1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn thi chủ nghĩa xã hội

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 678,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ bóc lột người lao động, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

BỘ MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _

ÔN TẬP KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Câu 1: Trình bày những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ với

giai cấp công nhân Việt Nam

Giai cấp công nhân: giai cấp của những người lao động sản xuất gắn liền với nền công nghiệp hiện đại ngày càng phát triển Lao động thặng dư của họ là nguồn gốc sinh ra sự giàu có của xã hội Hay nói cách khác

họ là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và hiệu quả cao, là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải đi làm thuê, bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư

Khái quát sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ bóc lột người lao động, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh

a Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản:

− Trong nền sản xuất công nghiệp, giai cấp công nhân vừa là chủ thể trực tiếp, vừa là sản phẩm cơ bản nhất của nền sản xuất đó

− Ngày nay, trong các nước tư bản phát triển, tỷ lệ sản xuất tự động hóa ngày càng gia tăng với văn minh tin học, kinh tế tri thức do vậy đội ngũ công nhân ngày càng được tri thức hóa

− Điều kiện làm việc và điều kiện sống của giai cấp công nhân đã tạo cho học có thể đoàn kết chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản

− Giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản thống nhất với đại đa số quần chúng nhân dân lao động Như vậy,

đã tạo ra khả năng cho giai cấp công nhân có thể đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản để giải phóng mình và giải phóng toàn bộ xã hội

b Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân:

− Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần triệt để nhất

▪ Họ đại diện cho phong trào sản xuất tiên tiến nhất, gắn liền với những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại

▪ Được trang bị một lý luận khoa học, cách mạng

▪ Là giai cấp có thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hội khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

▪ Kiên định trong công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa Xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

− Thứ hai, giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao

▪ Do lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp Cuộc sống tập trung ở đô thị

▪ Tính tổ chức kỷ luật cao của họ được tăng cường khi phát triển thành một lực lượng chính trị lớn mạnh, có tổ chức, có lý luận và có một chính đảng của mình

− Thứ ba, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

▪ Ngày nay, sản xuất mang tính toàn cầu, tư bản nước này có thể đầu tư sang nước khác, một sản phẩm có thể do nhiều nước sản xuất

▪ Giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế, do đó giai cấp công nhân muốn thắng được thì phải

có sự liên minh quốc tế

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam được thể hiện thông qua việc thực hiện hai giai đoạn cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng Xã Hội Chủ Nghĩa

Một số vấn đề của giai cấp công nhân Việt Nam:

− Ra đời vào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX

− Những điều kiện để công nhân Việt Nam đảm đương vai trò cách mạng:

▪ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam

▪ Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm

Trang 2

▪ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và từng bước trưởng thành trong không khí sôi sục của một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống thực dân

▪ Giai cấp công nhân Việt Nam sớm có Đảng lãnh đạo và là giai cấp duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam

▪ Có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước xây dựng nên khối liên minh công nông vững chắc

− Những nhược điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:

▪ Số lượng: hạn chế, cơ cấu trong dân cư ít

▪ Chất lượng:

 sự giác ngộ về sứ mệnh lịch sử, vai trò, trách nhiệm còn yếu do trình độ nhận thức lý luận kém;

 trình độ văn hóa, khoa học, kỷ thuật còn hạn chế và bất cập;

 công nhân Việt Nam có tính kỷ luật chưa cao, mang nặng tâm lý tác phong, tập quán, ảnh hưởng của tàn dư phong kiến

− Vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay: trong công cuộc xây dựng đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng đi đầu trong xây dựng xã hội mới, nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là cơ sở xã hội chủ yếu của Đảng và nhà nước

ta, là hạt nhân vững chắc trong liên minh công nhân – nông nhân – trí thức, nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc

Trang 3

Câu 2: Trình bày nguyên nhân, mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

− Nguyên nhân sâu xa của mọi cuộc cách mạng trong xã hội là do mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời

