1. Trang chủ
  2. » Tất cả

19.Đề 19.1 (THi vào chủ nhật).pdf

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ https //www facebook com/groups/thaynghedinhcao Câu 81 Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A K, Zn, Mo B Mn, Cl, Zn C C, H, B D B, S, Ca Câu 82 Loài đ[.]

Trang 1

Câu 81: Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

A. K, Zn, Mo B. Mn, Cl, Zn C. C, H, B D. B, S, Ca

Câu 82: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

A. Chim bồ câu B. Cá chép C. Tôm D. Giun đất

Câu 83: Bào quan ribôxôm có loại axit nuclêic nào sau đây?

A. rARN B. tARN C. mARN D. ADN

Câu 84: Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì mạch đơn của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN là

A. mạch có chiều 5’ >3’ B. một trong hai mạch của gen

C. mạch có chiều 3’ >5’ D. cả hai mạch của gen

Câu 85: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tứ bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?

Câu 86: Một cơ thể cái có kiểu gen AaBb giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 87: Xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường Từ 2 cặp gen này tạo ra được các dòng thuần Tiến hành lai khác dòng thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai khác dòng đơn?

A. 8 B. 4 C. 6 D. 5

Câu 88: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, gen nằm trên vùng không

tương đồng của NST giới tính X Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình thân cao?

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 89: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?

Câu 90: Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit xảy ra ở kì nào?

A. Kì đầu của giảm phân I B. Kì đầu của giảm phân II

C. Kì giữa của giảm phân I D. Kì giữa của giảm phân II

Câu 91: Quần thể nào sau đây không cân bằng di truyền?

Câu 92: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?

A. Tạo giống dâu tằm tam bội B. Tạo giống cừu sản xuất protein người

Câu 93: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?

VỀ ĐÍCH 2022 – ĐỀ LUYỆN SỐ 19.1:

TS PHAN KHẮC NGHỆ THI: TỪ 6G ĐẾN 23G, CN (26/6/2022) LIVE CHỮA: 21g30, thứ 3 (28/6/2022)

Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh

Trang 2

A. Chân trước của mèo và cánh dơi B. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn

C. Vây ngực cá voi và chân trước của mèo D. Mang cá và mang tôm

Câu 94: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không bao giờ làm nghèo vốn gen của quần thể?

A Đột biến B Chọn lọc tự nhiên C Di – nhập gen D Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 95: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

Câu 96: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác

B Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường thay đổi phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các

quần xã ở vùng nhiệt đới

C Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan

hệ vật ăn thịt - con mồi, sự thay đổi của môi trường vô sinh

D Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu

Câu 97: Trong quá trình quang hợp ở thực vật C3, nếu môi trường có ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao thì thường xảy ra hô hấp sáng Quá trình hô hấp sáng có bao nhiêu loại bào quan tham gia?

Câu 98: Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

B. Động vật đơn bào vừa có tiêu hóa nội bào, vừa có tiêu hóa ngoại bào

C. Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hóa

D. Thủy tức là một loài động vật có ống tiêu hóa

Câu 99: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotit loại A chiếm 18% tổng số nucleotit của gen Theo lí thuyết, gen này có số nucleotit loại X là

A. 384 B. 768 C. 432 D. 216

Câu 100: Khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới

B. Đội biết cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa

C. Đột biến gen trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể

D. Đột biến nhiễm sắc thể cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

Câu 101: Một nhóm học sinh đem trồng một giống hoa cẩm tú cầu vào các chậu đất khác nhau Ở mỗi chậu thí nghiệm, nhóm học sử dụng nước cốt chanh hoặc nước xà phòng để tạo độ pH đất khác nhau Kết quả thí nghiệm được tóm tắt như sau:

Biết rằng các cây đem trồng đều có chung kiểu gen, khi nói về kết quả thí nhiệm, phát biểu nào sau đây sai?

