1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI CHỦ NGHĨA DUY vật LỊCH sử lý LUẬN và vận DỤNG

45 491 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng triết học về lịch sử xã hội đã có từ thời cổ đại, nhưng do lập trường giai cấp chi phối; hạn chế về trình độ nhận thức và điều kiện lịch sử xã hội; sai lầm về phương pháp tiếp cận nghiên cứu… nên hầu hết các nhà triết học trước Mác đều giải thích một cách duy tâm quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội. Trong dòng chảy của lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử. Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm duy vật về lịch sử xã hội và làm cho triết học mácxít trở thành một hệ thống triết học mạng tính cân đối, hoàn bị, triệt để và khoa học.

Trang 1

CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ - LÝ LUẬN VÀ VẬN DỤNG

Câu 10.7 Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

và ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong thực hiện mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

Câu 11.20 (22) Tại sao nói yếu tố giai cấp có vai trò chủ đạo, xuyên suốt trong quan hệ giai cấp, dân tộc và nhân loại Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này hiện nay?

Câu 12.4 Quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này?

Câu 13.12 Phạm trù nhà nước pháp quyền Ý nghĩa của vấn đề đối vối xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay?

Câu 14.16 Sự khác biệt giữa Nhà nước pháp quyền tư sản và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Phương hướng xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay?

Câu 15.17 Các quy luật phát triển của ý thức xã hội và ý nghĩa phương pháp luận của vấn

đề trong xây dựng ý thức xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

Câu 16.24 Tính kế thừa của sự phát triển ý thức xã hội Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề đối với xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam hiện nay?

Câu 17.6 Đặc điểm cuộc đấu tranh tư tưởng, lý luận ở nước ta hiện nay Ý nghĩa của vấn

đề đối vối công tác tư tưởng, lý luận hiện nay?

Câu 18.8 Vấn đề khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp hiện nay Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đê trong quá trình đổi mối kinh tế ở nước ta hiện nay?

Câu 19.14 Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại và ảnh hưởng của

nó đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?

Câu 20.19 (21) Tiếp cận triết học Mác - Lênin về bản chất con người (Vấn đề bản chất con người của triết học mácxít) Ý nghĩa vận dụng đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay? Câu 21.10 Phân tích luận điểm của Mác “Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con ngưòi là tổng hòa những quan hệ xã hội” Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề đối với sự nghiệp xây dựng con người ở nước ta hiện nay?

Câu 22.23 Phân tích luận điểm coi con người “là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự triển”, ý nghĩa của vấn đề đối với sự nghiệp đổi mối căn bảnvà toàn diện giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay?

Trang 2

CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ - LÝ LUẬN VÀ VẬN DỤNG

(24 vấn đề) CÂU 1.1 BẢN CHẤT CÁCH MẠNG, KHOA HỌC CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VÀ GIÁ TRỊ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở NƯỚC

TA HIỆN NAY?

- Tư tưởng triết học về lịch sử xã hội đã có từ thời cổ đại, nhưng do lập trường giaicấp chi phối; hạn chế về trình độ nhận thức và điều kiện lịch sử xã hội; sai lầm vềphương pháp tiếp cận nghiên cứu… nên hầu hết các nhà triết học trước Mác đều giảithích một cách duy tâm quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội

- Trong dòng chảy của lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duyvật lịch sử Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng trong toàn bộquan niệm duy vật về lịch sử - xã hội và làm cho triết học mácxít trở thành một hệ thốngtriết học mạng tính cân đối, hoàn bị, triệt để và khoa học

1 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống triết học duy vật biện chứng về xã hội, một bộphận hợp thành triết học Mác, làm cho triết học Mác sâu sắc, hoàn bị và triệt để Chủnghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu xã hội với tính cách là một chỉnh thể Xã hội là một bộphận đặc biệt của tự nhiên, lấy mối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữangười với người làm nền tảng

Chủ nghĩa duy vật lịch sử nghiên cứu đời sống xã hội với tính cách là một chỉnh thể,vạch ra những quy luật, những động lực chung nhất của sự vận động, phát triển xã hội

2 Bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử

* Tính cách mạng của chủ nghĩa duy vật lịch sử

Cùng với việc phát hiện ra quy luật về giá trị thặng dư, thì việc C.Mác vàPh.Ăngghen sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử được coi là một trong những thành tựu

vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học Sở dĩ như vậy là vì:

- Thứ nhất, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên C.Mác đãvạch ra phương thức tồn tại của con người, qua đó, vạch ra tiền đề đầu tiên của toàn bộlịch sử nhân loại

-Thứ hai, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph ăngghen đãđem đến một bước tiến vĩ đại trong nhận thức của nhân loại về bản chất của sự tồn tại,phát triển của xã hội loài người

Mác đã chỉ ra rằng, xã hội loài người là một chỉnh thể luôn vận động, phát triểntheo những quy luật phổ biến của lịch sử Ở đó, “đời sống xã hội, về thực chất, là cótính thực tiễn”

- Thứ ba, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên trong lịch sử,triết học C.Mác đã đem đến một quan niêm hoàn toàn đúng đắn và khoa học về vai tròcủa con người trong tiến trình khách quan của lịch sử

Lịch sử chẳng qua chỉ là hoạt động của con người theo đuổi những mục đích củabản thân mình Hoạt động này, do bản chất và mục đích của nó chi phối, luôn bao gồm

và đòi hỏi phải giải quyết đúng đắn giữa mặt khách quan và mặt chủ quan của quá trìnhlịch sử

*Tính khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử

Chỉ ra và khắc phục triệt để những sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và quan niệmđịnh mệnh về lịch sử, các nhà sáng lập chủ nghĩa duy vật lịch sử đã đặt ra và giải quyếtmối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa điều kiện khách quan và nhân tốchủ quan, giữa quy luật khách quan của lịch sử với hoạt động có ý thức của con ngườitheo lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Trang 3

- Một là, là bộ phận hợp thành của triết học macxit, khoa học về những quy luậtchung nhất của xã hội Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định tồn tại xã hội quyết định ýthức xã hội

- Hai là, trong các quan hệ xã hội, các quan hệ sản xuất cơ sở hiện thực của mỗi xãhội nhất định, cấu trúc hạ tầng, trên đó xây dựng lên cấu trúc thượng tầng: chính trị,pháp luật và các hình thái ý thức xã hội khác, với những thiết chế của chúng

- Ba là, mỗi hệ thống quan hệ sản xuất của một xã hội nhất định, phụ thuộc vào tínhchất và trình độ phát triển của các lực lượng sản xuất Các lực lượng sản xuất luôn luônphát triển không ngừng, đến một giai đoạn nhất định sẽ mâu thuẫn với những quan hệsản xuất cũ đã lỗi thời và đòi hỏi phải thay đổi các quan hệ sản xuất ấy bằng những quan

hệ sản xuất mới, tiến bộ hơn

- Bốn là, trong xã hội có giai cấp, sự thay đổi ấy được thực hiện bằng cách mạng

xã hội

- Năm là, một khi cấu trúc hạ tầng đã thay đổi, thì toàn bộ cấu trúc thượng tầng sớmmuộn cũng thay đổi theo Hình thái kinh tế - xã hội cũ được thay thế bằng một hình tháikinh tế - xã hội mới tiến bộ hơn

Như vậy, lịch sử loài người là lịch sử thay thế của những hình thái kinh tế - xã hộikhác nhau từ thấp đến cao

3 Giá trị của nó đối với nghiệp đổi mới của cách mạng Việt Nam

- Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khắc phục toàn bộ các sai lầm, thiếusót của các nhà triết học trước C.Mác và đặt ra nền móng vững chắc cho các khoa học

xã hội phát triển

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử có vai trò là cơ sở lý luận và phương pháp luận khoahọc để nhận thức một cách đúng đắn nội dung, đặc điểm, xu thế vận động, phát triển củathời đại hiện nay Từ những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử, có thể khẳng địnhrằng, thời đại hiện nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hộitrên phạm vi toàn thế giới

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống lý luận khoa học để vận dụng vào xây dựngthành công chủ nghĩa xã hội trong tình hình hình hiện nay

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử còn là cơ sở để nhận thức đường lối đổi mới đất nướccủa Đảng ta trong tình hình hiện nay, trong đó những vấn đề nổi lên là:

+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

+ Vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Vấn đề đổi mới kinh tế và chính trị ở nước ta

+ Về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Trong bối cảnh hiện nay, chủ nghĩa duy vật lịch sử là vũ khí sắc bén để chúng tađứng vững trên mặt trận tư tưởng lý luận, đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc phảnđộng, bảo vệ chân lý khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin

Trang 4

CÂU 2.13 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUY LUẬT XÃ HỘI VÀ CƠ CHẾ VẬN DỤNG QUY LUẬT XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN?