− Trong xã hội tư bản chủ nghĩa, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, ngày càng có tính xã hội hóa cao, mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất mang tính chất tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất C.Mác nhận định: "Sự tập trung tư liệu sản xuất và xã hội hóa lao động đạt đến cái điểm mà chúng không còn thích hợp với cái vỏ tư bản chủ nghĩa của chúng nữa nền sản xuất tư bản chủ nghĩa lại đẻ ra sự phủ định bản thân nó, với tính tất yếu của một quá trình tự nhiên"

− Biểu hiện mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là tính tổ chức, tính kế hoạch cao trong từng doanh nghiệp ngày càng tăng với tính vô tổ chức của sản xuất toàn xã hội do sự canh tranh của nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa tạo ra

− Sự phù hợp thực sự với tính chất ngày càng xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất chỉ có thể là sự thay thếquan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng quan hệ sản xuất mới thông qua cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

➔ Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa không tự diễn ra mà phải là kết quả giác ngộ của giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động

Mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa:

− Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người Đây là cái đích cần đạt tới, vì thế cách mạng xã hội chủ nghĩa có hai giai đoạn: mục tiêu của giai đoạn thứ nhất là giành chính quyền; mục tiêu của giai đoạn thứ hai là xây dựng xã hội mới “xóa bỏ chế độ bóc lột người, đem lại cuộc sống ấm

no cho nhân dân.”

Động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa:

− Giai cấp công nhân là động lực vừa là lãnh đạo cách mạng, do giai cấp này đại biểu cho phương thức sản xuất mới, có hệ tư tưởng độc lập là chủ nghĩa Mác – Lê nin, đại biểu cho lợi ích của người lao động Thực chất cách mạng xã hội chủ nghĩa là tổ chức một xã hội mới của những người lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng – đội tiên phong của giai cấp

− Giai cấp nông dân: sự tham gia của giai cấp nông dân vào tiến trình Cách mạng có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện hóa vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Do trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, nông dân được đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng giải phóng Xã hội mới được xây dựng phù hợp với lợi ích của nhân dân, họ được cải thiện đời sống vật chất tinh thần Mặt khác, họ được ảnh hưởng tích cực từ tư tưởng và hành động cách mạng của giai cấp công nhân nên họ càng tin và theo cách mạng xã hội chủ nghĩa

− Tầng lớp trí thức: tầng lớp này không phải là lãnh đạo cách mạng, nhưng họ đại diện cho trí tuệ của đất nước Họ có nhiều khả năng tiếp cận khoa học hiện đại Đây là lực lượng không thể thiếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa Vì trong xây dựng xã hội chủ nghĩa, vai trò của đội ngũ trí thức ngày càng cần thiết, nhất là trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ

Chính trị:

− Đưa quần chúng nhân dân lao động từ địa vị nô lệ, làm thuê trở thành chủ thể của xã hội và làm chủ bản thân mình

− Xây dựng nhà nước dân chủ, xây dựng nên dân chủ Xã hội Chủ nghĩa

Kinh tế:

− Tạo lập từng bước cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ nghĩa Xã hội, đồng thời tạo ra môi trường kinh tế rộng lớn và thuận lợi để đưa con người vào cơ chế lao động với tư cách chủ thể hoạt động sáng tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình

− Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống của nhân dân; Phát huy tính tích cực và khả năng sáng tạo của người lao động làm cho nền Xã hội Chủ nghĩa ngày càng phát triển

Văn hóa – tư tưởng:

− Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hóa tiên tiến của thời đại, xây dựng từng bước thế giới quan và nhân sinh quan mới, xây dựng nền văn hóa và thế hệ con người mới Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện việc giải phóng những người lao động về mặt tinh thần

Trang 4

− Đưa nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất các giá trị tinh thần và lên địa vị người chủ hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần

Câu 3: Trình bày tính tất yếu, đặc điểm, nội dung của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản là hai chế độ xã hội khác nhau về bản chất:

▪ Chủ nghĩa tư bản được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp

ức bóc lột

▪ Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, dưới hai hình thức nhà nước và tập thể, không còn giai cấp đối kháng, không áp bức, không bóc lột

- Chủ nghĩa xã hội có cơ sở vật chất kỹ thuật là nền sản xuất công nghiệp hiện đại