A. Màu sắc hoa cẩm tú cầu là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

B. Màu hoa cẩm tú thay đổi tùy thuộc điều kiện môi trường

C. Sự biến đổi màu sắc hoa do tác động của pH được gọi là đột biến

D. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen cho kiểu hình khác nhau khi sống ở những loại đất có pH khác nhau

Câu 102: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các con đường hình thành loài, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý diễn ra trong một thời gian dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

B. Loài mới chỉ có thể được hình thành do biến đổi số lượng NST từ loài gốc

Trang 3

C. Quá trình hình thành loài mới trong tự nhiên có thể không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên

D. Sự hình thành quần thể mang những đặc điểm thích nghi mới chính là hình thành loài mới

Câu 103: Kích thước của một quần thể sinh vật tại một thời điểm nào đó được tính theo công thức: Nt = N0 + B – D + I – E; trong đó N0 là kích thước ban đầu, B, D, I, E lần lượt là tỉ lệ sinh, tử, nhập cư, xuất cư của quần thể sau quãng thời gian t Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kích thước quần thể tăng nhanh chóng khi B và I đạt giá trị tối đa có thể có

B. Quần thể sẽ giảm số lượng cá thể, nếu B < D và I < E

C. Sau quãng thời gian t, nếu B = D thì kích thước quần thể ổn định

D. Quần thể sẽ đạt kích thước tối đa khi D và E đều bằng 0

Câu 104: Để sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên không tái sinh, có bao nhiêu biện pháp sau là phù hợp?

I Tăng cường sử dụng xăng sinh học E5 làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông

II Xây dựng các nhà máy điện gió, điện mặt trời, điện sinh học

III Xây dựng các hệ sinh thái nông nghiệp để tăng năng suất sinh học

IV Tắt các thiết bị điện không sử dụng khi ra khỏi nhà

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 105: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST với khoảng cách 40cM Trong

đó, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1

có 2 kiểu hình và kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 kiểu gen quy định Ở F1, loại cá thể mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 106: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở thể lệch bội mà không có ở thể đa bội?

A. Số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của n

B. Có khả năng sinh sản hữu tính tốt hơn dạng lưỡng bội

C Làm thay đổi số lượng gen có trên mỗi NST

D. Có thể có hàm lượng ADN giảm so với dạng lưỡng bội

Câu 107: Một loài thực vật, xét một tính trạng do một cặp gen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng khi nói

về đời con của các phép lai?

A. Nếu bố mẹ thuần chủng thì đời con thuần chủng 100%

B. Nếu đời con có 50% cá thể đồng hợp thì đời con có 2 loại kiểu hình

C. Nếu đời con có 2 loại kiểu hình thì đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen

D. Nếu có con chỉ có 1 loại kiểu hình thì đời con chỉ có 1 loại kiểu gen

Câu 108: Cho biết thân cao, hoa đỏ, quả to là những tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ; Các cặp gen phân li độc lập với nhau Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả to giao phấn với cây thân cao, hoa

đỏ, quả to (P), thu được F1 có 1 kiểu hình Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình Theo lí thuyết, loại

cá thể có 5 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 109: Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F3, tổng số cá thể mang alen a chiếm 64%

II Nếu quần thể chỉ chịu tác động của đột biến thì tần số alen của quần thể sẽ thay đổi rất chậm

III Nếu quần thể chỉ chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên thì tần số alen lặn sẽ tăng dần qua các thế hệ

IV Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu hình trội thì tỉ lệ kiểu hình lặn sẽ tăng dần

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 110: Khi nói về các chu trình sinh địa hóa trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 4

I Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất ngày càng nóng lên

II Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín

III Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây

IV Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn và nước sạch là tài nguyên tái sinh

V Nguồn cacbon cung cấp cho quần xã là từ CO2 của khí quyển

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 111: Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc;chim gõ kiến và thằn lằn là thức

ăn của trăn Khi nói về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu có thể giảm

II Nếu loài diều hâu bị tiêu diệt thì số lượng sóc có thể tăng

III Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

IV Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 112 (nguồn từ thầy Cường) J Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển (thí nghiệm 1); một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón (thí nghiệm 2); vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón (thí nghiệm 13); và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón Kết quả của thí nghiệm được mô tả qua đồ thị ở hình bên

Từ kết quả thí nghiệm, có bao nhiêu nhận định sau đúng?

I Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo

II Khi chỉ có ốc nón và tảo, quần thể tảo phục hồi với mức độ khá cao

III Cầu gai là yếu tố ức chế chủ yếu đến sự phát triển của tảo

Trang 5

IV Khi loại bỏ cầu gai, ốc nón có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển số lượng cá thể tăng lên nên đã tạo nên

sự ức chế nhỏ lên sự sinh trưởng và phát triển của quần thể tảo

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 113: Một loài động vật, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, trong đó gen 1 chỉ có 1 alen, các gen còn lại mỗi gen có 2 alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, khi nói về kiểu gen và kiểu hình về các gen đang xét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong loài này có tối đa 24 kiểu gen

II Các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 12 kiểu gen

III Các cây mang kiểu hình lặn về hai trong 3 tính trạng có tối đa 4 loại kiểu gen

IV Khi giảm phân, trong loài này có tối đa 24 loại giao tử về các gen đang xét

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 114: Xét một cơ thể đực có kiểu gen

ab

AB dE

De mn

MN Trong quá trình giảm phân, mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán

vị gen ở tối đa 1 cặp NST và có một số tế bào bị đột biến, cặp NST

mn

MN không phân li ở giảm phân I, giảm phân diễn xảy ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cơ thể này sẽ tạo ra tối đa 8 loại giao tử liên kết

II Cơ thể này sẽ tạo ra tối đa 92 loại tinh trùng

III Cơ thể này có thể sẽ tạo ra tối đa 24 loại giao tử hoán vị và không đột biến

IV Giả sử chỉ có 3 tế bào giảm phân thì chỉ tạo ra tối đa 12 loại giao tử

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 115: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định Khi trong kiểu gen có A thì quy định hoa đỏ; khi kiểu gen aaB thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 6,25% số cây hoa trắng

II Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thì có thể thu được đời con có 100% số cây hoa đỏ

III Nếu cho 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 12,5% số cây hoa vàng

IV Nếu cho 2 cây đều có hoa vàng giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 25% số cây hoa trắng

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 116: Một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với cây hoa trắng, quả dài (P), thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu được

F2 có tỉ: lệ 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cây F1 và cây N đều dị hợp về 2 cặp gen

II Nếu F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1

III Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 12,5% hoa đỏ, quả tròn

IV Nếu cây N tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 117: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội có 4 kiểu gen quy định và tổng tỉ lệ của cả 4 kiểu gen chiếm 54% Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Kiểu gen đồng hợp lặn ở F1 chiếm tỉ lệ 4%

II Kiểu gen 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 8%

III Kiểu gen 4 alen trội trong số kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 chiếm tỉ lệ 2/27

Trang 6

IV Có 2 kiểu gen chứa 3 alen trội ở F1

A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 118: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thường Cho cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây X, thu được F1 có 7 kiểu gen, trong đó kiểu gen

aB

Ab chiếm 15% Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, cá thể dị hợp 2 cặp gen chiếm 25%

II Có thể xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

III Ở F1, cây mang 1 tính trạng trội chiếm 35%

IV Cá thể mang 3 alen trội có thể chiếm 15%

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 119: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát của quần thể (P) gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình: 29 cây thân cao, hoa đỏ: 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa đỏ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, có tối đa 5 loại kiểu gen?

II Trong các cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 23/39

III Ở F1, cây thân thấp, hoa đỏ có 2 loại kiểu gen

IV F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 251/256

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 120: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người Biết rằng mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định và cả hai bệnh đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó tần số alen lặn của bệnh 1 là 0,6; tần số alen lặn của bệnh 2 là 0,4

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Cả 2 bệnh đều do gen lặn quy định

II Xác định được chính xác kiểu gen của 6 người

III Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào là 11/336

IV Xác suất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con gái đầu lòng không bị bệnh nào là 11/252

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Ngày đăng: 05/11/2022, 22:26

w