1 Khái niệm quy luật xã hội

*Quy luật: Là mối liên hệ bên trong của sự vật hiện tượng, khách quan, phổ biến,

lặp đi lặp lại… quyết định khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

*Quy luật xã hội: Là những mối liên hệ tất yếu, khách quan, phổ biến và lặp đi lặp

lại giữa các hiện tương, quá trình của xã hội

2 Những đặc điểm cơ bản của quy luật xã hội

Với tư cách vừa là một bộ phận đặc thù của tự nhiên, vừa là sản phẩm của sự tácđộng qua lại giữa người và người, để tồn tại và phát triển, xã hội vừa phải tuân theonhững quy luật của tự nhiên, vừa phải tuân theo những quy luật riêng của nó Cho nênquy luật xã hội vừa có những đặc điểm chung như quy luật tự nhiên vừa có đặc điểmriêng của mình

*Những đặc điểm giống quy luật tự nhiên

- Tính khách quan: Quy luật xã hội được hình thành và biểu hiện thông quan hoạt

động của con người, nhưng không lệ thuộc vào ý thức, ý chí của bất cứ một cá nhân, mộtlực lượng xã hội nào Ví dụ: Quy luật tự nhiên “Trái đất quay quanh mặt trời”…

- Tính tất yếu: Là những mối liên hệ nhất thiết phải xảy ra (không phải ngẫu nhiên).

Nghĩa là sự tồn tại của tính tất yếu trong tự nhiên và xã hội ở bên ngoài ý thức và nguyệnvọng của con người mà không phụ thuộc vào ý thức của họ

Về tự nhiên: Nước chảy đá mòn, nước chảy chỗ trũng

Về xã hội: Có áp bức thì có đấu tranh, quy luật mạnh được yếu thua trong chiến tranh

- Tính phổ biến: Là các mối quan hệ lặp lại giữa cá sự vật, hiện tượng cùng loại Tóm lại: Tính khách quan, tất yếu, phổ biến là sự thể hiện của tính thống nhất giữa

quy luật tự nhiên và quy luật xã hội, bởi xét đến cùng xã hội cũng là bộ phận của tựnhiên, là sản phẩm của giới tự nhiên

*Những đặc điểm riêng của quy luật xã hội

Thứ nhất, Quy luật xã hội tồn tại và tác động trong những điều kiện nhất định (tính lịch sử, cụ thể)

- Các quy luật xã hội bao giờ cũng tồn tại và phát huy tác dụng trong những điềukiện nhất định Khi những điều kiện đó không còn nữa thì quy luật cũng không tồn tại

Ví dụ: Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực của lịch sử, là quy luật của

xã hội có phân chia giai cấp đối kháng Quy luật đấu tranh giai cấp sẽ chấm dứt hoạtđộng khi xã hội không còn phân chia giai cấp đối kháng

- Cùng quy luật nhưng trong từng thời điểm khác nhau, không gian khác nhau thìhình thức biểu hiện cũng khác nhau

Thứ hai, Quy luật xã hội chịu tác động bởi tính mục đích của con người

- Xã hội là sản phẩm của sự tác động giữa người với người nên các quy luật xã hộiphải được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động của con người có ý thức

- Con người “làm ra” quy luật (có con người mới có quy luật) nhưng quy luật vẫntồn tại khách quan bởi vì nó thuộc số đông người, chứ không phải của một người, củamột giai cấp

Ví dụ: Quy luật về cách mạng xã hội chính là mối quan hệ giữa khách quan và chủquan Nhưng nó chịu tác động của nhận thức và năng lực hoạt động của con người (giaicấp tiến bộ cách mạng) Cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam thành công, nhưngInđônêxia không thành công…

Thứ ba, Quy luật xã hội mang tính xu hướng

Trang 5

- Quy luật xã hội thể hiện sự tổng hợp của tất cả những lĩnh vực khác nhau trong xãhội, từ đó tạo nên xu hướng vận động tất yếu của lịch sử và xu hướng này là khách quan,không thể đảo ngược được Bản chất xã hội là sự tác động qua lại giữa người với người

- Quy luật xã hội mang tính xu hướng có nghiã là nó chỉ ra xu hướng vận động tấtyếu của lịch sử không thể đảo ngược Ví dụ: Lịch sử xã hội loài người tất yếu tiến lênchủ nghĩa cộng sản nhưng không thể biết được chính xác thời gian nào…

Quy luật xã hội được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động có ý thức của con người (Đây là đặc điểm cơ bản nhất của quy luật xã hội).

- Xã hội là sản phẩm của sự tác động giữa người với người nên các quy luật xã hộiphải được biểu hiện và thực hiện thông qua hoạt động của con người có ý thức

+ Con người “làm ra” quy luật, nhưng quy luật vẫn tồn tại khách quan bởi vì nóthuộc số đông người, chứ không phải của một người, của một giai cấp

- Quy luật tồn tại khách quan, điều quyết định là con người có nhận thức được quyluật hay không? và nhận thức đến cấp độ nào?

Thứ tư, Muốn nhận thức quy luật xã hội phải có phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa cao: Sự biểu hiện và tác động của các quy luật xã hội thường diễn ra trong

thời gian rất lâu, do đó, không thể dùng thực nghiệm để kiểm tra, cũng không thể dùnglối suy diễn một cách đơn thuần

3 Nguyên tắc nhận thức và vận dụng quy luật trong hoạt động thực tiễn

- Con người phải nhận thức đúng đắn và vận dụng sáng tạo quy luật xã hội tronghoạt động thực tiễn nói chung và hoạt động quân sự nói riêng, có phương pháp khái quáthoá, trừu tượng hoá; đồng thời phải biết phân tích cụ thể một tình hình cụ thể Bởi vì:Quy luật xã hội được diễn ra trong một thời gian rất dài Do đó không thể dùng thựcnghiệm để kiểm tra như những quy luật của tự nhiên và càng không thể suy diễn mộtcách đơn thuần

- Phải tôn trọng cả quy luật xã hội và quy luật tự nhiên

- Phải nắm vững cơ chế hoạt động của quy luật xã hội: đó là hệ thống các mắt khâuquan hệ biện chứng với nhau như: Nhu cầu, lợi ích, mục đích, hoạt động thực tiễn, hoàncảnh cụ thể…

Cần đặc biệt chú ý đến vai trò của nhân tố con người và mắt khâu lợi ích trong hoạtđộng thực tiễn quân sự Chống thái độ nôn nóng, chủ quan, duy ý chí trong nhận thức vàvận dụng quy luật xã hội vào hoạt động thực tiễn quân sự

4 Cơ chế vận dụng quy luật trong hoạt động thực tiễn

- Con người phải có năng lực nhận thức, bản lĩnh khoa học và kinh nghiệm thực tiễn

- Phải tôn trọng cả quy luật xã hội và quy luật tự nhiên

- Tạo điều kiện cho hệ thống quy luật xã hội và quy luật tự nhiên phát huy tác dụng

để bảo đảm cho sự phát triển bền vững của cả hệ thống xã hội và tự nhiên

- Chống thái độ nôn nóng, chủ quan, duy ý chí trong nhận thức và vận dụng quyluật xã hội vào hoạt động thực tiễn quân sự

*Ý nghĩa phương pháp luận

- Để đạt được sự phát triển lâu bền của xã hội, con người vừa phải tuân theo quyluật xã hội, vừa phải tuân theo quy luật của tự nhiên

- Nhận thức và vận dụng quy luật xã hội là một vấn đề rất khó khăn, phức tạp, đòihỏi con người không chỉ có năng lực nhận thức, mà còn phải có bản lĩnh khoa học vàkinh nghiệm thực tiễn

- Cần tạo điều kiện cho hệ thống quy luật tự nhiên và quy luật xã hội phát huy tácdụng để bảo đảm sự phát triển bền vững của cả hệ thống tự nhiên và xã hội

Trang 6

CÂU 3.15 BIỆN CHỨNG GIỮA KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ ĐỐI VỐI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?

- Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là nội dung quan trọng của chủ nghĩa duyvật lịch sử, thể hiện sâu sắc thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng, nó có ýnghĩa to lớn đối với nhận thức và cải tạo xã hội Mọi sự thành công hay thất bại của cáchoạt động trên các lĩnh vực khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào giải quyết đúng hay khôngđúng mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

1 Khái niệm kinh tế và chính trị

- Kinh tế: Là các phương diện cơ bản của đời sống kinh tế xã hội, đó là cơ sở kinh

tế; qui luật kinh tế; lợi ích kinh tế… Trong đó lợi ích kinh tế được xem là yếu tố quantrọng hàng đầu của mọi hoạt động cải biến xã hội

- Chính trị: Là sự phản ánh tập trung của kinh tế, là quan hệ lẫn nhau giữa các giai

cấp, các tập đoàn người, các tầng lớp xã hội trong việc giành, giữ và sử dụng chínhquyền nhà nước; chính trị còn là biểu hiện quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc về mặt nhànước

+ Cơ cấu của chính trị bao gồm thực tiễn chính trị và ý thức chính trị Phân chiatheo các yếu tố cấu thành, chính trị gồm có: các quan điểm, tư tưởng chính trị; các quan

hệ chính trị của xã hội; tổ chức chính trị và hoạt động chính trị

+ Vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất của chính trị là quyền lực nhà nước

2 Vị trí, vai trò của mối quan hệ kinh tế và chính trị

Có vị trí quan trong trong nhận thức và cải tạo xã hội, mọi sự thành công hay thấtbại của các quyết sách về kinh tế hoặc xã hội đều phụ thuộc vào giải quyết đúng haykhông đúng mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

- Đối với nước ta: Là một trong các mối quan hệ lớn cần phải giải quyết…

Kinh tế và chính trị có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau, trong

đó kinh tế quyết định chính trị; đồng thời chính trị tác động to lớn trở lại đối với kinh tế,thông qua việc hoạch định con đường, biện pháp để phát triển kinh tế

3 Biện chứng giữa kinh tế và chính trị

*Kinh tế quyết định chính trị: Đây là luận điểm quan trọng của triết học Mác - Lênin

- Luận điểm này là sản phẩm của sự vận dụng nguyên lý về cơ sở hạ tầng quyếtđịnh kiến trúc thượng tầng và xem xét vai trò của kinh tế đối với chính trị

- Kinh tế quyết định chính trị biểu hiện ở bản chất kinh tế nào thì sản sinh ra chínhtrị ấy, khi kinh tế thay đổi thì chính trị sớm muộn phải thay đổi theo

- Điều này diễn ra rõ nhất khi cách mạng xã hội nổ ra và giành thắng lợi Mỗi khicách mạng xã hội thắng lợi thì kinh tế thay đổi về bản chất và kéo theo sự thay đổi vềchính trị

- Vai trò quyết định của kinh tế đối với chính trị còn diễn ra ngay trong một hình tháikinh tế - xã hội Mỗi sự biến đổi của kinh tế trong một xã hội thì chính trị cũng có nhữngthay đổi nhất định về chính trị, như sự bổ sung về hệ thống pháp luật, bộ máy nhà nước…

*Chính trị tác động trở lại kinh tế: Chính trị không hoàn toàn bị động mà tác động

trở lại kinh tế Bởi vì, trong quan hệ với kinh tế, chính trị có tính độc lập tương đối, hơnnữa chính trị còn liên quan trực tiếp đến lợi ích sống còn của các giai cấp

- Sự vận động của kinh tế không phải diễn ra hỗn loạn, ngẫu nhiên, tự phát mà luôn

có sự định hướng của chính trị

- Sự tác động này biểu hiện vai trò của chính trị trong xác định mục tiêu, phươnghướng phát triển và cơ chế, mô hình kinh tế trong xã hội Thông qua chính sách kinh tế,thông qua vai trò cưỡng bức của pháp luật… chính trị có thể điều chỉnh, làm biến đổikinh tế về tốc độ, quy mô phát triển

Trang 7

- Khi chính trị phản ánh đúng nhu cầu, quy luật, thực trạng, nhu cầu kinh tế thì thúcđẩy kinh tế phát triển và ngược lại thì kìm hãm

- Sự kìm hãm không có nghĩa là chặn đứng mà vẫn có sự phát triển, nhưng chậmhơn so với khả năng vốn có của nó

4 Ý nghĩa của vấn đề đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

*Ý nghĩa phương pháp luận

- Là cơ sở khoa học cho đề ra đường lối đổi mới kinh tế và chính trị của Đảng

- Là cơ sở khoa học cho nhận thức quan điểm đổi mới của Đảng ta về giải quyết

giữa đổi mối kinh tế và đổi mới chính trị

- Là vũ khí lý luận phê phán quan điểm tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt kinh tế

*Sự vận dụng của Đảng ta

- Trước đổi mới mới, Đảng ta đã nhận thức đúng bản chất mối quan hệ này Tuynhiên, trong chỉ đạo tổ chức thực hiện còn chưa phù hợp (duy trì quá lâu cơ chế quản lýkinh tế tập trung, bao cấp; chủ quan duy ý chí) làm cho nên kinh tế trì trệ

- Sau đổi mới, với tư tưởng chỉ đạo: đổi mới tư duy, trước hết là tư duy về kinh tế;phải đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị tiến hành đồngthời nhưng phải từng bước, thận trọng, vững chắc, đáp ứng yêu cầu của đổi mới kinh tế(Đại hội VII, tr.54) → Thành tựu của gần 30 năm đổi mới

- Tiếp tục tư tưởng trên, Đại hội Đảng XI: “Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế vàchính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh” (“Quan điểm phát triển” trong Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011-2020

+ Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới

+ Đổi mới chính trị phải đồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp

+ Trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.+ Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

+ Thúc đẩy đổi mới toàn diện và phát huy sức mạnh của toàn dân tộc

+ Mục tiêu của sự nghiệp đổi mới: xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 8

CÂU 4.3 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN HÌNH THÁI KINH TẾ

-XÃ HỘI CỦA C.MÁC VỚI PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THEO CÁC NỀN VĂN MINH CỦA ALVIN TỐPPHLƠ VÀ Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ?

- Trong lịch sử những quan điểm duy tâm, siêu hình tiếp cận và giải thích xã hộimột cách phiến diện, chủ quan

- Hiện nay, phương pháp tiếp cận có tính siêu hình lại được một số học giả tư sản,tiêu biểu là AlVin Tôpplơ đưa phương pháp tiếp cận nền văn minh Với các phươg pháptiếp cận đó đều trái ngược với phương pháp tiếp cận của triết học Mác - Lênin

1 Phương pháp tiếp cận theo các nền văn minh của AlVin Tốpphlơ

- Năm 1980, nhà văn, nhà tương lai học người Mỹ AlVin Tốpphlơ cho xuất bản

cuốn sách Làn sóng thứ ba Trong cuốn sách này, AlVin Tốpphlơ đã phân chia lịch sử

nhân loại thành ba nền văn minh:

+ Nền văn minh nông nghiệp là nền văn minh mà ở đó lực lượng sản xuất chủ yếu

là công cụ thủ công, lao động thủ công với năng suất thấp, đời sống con người còn phụthuộc nhiều vào thiên nhiên, chưa ổn định, nạn đói vẫn còn diễn ra, con người chưa cảitạo thiên nhiên được bao nhiêu

+ Nền văn minh công nghiệp là nền văn minh được đánh dấu sự xuất hiện bằng việc

phát minh ra máy hơi nước Lực lượng sản xuất phát triển mạnh so với nền văn minhnông nghiệp, sản xuất cơ khí xuất hiện Sản phẩm của nền sản xuất chủ yếu là từ sảnxuất công nghiệp (tiêu biểu cho nền văn minh nhân loại hiện nay)

+ Nền văn minh hậu công nghiệp là nền văn minh mà ở đó trí thức đóng vai trò chủ

đạo Nền văn minh này trí thức đóng vai trò lãnh đạo chứ không phải giai cấp nông dân

và giai cấp công nhân Sản phẩm của sản xuất có hàm lượng trí tuệ là cao, xã hội pháttriển vượt bậc Lúc đó loài người sẽ “hội tụ” ở tri thức; giai cấp, dân tộc, nhà nước chỉ làhình thức lịch sử Con người sẽ sống với nhau một cách hòa bình…

- Giá trị: Phương pháp này cho phép nhận thức, đánh giá được trình độ phát triểnkhoa học kỹ thuật của xã hội Cách tiếp cận nghiên cứu xã hội theo nền văn minh là sự

bổ sung cho cách tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác

- Hạn chế:

+ Không có một cách nhìn toàn diện về xã hội, không thấy được tính chỉnh thể của

xã hội và những yếu tố cơ bản làm cơ sở cho tất cả các yếu tố khác trong cơ thể xã hội + Cường điệu hóa yếu tố khoa học kỹ thuật, coi nhẹ yếu tố quan hệ xã hội, làm lu

mờ, xóa nhòa ranh giới giữa các chế độ xã hội khác nhau; đồng nhất tiến bộ khoa học kỹthuật với tiến bộ xã hội, quy tiến bộ xã hội chỉ là tiến bộ của khoa học kỹ thuật

+ Lảng tránh vấn đề đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

2 Phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác

- Mác đi từ lĩnh vực kinh tế vật chất để giải thích các hiện tượng và các quá trìnhcủa đời sống xã hội:

+ Điểm xuất phát của Mác khi nghiên cứu hình thái kinh tế - xã hội là từ đời sốnghiện thực Từ những quan hệ hiện thực giữa người với người trong sản xuất vật chất.+ C.Mác “trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc nghĩa là phải lao độngtrước khi có thể đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôngiáo, triết học…” (tập 19, tr.166)

- Trong tất cả các mối quan hệ xã hội Mác làm nổi bật quan hệ sản xuất Mác coi đó

là quan hệ cơ bản, ban đầu quyết định mọi quan hệ khác Sở dĩ như vậy vì quan hệ sảnxuất là cái sườn cơ thể xã hội, là quan hệ cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác giữangười với người, tức là quy định bản chất, đặc trưng của xã hội trong một giai đoạn lịch

sử nhất định

Trang 9

- Mác đã không dừng lại ở lý luận trừu tượng về xã hội nói chung, mà đi sâu nghiêncứu một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể (xã hội tư bản chủ nghĩa), tìm ra xương sống cótính chất phổ biến của mọi hình thái kinh tế - xã hội: Lực lượng sản xuất - Quan hệ sảnxuất - Kiến trúc thượng tầng.

