nam
+ 1991 : Mĩ cùng Liên Xô chấm dứt Chiến tranh Lạnh
* Giai đoạn 1991- 2000
- Kinh tế: suy thoái ngắn -> đứng đầu thế giới
- Khoa học – kỹ thuật : chiếm 1/3 phát minh sáng chế thế giới
- Đối ngoại:
+ B.Clin-tơn -> Chiến lược Cam kết và mở rộng với 3 mục tiêu:
Bảo đảm lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
Tăng cường khôi phục, phát triển kinh tế năng động
Khẩu hiệu Thúc đẩy dân chủ can thiệp nội bộ nước khác
Sau khi trật tự Ianta tan vỡ, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “ đơn cực”
b Tây Âu
Trang 3Kinh tế - Bị chiến tranh tàn
phá
- Nhờ viện trợ của
Mĩ, 1950 phục hồi
- Phát triển nhanh
Đầu thập kỉ 70, là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Khoa học – kỹ thuật phát triển cao, hiện đại
- Khủng hoảng, suy thoái, chịu sự cạnh tranh quyết liệt của
Mĩ, Nhật Bản
- Phục hồi, phát triển trở lại
- Là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Đối ngoại - Liên minh chặt chẽ
với Mĩ
- Tái chiếm thuộc địa
- Nhiều nước vẫn tiếp tục liên minh với Mĩ
- Một số nước đa đạng hóa, đa phương hóa quan
hệ, thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ ( Pháp, Thụy Điển, Phần Lan )
- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu chấm dứt thời kỳ phi thuộc địa hóa trên phạm vi thế giới
- 1972, hai nước Đức kí hiệp định ->
tình hình châu Âu dịu đi
- 1975, 33 nước châu Âu kí định ước Henxinki về an ninh
và hợp tác châu Âu
- 1990, nước Đức tái thống nhất
-Anh vẫn giữ liên minh với Mĩ
-Mở rông quan hệ ngoại giao với châu
Á, châu Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu,…