▪ Quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản đã tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật nhất định cho chủ nghĩa

xã hội

▪ Đối với những nước chưa trải qua công nghiệp hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội thì nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

- Các quan hệ xã hội chủ nghĩa cũng không tự nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa Vì vậy cũng cần có thời gian để xây dựng và phát triển những quan hệ đó

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội là công việc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, cần phải có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen với công việc đó

▪ Với những nước trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển ở trình độ cao, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội có thể tương đối ngắn

▪ Với những nước có trải qua chủ nghĩa tư bản ở trình độ trung bình hay tiền tư bản, thời kỳ quá độ thường kéo dài và phức tạp

thống nhất đấu tranh trên các lĩnh vực: tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội

- Kinh tế:

▪ Nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất

▪ Đây là bước quá độ trung gian tất yếu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và không thể xóa

bỏ ngay được

▪ Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế chỉ có thể giải quyết trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

▪ Được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, hình thức tổ chức và phân phối

- Chính trị: tồn tại nhà nước chuyên chính vô sản

- Xã hội:

▪ Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội

▪ Các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh

▪ Một giai cấp, tầng lớp cũng có nhiều bộ phận có trình độ, ý thức khác nhau

- Văn hóa - Tư tưởng: tồn tại nhiều văn hóa, tư tưởng khác nhau bao gồm các yếu tố văn hóa cũ và mới

- Kinh tế: sắp xếp, bố trí lại lực lượng sản xuất hiện có của xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới trên cơ sở quy luật khách quan; tiến hành công nghiệp hoá nhằm tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

- Chính trị: bảo vệ thành quả cách mạng; xây dựng và cũng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân lao động

- Tư tưởng văn hóa: phổ biến văn hoá - tư tưởng của giai cấp công nhân (tư tưởng khoa học và cách mạng), khắc phục tư tưởng tân lý ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền văn hoá mới

- Xã hội: Khắc phục những tàn dư của xã hội cũ, xây dựng quan hệ bình đẳng xã hội

Trang 5

Câu 4: Trình bày những đặc trưng cơ bản và tính tất yếu của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

− Dân chủ là toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân

− Dân chủ xã hội chủ nghĩa là hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp công nhân với hệ thống chính trị tương ứng mà đặc trưng cơ bản là thừa nhận quyền lực chính trị của giai cấp công nhân, của quảng đại quần chúng nhân dân lao động

− Nền dân chủ là hình thái dân chủ gắn với bản chất ,tính chất của nhà nước; là trạng thái được xác định trong những điều kiện lịch sử cụ thể của xã hội có giai cấp Nền dân chủ do giai cấp thống trị đặt ra được thể chế hoá bằng pháp luật

− Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là một tập hợp các thiết chế nhà nước, xã hội được xác lập, vận hành và từng bước hoàn thiện nhằm đảm bảo thực hiện trên thực tế, ngày càng đầy đủ các quyền lực chính trị của giai cấp công nhân, của các giai cấp và các tầng lớp nhân dân khác và của toàn xã hội

− Với tư cách là chế độ nhà nước được sáng tạo bởi một quần chúng nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân Đây là đặc trưng bản chất chính trị của dân chủ xã hội chủ nghĩa cho thấy dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất công nhân vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

− Dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội Đây là đặc trưng kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Đặc trưng này được hình thành

và bộc lộ ngày càng đây đủ cùng với quá trình hình thành và hoàn thiện của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

− Dân chủ xã hội chủ nghĩa có sức động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo của công dân trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Tất cả các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và mọi công dân đều được tham gia vào công việc của nhà nước Mọi công nhân đều được bầu cử, ứng cử, đề cử vào cơ quan nhà nước các cấp

− Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ rộng nhất trong lịch sử nhưng vấn là nền dân chủ mang tính giai cấp (thực hiện dân chủ với nhân dân và chuyên chính với thiểu số giai cấp áp bức,bóc lột, phản động) Chuyên chính và dân chủ là hai mặt quy định lẫn nhau, tác động, bổ sung cho nhau

− Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là quy luật của sự hình thành và tự hoàn thiện của hệ thống chuyên chính vô sản nên dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình phát triển xã hội

− Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng thực hiện chuyển giao thực hiện quyền lực thực sự về cho nhân dân với mục đích lôi cuốn nhân dân vào quá trình sáng tạo mới

− Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cũng là quá trình vận động và thực hành dân chủ, biến dân chủ từ khả năng thành hiện thực trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

− Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là quá trình tất yếu diễn ra nhằm xây dựng, phát triển và hoàn thiện dân chủ, đáp ứng yêu cầu của nhân dân

− Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cũng chính là quá trình thực hiện dân chủ hoá đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản

Tóm lại : Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là một quá trình tất yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 6

Câu 5: Trình bày tính tất yếu, đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức mà thông qua đó, đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội; là một tổ chức chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng dựa trên

cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội; là nhà nước kiểu mới,kết quả của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa;

là hình thức chuyên chính vô sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

− Bản chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là quá độ về chính trị, chuyên chính vô sản là bản chất của thời kỳ quá độ Do đó, thời kỳ quá độ tất yếu như thế nào thì chuyên chính

vô sản tất yếu như thế Như vậy, tính tất yếu của nhà nước xã hội chủ nghĩa xuất phát từ thực tiễn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

− Trong thời kỳ này, các giai cấp bóc lột tuy đã bị xóa bỏ về phương diện chính trị, nhưng chưa bị xoá

bỏ hoàn toàn về mặt giai cấp

− Trong thời kỳ quá độ cũng còn các giai cấp, tầng lớp trung gian khác

− Để mở rộng dân chủ, chống lại mọi hành vi ngược lại những chuẩn mực dân chủ, vi phạm những giá trị dân chủ của nhân dân, cũng đòi hỏi phải có một thiết chế nhà nước phù hợp

a Đặc trưng:

Do bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa mang bản chất của giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc, nên Nhà nước xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng:

− Nhà nước xã hội chủ nghĩa không phải là công cụ để đàn áp một giai cấp nào đó, mà là công cụ thực hiện lợi ích cho những người lao động; nhưng vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó đối với nhà nước vẫn được duy trì

− Là công cụ của chuyên chính giai cấp, vì lợi ích của những người lao động, tức tuyệt đại đa số nhân dân; và chuyên chính, trấn áp đối với thiểu số những kẻ bóc lột, đi ngược lại với lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

− Trong khi nhấn mạnh sự cần thiết của bạo lực trấn áp, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin vẫn coi mặt tổ chức xây dựng là đặc trưng cơ bản của Nhà nước xã hội chủ nghĩa

− Nhà nước xã hội chủ nghĩa nằm trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; là phương thức thể hiện và thực hiện dân chủ

b Chức năng, nhiệm vụ:

(*) Chức năng:

− Bạo lực trấn áp với mọi tội phạm, kẻ thù chống lại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ độc lập, chủ quyền đất nước, giữ vững an ninh xã hội

− Chức năng tổ chức và xây dựng: thể hiện ở việc quản lí tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội chủ yếu bằng pháp luật, chính sách pháp chế của xã hội chủ nghĩa và thông qua hệ thống quyền lực nhà nước

từ trung ương đến cơ sở Đây là chức năng căn bản và chủ yếu của nhà nước xã hội chủ nghĩa

(*) Nhiệm vụ:

− Quản lí kinh tế, xây dựng và phát tiển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cao của chủ nghĩa xã hội để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

− Quản lí văn hóa xã hội, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

(*) Ngoài ra, nhà nước xã hội chủ nghĩa còn có chức năng và nhiệm vụ:

− Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị, bình đẳng, tin cậy lẫn nhau, cùng có lợi vì sự phát triển và tiến bộ của xã hội đối với nhân dân các nước trên thế giới

− Trấn áp mọi âm mưu và hành động phá hoại của kẻ thù trong và ngoài nước, bảo vệ những thành quả cách mạng

Trang 7

Câu 6: Trình bày cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lê nin Để xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc

Việt Nam, Đảng và nhà nước ta cần làm gì?