Mác dùng thực tiễn lịch sử để chứng minh: các xã hội cụ thể rất khác nhau, song ởtất cả các xã hội đó, các yếu tố cơ bản giống nhau là: Quan hệ sản xuất ứng với một trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng trên nó

3 Kết luận

- Cái khác biệt giữa C.Mác - AlVin Tốpphlơ: Hệ thống, chỉnh thể - 1 bộ phận, 1mặt; Các yếu tố trong hệ thống vừa độc lập vừa tương tác - độc lập; Vai trò con người(chủ quan) - vai trò của tin học (kỹ thuật)

- Phương pháp tiếp cận theo nền văn minh chỉ có thể giúp chúng ta một số thôngtin, tài liệu tham khảo nhưng nó không thể vượt qua, vượt lên dc học thuyết hình tháikinh tế - xã hội của Mác

- Nghiên cứu sự khác nhau giữa phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội vớiphương pháp tiếp cận xã hội bằng sự thay thế các nền văn minh của AlVin Tốpphlơ chochúng ta một nhận thức đúng đắn về xã hội và có niềm tin vững chắc vào bản chất cáchmạng, khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời có cơ sở khoa học để phê phánquan điểm sai trái, quan điểm duy tâm siêu hình, của AlVin Tốpphlơ

- Phê phán phương pháp tiếp cận phạm trù hình thái kinh tế - xã hội của các nhà xãhội học Tư sản (Alvil Tốpphlơ)

Trang 10

CÂU 5.5 TIẾP CẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CẤU TRÚC HIỆN THỰC CỦA MỘT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ Ý NGHĨA VẬN DỤNG ĐỐI VỔI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?

1 Phương pháp tiếp cận

* Phương pháp tiếp cận trước Mác

- Quan điểm duy tâm: Đi từ yếu tố tinh thần, tư tưởng, từ kiến trúc thượng tầng để

giải thích sự vận động, phát triển của xã hội

- Quan điểm tôn giáo: Giải thích sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội là do

thần linh thượng đế, các lực lượng siêu nhiên chi phối, quyết định

- Quan điểm duy vật diêu hình: Luận giải về sự tồn tại, vận động, phát triển của xã

hội từ chính bản thân đời sống xã hội, song sai lầm cơ bản của họ là thường tuyệt đốihoá một yếu tố nào đó, không thấy được sự tác động qua lại giữa các yếu tố và chưa thấyđược quy luật phát triển của xã hội

*Phương pháp tiếp cận của Mác

- Mác đi từ lĩnh vực kinh tế vật chất để giải thích các hiện tượng và các quá trìnhcủa đời sống xã hội:

+ Điểm xuất phát của Mác khi nghiên cứu hình thái kinh tế - xã hội là từ đời sốnghiện thực Từ những quan hệ hiện thực giữa người với người trong sản xuất vật chất.+ C.Mác “trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc nghĩa là phải lao độngtrước khi có thể đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôngiáo, triết học…” (tập 19, tr.166)

- Trong tất cả các mối quan hệ xã hội Mác làm nổi bật quan hệ sản xuất Mác coi đó

là quan hệ cơ bản, ban đầu quyết định mọi quan hệ khác Sở dĩ như vậy vì quan hệ sảnxuất là cái sườn cơ thể xã hội, là quan hệ cơ bản quyết định các quan hệ xã hội khác giữangười với người, tức là quy định bản chất, đặc trưng của xã hội trong một giai đoạn lịch

sử nhất định

- Mác đã không dừng lại ở lý luận trừu tượng về xã hội nói chung, mà đi sâu nghiêncứu một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể (xã hội tư bản chủ nghĩa), tìm ra xương sống cótính chất phổ biến của mọi hình thái kinh tế - xã hội: Lực lượng sản xuất - Quan hệ sảnxuất - Kiến trúc thượng tầng

Mác dùng thực tiễn lịch sử để chứng minh: các xã hội cụ thể rất khác nhau, song ởtất cả các xã hội đó, các yếu tố cơ bản giống nhau là: Quan hệ sản xuất ứng với một trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng trên nó

2 Cấu trúc hiện thực của một hình thái kinh tế - xã hội

* Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội : là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch

sử, dùng để chỉ xã hội trong từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuấtđặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất

và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

*Cấu trúc 1 hình thái kinh tế - xã hội bao gồm 3 yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất,

quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng (một số yếu tố không cơ bản: quan hệ gia đình,dân tộc, giai cấp…) 3 yếu tố này là cái chung cái phổ biến ở mọi hình thái kinh tế - xã hội

- Lực lượng sản xuất: là phương thức kết hợp giữa người lao động có tri thức, kinh

nghiệm, kỹ năng lao động nhất định với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động,tạo ra sức sản xuất và năng lực chinh phục tự nhiên của con người

- Quan hệ sản xuất: là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người

trong quá trình sản xuất vật chất

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một

xã hội nhất định

Trang 11

- Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học,

đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… và những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảngphái, giáo hội… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

- Mối quan hệ của các yếu tố

+ Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất: là hai mặt của một phương thức sảnxuất có tác động biện chứng với nhau, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệsản xuất, quan hệ sản xuất có tác động trở lại mạnh mẽ đối với lực lượng sản xuất Nếuquan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển; ngược lại, sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.+ Cơ sở hạ tầng và Kiến trúc thượng tầng: là hai mặt thống nhất biện chứng trongmột hình thái kinh tế - xã hội nhất định Trong sự tác động biện chứng của nó, cơ sở hạtầng quyết định kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượng tầng có tác động trở lại to lớn,mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng sinh ra nó

- Vị trí, vai trò của từng yếu tố

+ Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan đểphân biệt các thời đại kinh tế khác nhau Đây là yếu tố quyết định tới các yếu tố khác củahình thái kinh tế - xã hội và xét đến cùng quyết định sự vận động, phát triển của các hìnhthái kinh tế - xã hội trong lịch sử

+ Quan hệ sản xuất: là quan hệ cơ bản, chi phối và quyết định mọi quan hệ xã hộikhác, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hộitrong lịch sử

+ Kiến trúc thượng tầng: là tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội, cótác động to lớn trở lại cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó

=>Các yếu tố trong một hình thái kinh tế - xã hội gắn bó chặt chẽ với nhau, tácđộng qua lại lẫn nhau

Hình thái kinh tế - xã hội luôn thể hiện sự thống nhất giữa một kiểu xã hội cụ thểvới một giai đoạn lịch sử nhất định (mang tính lịch sử cụ thể) Đó là trong một giai đoạnlịch sử nhất định, với một kiểu hình thái kinh tế - xã hội nhất định, một xã hội cụ thểmang tính riêng biệt, độc đáo

3 Ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

- Đây là cơ sở lý luận khoa học để chúng ta nhận thức đúng bản chất tiến trình quá

độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta (điểm xuất phát, mục tiêu vươn tới và đặc điểm conđường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, vấn đề quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ quachế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam)

- Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải xây dựng trên tất cả cácmặt của một hình thái kinh tế - xã hội, nhất là 3 yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất, quan

hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (nhiệm vụ trung tâm của thời

kỳ quá độ)

+ Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với đa dạng vềhình thức sở hữu và thành phần kinh tế Phát triển nền kinh tế tri thức Xây dựng nềnkinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

+ Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa “của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân” Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực Phát huy dân chủ xãhội chủ nghĩa đi đôi với tăng cường pháp chế Đẩy mạnh cải cách hành chính

+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh (Nhiệm vụ then chốt)

+ Thực hiện các chính sách xã hội

Trang 12

CÂU 6.11 BẢN CHẤT CÁCH MẠNG, KHOA HỌC CỦA HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁ TRỊ CỦA HỌC THUYẾT ĐỐI VỐI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.Việc phát hiện ra lý luận này đánh dấu bước nhảy có tính cách mạng trong nhận thức củacon người đối với tiến trình của lịch sử

- Trên thực tế lý luận kinh tế - xã hội đã đang và sẽ tiếp tục được các Đảng Cộngsản và công nhân quốc tế vận dụng vào việc xây dựng các mô hình tổng thể, hoạch địnhnhững con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực ở các nước

- Tuy thế do những khuyết điểm ở các mô hình hiện thực vừa qua trên thế giới, nhất

là ở Liên Xô, Đông Âu sụp đổ, thì kẻ thù của chủ nghĩa Mác tiếp tục chống phá điêncuồng hình thái kinh tế - xã hội Mác và không ít những người trước kia vẫn vận dụng lýluận này, nay tỏ ra nghi ngờ về sự đúng đắn của nó Vì vậy việc trở lại nghiên cứu, lýluận hình thái kinh tế - xã hội cơ bản cuả Mác, đặc biệt là đối với phạm trù trung tâm làhình thái kinh tế - xã hội Do vậy đã trở thành một vấn đề hết sức cấp bách cả về mặt lýluận cũng như về thực tiễn hiện nay

1 Bản chất cách mạng, khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội có giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cáchmạng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xâydựng xã hội mới phải nhận thức và tác động cả ba yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất,quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng) và kiến trúc thượng tầng Xem nhẹ hoặc tuyệt đối hoámột yếu tố nào cũng sai lầm, xét đến cùng là bắt đầu từ việc xây dựng, phát triển lựclượng sản xuất

- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội ra đời đem lại một cuộc cách mạng trong toàn bộquan niệm về lịch sử xã hội Đây là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật về lịch sử

xã hội, bác bỏ quan niệm duy tâm, phi lịch sử về xã hội trước đó, trở thành hòn đá tảngcủa khoa học xã hội, cơ sở phương pháp luận khoa học và cách mạng cho sự phân tíchlịch sử xã hội

- Lý luận hình thái kinh tế xã hội đã giải quyết một cách khoa học về vấn đề phânloại các chế độ xã hội và phân kỳ lịch sử, thay thế các quan niệm duy tâm, siêu hìnhtrước đó đã thống trị trong khoa học xã hội

- Đồng thời, chỉ ra động lực phát triển của lịch sử xã hội không phải do một lựclượng tinh thần hoặc lực lượng siêu nhiên thần bí nào cả, mà do hoạt động thực tiễn củacon người, trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất dưới sự tác động của các quy luậtkhách quan

- Tính khoa học và cách mạng của học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội còn

là ở chỗ, khi phân tích quy luật vận động của một hình thái nhất định, học thuyết này chỉ

ra những mâu thuẫn bên trong và khẳng định chính sự vận động của mâu thuẫn này, cuốicùng, sẽ dẫn đến sự chuyển hóa từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình tháikinh tế - xã hội khác

2 Giá trị của học thuyết đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

- Ngày nay, lý luận hình thái kinh tế - xã hội vẫn giữ nguyên giá trị,

- Đây là cơ sở lí luận, phương pháp luận khoa học trong quán triệt quan điểm,đường lối của Đảng ta Mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở nước ta được xác định vớicác tiêu chí về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng

+ Phê phán các quan điểm sai lầm khi cho rằng Việt Nam theo con đường chủnghĩa xã hội là sai lầm, cần tiến lên tư bản chủ nghĩa vì bài học từ Liên Xô và Đông Âu.+ Khẳng định, quá độ… ở Việt Nam là phù hợp với quy luật khách quan của lịch

Trang 13

sử; con đường quá độ là do tính tất yếu về kinh tế và chính trị quy định; Mục tiêu chủnghĩa xã hội thuộc về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và nguyện vọng của nhândân, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và phù hợp xu thế thời đại; kết hợp các yếu tố bên trong

và bên ngoài trong quá độ…

- Là cơ sở để xác định: Trong quá trình đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa lànhiệm vụ trung tâm

+ Vì thực chất đây là phát triển lực lượng sản xuất mà lý luận hình thái kinh tế - xãhội chỉ rõ, chỉ có thể có chủ nghĩa xã hội khi có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại do cuốccách mạng khoa học công ngh mang lại

+ Đại hội XI: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, côngnghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa

- Là cơ sở xác định: Kết hợp phát triển lực lượng sản xuất với xây dựng quan hệ sản

xuất phù hợp trong thời kỳ đổi mới

- Là cơ sở xác định: Kết hợp giữa kinh tế với chính trị và các mặt khác của đời sống

xã hội trong đổi mới

+ Xây dựng kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắnvới đổi mới chính trị, xây dựng Đảng, nhà nước, các tổ chức quần chúng…

+ Gắn phát triển kinh tế với văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, tiến

bộ và công bằng…

- Phê phán thuyết kỹ trị, thuyết hội tụ đã tuyệt đối hóa yếu tố kinh tế - kỹ thuật, xoánhoà sự khác nhau về bản chất của các chế độ xã hội nhằm chứng minh cho sự tồn tạivĩnh viễn của chế độ tư bản

Trang 14

CÂU 7.9 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI BỎ QUA CHẾ ĐỘ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA VÀ PHÊ PHÁN CÁC QUAN ĐIỂM SAI LẦM VỀ VẤN ĐỀ NÀY HIỆN NAY?

Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo lý luận hình thái kinh tế - xã hộilàm cơ sở lý luận, phương pháp luận cho việc xác định các quan điểm, đường lối trongquá trình cách mạng và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay Đặc biệt là trong xác định môhình, mục tiêu, con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bảnchủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

=> Cơ sở khoa học của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủnghĩa ở nước ta là lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của Mác

1 Cơ sở khoa học của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta

*Xuất phát từ lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên: “Tôicoi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên” + Sự phát triển của xã hội tuân theo những qui luật khách quan nội tại của nó,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người hay của bất kỳ một lực lượng siêu

- Bỏ qua: Ngoài dòng chính là tuần tự thì một số quốc gia dân tộc có thể bỏ qua mộtvài hình thái kinh tế - xã hội để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn Nhưng sự bỏqua này không phải tuỳ tiện mà phải dựa trên những tiền đề và điều kiện khách quan nhấtđịnh

Lênin chỉ ra những điều kiện để cho các quốc gia có thể bỏ qua một vài hình thái

kinh tế - xã hội như sau:

+ Hình thái kinh tế - xã hội định bỏ qua đã trở nên lỗi thời, lạc hậu, hình thái kinh tế

- xã hội mới đã trở thành hiện thực và chứng tỏ sự ưu việt của nó

+ Có một lực lượng lãnh đạo tiên tiến có khả năng lãnh đạo cuộc chuyển biến cáchmạng để tiến lên phương thức sản xuất mới cao hơn

+ Có sự giúp đỡ của các nước, lực lượng yêu chuộng hoà bình trên thế giới

*Xuất phát từ lý luận quá độ của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Lênin chỉ ra 2 con đường cơ bản quá độ lên chủ nghĩa xã hội

+ Con đường thứ nhất, quá độ trực tiếp (đây là con đường của các nước tư bảnphát triển)

+ Con đường thứ hai, quá độ thông qua nhiều khâu trung gian, nhiều bước quá độ(là con đường của các nước lạc hậu, kém phát triển)

- Trong thời đại ngày nay, có thể khái quát thành 3 con đường quá độ lên chủ nghĩa

xã hội: Các nước tư bản phát triển cao; Các nước tư bản phát triển trung bình; và cácnước chưa qua tư bản Việt Nam nằm ở thứ 3

*Xuất phát từ thực tiễn ở Việt Nam

- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử; phù hợp với tính quy luật của việc bỏqua một hay vài hình thái kinh tế - xã hội trong sự phát triển lịch sử

- Con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

Trang 15

ở Việt Nam hiện nay là do tính tất yếu về chính trị và kinh tế quy định

+ Sau thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc thì lựa chọn con đường xã hộichủ nghĩa bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là tất yếu Mục tiêu chủ nghĩa xã hội thuộc về

sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của nhân dân,đáp ứng yêu cầu thực tiễn và phù hợp với xu thế của thời đại

+ Ở Việt Nam tính tất yếu chính trị giữ vị trí hàng đầu trong việc lựa chọn conđường xã hội chủ nghĩa, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Xét về tiền đề kinh tế vật chấtthì ở Việt Nam tiền đề đó đang trong quá trình phát triển

+ Hiện nay ở Việt Nam, những cơ sở kinh tế - kỹ thuật đang trong quá trình pháttriển và gắn với yếu tố thời đại, bởi vậy không cần phát triển qua chế độ tư bản chủnghĩa, mà vẫn cho phép xác lập được những tiền đề kinh tế - vật chất cho bước quá độlên chủ nghĩa xã hội

- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bảo đảm tốt nhấtcho độc lập dân tộc và phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam hiện nay