Khái niệm dân tộc thường được dùng với hai nghĩa:

- Thứ nhất, dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh hoạt văn hóa có những nét đặc thù so với những cộng đồng khác, xuất hiện sau cộng đồng bộ lạc, bộ tộc Theo nghĩa này thì dân tộc chính

là một bộ phận của quốc gia – quốc gia nhiều dân tộc

- Hai là, dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân một quốc gia, có lãnh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung, có truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó – quốc gia dân tộc

Khi nghiên cứu vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc trong điều kiện của chủ nghĩa tư bản, Lênin đã phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong phong trào dân tộc:

- Một là xu hướng phân lập, do sự thức tỉnh, trưởng thành của ý thức dân tộc mà các cộng đồng dân cư muốn tách ra thành lập quốc gia dân tộc độc lập

- Hai là xu hướng liên hiệp giữa các dân tộc lại với nhau do có sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học công nghệ tiên tiến Ngày nay, các dân tộc có xu hướng liên kết, hợp tác với nhau trong quan

hệ thị trường mở rộng dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi

Hai xu thế này là một thể thống nhất, mỗi nước đều có chủ quyền độc lập, quyền tự chủ, tự quyết nhằm xây dựng quốc gia dân tộc mình phồn vinh, công bằng, văn minh bên cạnh sự hòa nhập cộng đồng quốc tế

Dựa trên sự phân tích hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc và phong trào cách mạng thế giới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc, cương lĩnh dân tộc đề cập tới ba vấn đề chính

a Một là các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:

- Quyền bình đẳng của các dân tộc là quyền thiêng liêng, không phân biệt dân tộc đông hay ít người, lớn hay nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp, cũng như chủng tộc, màu da và từng bước xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc

- Bình đẳng phải được thực hiện trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ

- Trên phạm vi giữa các quốc gia, đấu tranh cho quyền bình đẳng dân tộc trong giai đoạn hiện nay phải gắn với cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc, chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế

b Hai là các dân tộc được quyền tự quyết:

- Là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị xã hội và con đường phát triển riêng không bị lệ thuộc vào bên ngoài Bao gồm: quyền tự do độc lập về chính trị, quyền thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng

- Khi xem xét quyền tự quyết của dân tộc, cần phải đứng trên lập trường giai cấp công nhân, kiên quyết đấu tranh chống âm mưu thủ đoạn, lợi dụng chiêu bài dân tộc tự quyết để can thiệp vũ trang và áp bức các dân tộc khác

c Ba là liên hiệp công nhân giữa các dân tộc:

- Đó là sự đoàn kết của giai cấp công nhân các dân tộc trên toàn thế giới nhằm hoàn thành sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân

- Đó là tư tưởng cơ bản trong Cương lĩnh, nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phong trào công nhân và phản ánh tính thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp

- Đây là cơ sở vững chắc để đoàn kết nhân dân lao động trong các dân tộc để đấu tranh chống chủ nghĩa

đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

Vì vậy, nội dung liên hiệp công nhân giữa các dân tộc đóng vai trò liên kết cả ba nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể

Trang 8

Tóm lại, “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác-Lênin là một bộ phận trong cương lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, là cơ sở lý luận của đường lối, chính sách dân tộc của Đảng cộng sản và Nhà nước xã hội chủ nghĩa

- Ra sức tăng cường khối đoàn kết giữa các dân tộc trong cả nước, phát huy tinh thần cách mạng và năng lực sáng tạo của các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Thực hiện triệt để quyền bình đẳng mọi mặt giữa các dân tộc, tạo những điều kiện cần thiết để xóa bỏ tận gốc sự chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc thiểu số với dân tộc đa số, đưa miền núi phát triển toàn diện làm cho tất cả các dân tộc tiến bộ, cùng có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, cùng làm chủ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Đề ra những chủ trương chính sách lớn về phát triển kinh tế - xã hội miền núi, chú trọng nâng cao trình

độ dân trí, phát triển văn hóa, tư tưởng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc Tôn trọng phong tục, tập quán, tín ngưỡng, truyền thống và bản sắc văn hóa các dân tộc

- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, cả song phương, đa phương, trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng độc lập chủ quyền và cùng có lợi

Ngày đăng: 10/06/2019, 23:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w