+ Thực tiễn đã chứng minh rằng, độc lập dân tộc là cơ sở để xây dựng chủ nghĩa xãhội Ngược lại, xây dựng chủ nghĩa xã hội là điều kiện đảm bảo cho độc lập dân tộc thật

sự ở Việt Nam

+ Qua quá trình tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận, Đảng Cộng sản Việt Nam đãchỉ ra thực chất của việc bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam hiện nay, là: “Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủnghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trịcủa quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừanhững thành tựu của nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là vềkhoa học công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiệnđại” (ĐH 9, tr.84)

- Bản chất của con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa ở Việt Nam là phát triển “rút ngắn”, cốt lõi là tăng trưởng nhảy vọt lựclượng sản xuất, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

2 Phê phán các quan điểm sai lầm về vấn đề này hiện nay

- Trong nhận thức và thực tiễn phải chống chủ quan duy ý chí, chống đốt cháy giaiđoạn; đồng thời chống quan điểm duy vật máy móc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa

xã hội Tuy nhiên, để thực hiện thắng lợi sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏqua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam cần phải có những định hướng giải pháp lớn vàđồng bộ

- Lựa chọn con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

ở Việt Nam là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn Con đường đó là tất yếu khách quan, cókhả năng và điều kiện để thực hiện Bản chất là phát triển rút ngắn xã hội bằng nhữnghình thức, bước đi thích hợp

Cương lĩnh…2011: “Đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựachọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xuthế phát triển của lịch sử.” (tr.70)

Trang 16

CÂU 8.18 CÁI MỚI TRONG HỌC THUYẾT VỀ GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP CỦA C.MÁC VÀ PH.ĂNGHEN GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VÀ HIỆN THỰC?

Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp là một trong những nội dung căn bản nhấtcủa chủ nghĩa Mác - Lênin, kết quả tất yếu của sự hình thành và phát triển quan niệmduy vật về lịch sử Lý luận đó đã và đang là cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học đểcác đảng cộng sản và giai cấp công nhân trên thế giới xác định đường lối chiến lược,sách lược trong cuộc đấu tranh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

1 Cách tiếp cận

*Quan điểm của các nhà tư tưởng trước Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp

Nhiều nhà triết học, xã hội học trước Mác đã phát hiện được vấn đề giai cấp và đấutranh giai cấp Nhưng do hạn chế về nhận thức hoặc nhiều lý do khác mà họ chưa cócách tiếp cận đúng và chưa lý giải khoa học về vấn đề giai cấp

- Ở Trung Hoa cổ đại: Quyền lực của nhà Vua và giới quý tộc được thần thánh hóa

để cai trị, bóc lột thường dân lao động và nô lệ

+ Khổng Tử: Đưa ra học thuyết bảo vệ lợi ích của giới quý tộc Giữa người quân tử,người quyền quý và người tiểu nhân (người hèn) phải có sự cách biệt, nếu không thì sẽ loạn.+ Tuân Tử: đã phân chia xã hội thành 4 đẳng cấp: sĩ, nông, công, thương

- Ở Ấn Độ cổ đại: Trong Kinh Vêđa đã nói đến bốn đẳng cấp chính là: 1) Giáo sĩ

Balamôn, 2) Quý tộc, 3) Thương nhân, điền chủ, 4) lao động và 5) Một bộ phận ngườisống ngoài xã hội như thú vât gọi là Pariah (cùng đinh)

- Ở Hy Lạp cổ đại: Trong các học thuyết về chính trị xã hội, nhiều nhà tư tưởng đã

thừa nhận xã hội có sự phân chia thành các giai cấp, các tầng lớp xã hội đối lập nhau vàthường xuyên đấu tranh với nhau Platôn: nhà nước lý tưởng tồn tại các tầng lớp ngườinhư: thứ nhất, các nhà thông thái, các nhà triết học; thứ hai, các chiến binh; thứ ba, lànhững người nông dân và thợ thủ công

- Khi chủ nghĩa tư bản hình thành, cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư sản và địa chủ,

quý tộc xuất hiện, quan niệm về giai cấp và đấu tranh giai cấp trở nên rõ ràng hơn:

+ Tomat Morơ, Campanenla, Rutxo đều nêu lên tư tưởng cho rằng, giai cấp lànhững tầng lớp người có quyền lực và địa vị khác nhau trong xã hội, giai cấp và đấutranh giai cấp có nguyên nhân từ kinh tế và trong hình thức sở hữu về tài sản, song họchưa thấy cơ sở kkinh tế của giai cấp và chịu ảnh hưởng của tư tưởng thần học

+ Các nhà sử học Pháp như Ghido, Chiery, Minhe cho rằng, những sự thay đổi quan

hệ sở hữu về tài sản, chủ yếu là quan hệ sở hữu về ruộng đất đã đưa đến sự thay đổi vềchế độ chính trị Song họ lại muốn điều hòa giai cấp

- Các học giả tư sản: Luôn tìm mọi cách phủ nhận học thuyết về giai cấp và đấu

tranh giai cấp của Mác:

+ Phủ nhận hoàn toàn: Giai cấp không phải là hiện tượng phổ biến, quy luật đấutranh giai cấp của không phải là chung cho mọi xã hội

+ Thừa nhận sự phân chia giai cấp trong xã hội nhưng lại tìm cách bác bỏ cơ sởkinh tế của giai cấp và đấu tranh giai cấp, giải thích nguồn gốc giai cấp từ cơ sở sinh họccủa cơ thể, tâm lý, nghề nghiệp…

*Phương pháp tiếp cận của C.Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp

- Trên lập trường duy vật lịch sử: C.Mác - Ph.Ăngghen đi từ hiện thực xã hội, từlĩnh vực kinh tế vật chất, từ nền sản xuất vật chất để xem xét vấn đề giai cấp Từ sự tổngkết lịch sử cuộc đấu tranh giữa công nhân với tư bản và phân tích quan hệ kinh tế vậtchất trong xã hội tư bản và phương thức sản xuất của nó C.Mác và Ph.Ăngghen đã luậnchứng một cách khoa học về sự tồn tại của giai cấp cũng như mục đích cuối cùng củađấu tranh giai cấp

Trang 17

- Vấn đề về giai cấp và đấu tranh giai cấp đã được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày quanhiều tác phẩm kinh điển khác nhau, như “Tình cảnh giai cấp lao động Anh”, “Tuyên ngônĐảng cộng sản”, “Cách mạng và phản cách mạng ở Đức”, “Đấu tranh giai cấp ở Pháp”…

2 Cái mới trong học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của C.Mác

- Đứng vững trên lập trường duy vật về lịch sử, lần đầu tiên Mác - Ăngghen đã giảithích một cách khoa học về vấn đề này Khi nghiên cứu giai cấp các ông đã gắn liền vớinền sản xuất xã hội và khẳng định không thể tìm được giai cấp nếu tách chúng khỏi hệthống sản xuất xã hội

- Trong các tác phẩm của mình C.Mác và Ph.Ăngghen đều khẳng định giai cấp khôngphải là hiện tượng bẩm sinh của xã hội, không xuất hiện cùng với sự xuất hiện xã hội Đã cónhững giai đoạn phát triển của xã hội, trong đó giai cấp chưa xuất hiện Giai cấp xuất hiệngắn liền với những giai đoạn lịch sử nhất định của sản xuất Sự phát triển của lực lượng sảnxuất phải đạt đến một trình độ nhất định mới tạo ra những điều kiện cho giai cấp ra đời Giaicấp sẽ mất đi khi điều kiện kinh tế - xã hội cho sự tồn tại của nó không còn nữa

Tư tưởng này được thể hiện trong bức thư Mác gửi Vây-đơ-mai-ơ ngày 05/3/1852.Ông viết: “Cái mới mà tôi đã làm là chứng minh rằng: 1) Sự tồn tại của các giai cấp chỉgắn với những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định của sản xuất, 2) đấu tranh giai cấptất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản, 3) bản thân nền chuyên chính này chỉ là bước quá

độ tiến tới thủ tiêu mọi giai cấp và tiến tới xã hội không có giai cấp”

Trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của sở hữu tư nhân và của nhà nước”Ăngghen trình bầy tỉ mỷ quan điểm mác xít về sự xuất hiện giai cấp Theo đó sự phát triểncủa lực lượng sản xuất dẫn đến sự phân công lao động Sự phân công lao động làm cho laođộng được chuyên môn hoá, đưa đến năng suất lao động được nâng cao Năng suất lao độngnâng cao dẫn đến của cải dư thừa tương đối Do có của cải dư thừa tương đối đã tạo khảnăng chiếm đoạt của cải dư thừa đó làm của riêng Quá trình phân công lao động xã hộicũng dẫn đến chế độ tư hữu ra đời Chế độ tư hữu làm cơ sở cho sự phân hoá xã hội thànhgiai cấp có lợi ích đối kháng nhau Như vậy nguồn gốc của giai cấp là từ chế độ kinh tế

- Đây là những luận điểm cơ bản diễn giải quy luật ra đời, vận động và diệt vongcủa giai cấp Mặc dù chưa đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh nhưng Mác - Ăngghen đã đưa raphương pháp luận đúng đắn khi tiếp cận giai cấp

+ Phải có quan điểm toàn diện

+ Phải gắn với một hệ thống sản xuất vật chất nhất định

+ Phương thức sản xuất là cơ sở hiện thực của việc phân chia giai cấp

- Sau này Lênin đã bảo vệ, phát triển học thuyết Mác, Ông đã dùng 3 luận điểmtrên, coi đó là hòn đá thử vàng để phân biệt người mácxít chân chính và những kẻ mácxítgiả hiệu Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học trong tác phẩm “Sáng kiến vĩ đại”

3 Giá trị lịch sử và hiện thực

- Khẳng định cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là cuộc đấutranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử; tiếp tục khẳng định vai trò, sứ mệnh lịch sử vĩ đạicủa giai cấp vô sản đối với sự nghiệp giải phóng giai cấp và nhân loại

- Cái mới trong trong phương pháp tiếp cận của C.Mác về giai cấp và đấu tranh giaicấp là cơ sở khoa học để phê phán những kẻ ngu ngốc dốt nát như Hai-nơ-txen - những

kẻ chẳng những phủ nhận đấu tranh, mà còn phủ nhận cả sự tồn tại của các giai cấp

- Đặt nền móng để sau này Lênin phát triển đưa ra định nghĩa về giai cấp gắn vớikhông gian, thời gian và gắn với một chế độ kinh tế nhất định

- Ngày nay phương pháp tiếp cận của C.Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp là cơ

sở để xác định cơ cấu giai cấp xã hội trong sự tác động của toàn cầu hóa và sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân trong thời đại hiện nay

Trang 18

CÂU 9.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY VẬN DỤNG PHÊ PHÁN CÁC QUAN ĐIỂM SAI LẤM VỀ VẤN ĐỀ NÀY HIỆN NAY?

1 Những vấn đề chung

*Khái niệm đấu tranh giai cấp: là đấu tranh của bộ phận nhân dân này, chống một

bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động,chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức, bọn ăn bám ,cuộc đấu tranh của giai cấpcông nhân làm thuê hay những người vô sản chống lại những người hữu sản hay giai cấp

tư sản (Lênin, tập 7, tr.237-238)

*Thời đại ngày nay: Là thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, bắt

đầu từ cách mạng tháng 10 Nga năm 1917

2 Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay

*Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay là cuộc đấu tranh

giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản, đấu tranh “ai thắng ai” giữa hai con đường: Tưbản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

- Chủ nghĩa tư bản luôn tìm mọi cách chống lại chủ nghĩa xã hội

- Trong thời kỳ quá độ, cơ sở kinh tế để nảy sinh giai cấp bóc lột vẫn tồn tại

- Những tư tưởng, tâm lý và tập quán của giai cấp bóc lột, của xã hội cũ chưa bịquét sạch Những tàn dư đó không tự động mất đi, chúng chỉ có thể bị thủ tiêu thông quacuộc đấu tranh giai cấp

* Điều kiện mới

- Thuận lợi:

+ Trong thời kỳ quá độ, cơ cấu và địa vị các giai cấp có sự biến đổi căn bản, có lợicho lực lượng cách mạng Khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức được củng cốvững chắc trở thành nền tảng của chế độ xã hội mới

+ Các lực lượng phản cách mạng ngày càng bị thu hẹp và phân hoá

- Khó khăn:

+ Do kinh nghiệm quản lý xã hội về mọi mặt của giai cấp vô sản còn nhiều hạn chế.+ Giai cấp tư sản và các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá thành quả củacách mạng

+ Các tàn dư về tư tưởng, tập quán, tâm lý của xã hội cũ còn nhiều.v.v

→Vì vậy, tính chất của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ này là hết sức gay go,quyết liệt và phức tạp

*Nội dung mới

- Mục tiêu của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay là xoá bỏ chủ nghĩa

tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

- Thực chất: Ai thắng ai giữa 2 con đường: Thể hiện ở cuộc đấu tranh của người laođộng và tư bản ở các nước tư bản phát triển chống lại sự thống trị bóc lột của giai cấp tưsản; cuộc đấu tranh của nhân dân các nước đang phát triển và các nước xã hội chủ nghĩachống lại chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng phản động vì độc ập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội và lợi ích của mình

- Nhiệm vụ đặt ra để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi giai cấp vô sản phải thực hiệnđồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược là: bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã có được

Trang 19

và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực (nhiệm vụ 1 là trọng yếu

và ko thể thiếu, nhất là khi vừa giành dc chính quyền; nhiệm vụ 2 là nhiệm vụ cơ bản vàchủ yếu nhất có ý nghĩa quyết định đến sự thắng lợi hoàn toàn của giai cấp vô sản)

- Đấu tranh giai cấp bao gồm những phong trào đấu tranh cụ thể nhằm giải quyếtcác mâu thuẫn cơ bản của thời đại Đồng thời cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản

và quần chúng nhân dân lao động vì mục tiêu chủ nghĩa xã hội có sự gắn bó ngày càngchặt chẽ với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giải quyết những vấn đề toàn cầu củathời đại

- Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao độngtrong thời đại ngày nay không tách rời cuộc đấu tranh giải quyết những vấn đề có tínhchất toàn cầu

*Hình thức mới

- Để thực hiện thắng lợi nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngàynay, giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao động sử dụng nhiều hình thức phongphú như: có đổ máu và không đổ máu; bằng bạo lực và hòa bình; bằng quân sự và kinhtế; bằng giáo dục và hành chính; vừa hợp tác vừa đấu tranh; tham gia vào các tổ chứcquốc tế để đấu tranh; đoàn kết, ủng hộ các dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc… Tất cả cáchình thức đấu tranh đó suy cho cùng đều nằm trong ba hình thức đấu tranh cơ bản: đấutranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng

- Tuy nhiên, do trình độ phát triển không đều giữa các quốc gia, dân tộc, nên cáchình thức đấu tranh này lại được biểu hiện ra ở những hình thức hết sức cụ thể, đa dạng

và phong phú Trong các nước tư bản phát triển, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vôsản và quần chúng nhân dân lao động trong các nước này được thể hiện ở các hình thức

cơ bản như: Đấu tranh nhằm hạn chế sự bóc lột của giai cấp tư sản; Đảm bảo việc làm;Đấu tranh phản đối chiến tranh xâm lược; Đấu tranh đòi cải thiện quyền dân chủ; Chuẩn

bị lực lượng vật chất và tinh thần để khi có thời cơ đến phát động quần chúng lật đổ áchthống trị của giai cấp tư sản, xoá bỏ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội xã hội chủnghĩa… Trong các nước thuộc địa và phụ thuộc, đấu tranh giai cấp có các hình thức như:Đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật; Xây dựng lực lượng cách mạng, giác ngộ quầnchúng nhân dân, đấu tranh giành độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội…

- Ở các nước xã hội chủ nghĩa: thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của

sự nghiệp cách mạng: Kinh tế (kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa); Chính trị(Dân chủ, hoàn thiện hệ thống chính trị và nhà nước); Tư tưởng văn hóa

3 Phê phán các quan điểm sai lầm

- Trong điều kiện toàn cầu hoá, văn minh tin học và kinh tế tri thức đã làm mấttính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay là quan điểm sailầm Đây thực chất là quan điểm cơ hội xét lại của giai cấp tư sản nhằm xuyên tạc lýluận giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin, xoa dịu phong trào đấutranh của quần chúng, bảo vệ sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

- Giai cấp tư sản đã thay đổi cho nên cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngàynay là không cần thiết

- Cách mạng khoa học công nghệ biến công nhân thành trí thức và nhiệm vụ xâydựng xã hội mới là của trí thức chứ ko phải là của giai cấp công nhân nữa

- Thái độ cục bộ, thù địch, không đoàn kết, chỉ chú trọng đấu tranh

- Chủ quan mất cảnh giác dẫn đến thỏa hiệp vô nguyên tắc, bị động

Trang 20

CÂU 10.7 ĐẶC ĐIỂM ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TRONG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỦA CUỘC CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay đấu tranh giai cấp

là tất yếu, tính tất yếu của nó do chính các đặc điểm kinh tế - xã hội của thời kỳ quá độqui định

1 Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

*Tính tất yếu đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay

- Thời kỳ quá độ ở nước ta còn nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiềuthành phần kinh tế và tương ứng với nó có nhiều giai tầng xã hội khác nhau với nhiều lợiích khác nhau

- Mục tiêu chủ nghĩa xã hội là xoá bỏ áp bức bất công, thực hiện công bằng xã hội(điều đó ta chưa làm được) phải đấu tranh để đạt mục tiêu

- Nước ta lên chủ nghĩa xã hội từ nền sản xuất nhỏ tiểu nông bị ảnh hưởng tâm lý,

tư tưởng, phong tục tập quán của chế độ thực dân phong kiến Do đó, không đấu tranhthì không khắc phục được lực cản đi lên chủ nghĩa xã hội

- Các thế lực thù địch tiếp tục thực hiện chiến lược diễn biến hoà bình kết hợp vớibạo loạn lật đổ làm cho chúng ta đi chệch hướng khỏi quĩ đạo xã hội chủ nghĩa và tiếntới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội ở nước ta Không đấu tranh thì không giữ vững được địnhhướng xã hội chủ nghĩa

- Quá trình mở rộng quan hệ quốc tế và mở rộng quan hệ đa phương, đa dạng cókhông ít tiêu cực ảnh hưởng đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở nước ta

* Cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay được diễn ra trong điều kiện mới với

những thuận lợi rất cơ bản song cũng có không ít các khó khăn

- Thuận lợi: Đất nước độc lập, thống nhất thực hiện ý nguyện dân tộc; Có hệ thốngchính trị được xây dựng củng cố hoàn thiện, Nhà nước của nhân dân có Đảng Cộng sảnlãnh đạo; Thành tựu sau gần 30 năm đổi mới; Gia nhập WTO; Quan hệ quốc tế mở rộng;Khoa học công nghệ phát triển, Việt Nam ở khu vực năng động

- Khó khăn: Quá độ gián tiếp thời gian dài, qua nhiều giai đoạn khác nhau; Xuấtphát điểm nền kinh tế thấp, nền sản xuất nhỏ thiếu cơ sở vật chất; Chịu ảnh hưởng nặng

nề của chế độ phong kiến; Hậu quả chiến tranh nặng nề; Nền kinh tế nhiều thành phầnbên cạnh tích cực còn có tiêu cực

Đại hội XI: “Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một

bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí lànghiêm trọng Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục thực hiện âm mưu “Diễn biến hòa bình”,gây bạo loạn lật đổ, sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” hòng làm thay đổi chế

- Để thực hiện thắng lợi mục tiêu trên nhân dân ta phải thực hiện thắng lợi hainhiệm vụ chiến lược là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổquốc xã hội chủ nghĩa

Trang 21

- Đại hội XI tiếp tục cụ thể hoá mục tiêu đấu tranh giai cấp là: độc lập dân tộc gắnliền với chủ nghĩa xã hội thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Nhiệm vụ cơ bản: bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt

Nam xã hội chủ nghĩa và xây dựng thành chủ nghĩa công xã hội

*Hình thức đấu tranh

Diễn ra với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và đòi hỏi phải sử dụng tổng hợp

và kết hợp các hình thức, biện pháp linh hoạt tùy điều kiện hoàn cảnh cụ thể: Bằng hànhchính và giáo dục; Giữa cải tạo và xây dựng; Sử dụng các hình thức kinh tế trung gian,quá độ; Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Mở cửa và hội nhập

để tranh thủ các vận hội, thời cơ xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội; Kết hợp giữaphát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh Trong đóđưa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa là vấn đề có ý nghĩa quyết định

Tóm lại, Cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lện chủ nghĩa xã hội ở nước ta,

được diễn ra trong điều kiện mới, với nội dung và hình thức mới với tính chất phức tạp,khó khăn và lâu dài Đòi hỏi phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng ta về đấu tranhgiai cấp và đấu tranh dân tộc hiện nay Nhận thức rõ đặc điểm đấu tranh giai cấp ở nước ta

và các âm mưu chống phá của kẻ thù Giáo dục nâng cao lập trường giai cấp và tinh thầncảnh giác cách mạng cho cán bộ và chiến sĩ quân đội trong tình hình mới

3 Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong thực hiện mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

- Nhận thức rõ tính chất gay go, phức tạp của cuộc đấu tranh giai cấp Cần nắmvững quan điểm giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Nhận thức rõ sự hiện diện giai cấp và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là 1thực tế khách quan Từ đó xác định trách nhiệm chính trị trong cuộc đấu tranh giai cấp ởnước ta nhằm đưa cuộc đấu tranh giai cấp đi đến thắng lợi

- Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng chống đa nguyên chính trị, đa đảng đốilập, chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch

- Tăng cường hiệu lực quản lý của nhà nước, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dântộc, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng thành công chủnghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nâng cao nânglực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng

- Để góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh đó, quân đội ta một mặt phải hoàn thànhtốt chức năng của mình là sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi, bảo vệ vững chắcthành quả của cách mạng, mặt khác, phải tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranhchung trên tất cả các lĩnh vực vì thắng lợi của trật tự xã hội - xã hội chủ nghĩa

+ Giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ thấy rõ thực chất, vai trò đấu tranh giai cấp

+ Đề cao cảnh giác, tinh thần cách mạng

+ Kiên quyết loại bỏ cái xấu, cái thấp hèn

+ Phê phán quan điểm sai lầm, mơ hồ, nhận thức phiến diện (đòi xóa bỏ sự lãnh đạocủa Đảng, phi chính trị hóa quân đội)

Trang 22

CÂU 11.20 (22) TẠI SAO NÓI YẾU TỐ GIAI CẤP CÓ VAI TRÒ CHỦ ĐẠO, XUYÊN SUỐT TRONG QUAN HỆ GIAI CẤP, DÂN TỘC VÀ NHÂN LOẠI PHÊ PHÁN CÁC QUAN ĐIỂM SAI LẦM VỀ VẤN ĐỀ NÀY HIỆN NAY?

Từ khi xã hội loài người xuất hiện giai cấp, dân tộc đến nay, vấn đề quan hệ giữadân tộc - giai cấp - nhân loại luôn là những vấn đề phức tạp nổi lên trong thực tiễn cuộcsống cũng như trong nhiều học thuyết lý luận, tư tưởng Đã có nhiều quan điểm khácnhau thậm chí trái ngược nhau xung quanh việc luận giải vị trí vai trò mỗi yếu tố trongquan hệ này Triết học Mác - Lênin khẳng định yếu tố giai cấp có vai trò chủ đạo xuyênsuốt trong quan hệ giai cấp, dân tộc và nhân loại, trong thời đại hiện nay tư tưởng nàyvẫn hoàn toàn đúng đắn

Tình hình thế giới đã và đang có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, vấn đề dântộc, giai cấp và nhân loại trở thành vấn đề rất nhạy cảm liên quan trực tiếp đến sự ổnđịnh của mỗi quốc gia và các quan hệ quốc tế Vì vậy nghiên cứu, luận giải dưới góc độtriết học vấn đề trên càng có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn

1 Yếu tố giai cấp có vai trò chủ đạo, xuyên suốt trong quan hệ giai cấp, dân tộc và nhân loại

Thực chất luận điểm là khẳng định vai trì chi phối, quyết định của yếu tố giai cấp

trong mối quan hệ biện chứng giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại

*Giai cấp quyết định vấn đề dân tộc và vấn đề nhân loại

- Giai cấp quyết định sự hình thành dân tộc: Sự phát triển của phương thức sản xuất

xã hội là nguyên nhân xét đến cùng quyết định sự hình thành, phát triển của các hìnhthức cộng đồng người trong lịch sử

- Trong mỗi dân tộc tồn tại nhiều giai cấp khác nhau, nhưng bao giờ cũng có mộtgiai cấp đại biểu - quyết định sự ra đời, xu hướng vận động phát triển, đặc trưng, tínhchất và phương thức giải quyết vấn đề dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc

Trong một thời đại lịch sử, mỗi dân tộc đều do một giai cấp làm đại diện Giai cấp

đó quy định tính chất dân tộc Giai cấp thống trị trong xã hội cũng là giai cấp thống trịđối với dân tộc Những giai cấp đang lên trong lịch sử, đại biểu cho sự phát triển của lựclượng sản xuất và xã hội cũng là giai cấp đại biểu cho lợi ích chân chính của dân tộc.Giai cấp đó có khả năng nắm ngọn cờ dân tộc để tập hợp đông đảo các giai cấp, các tầnglớp khác nhau trong dân tộc đấu tranh chống giai cấp thống trị phản động, hoặc chốngách áp bức của các dân tộc khác

Khi giai cấp thống trị đã trở thành lỗi thời, phản động, lợi ích giai cấp của nó mâuthuẫn găy gắt với lợi ích dân tộc, chúng sẵn sàng vứt bỏ lợi ích dân tộc để bảo vệ lợi íchgiai cấp Lúc ấy, giai cấp thống trị bóc lột trở thành lực lượng kìm hãm sự phát triển của

xã hội và của dân tộc Yêu cầu tất yếu phải làm cách mạng xã hội để lật đổ giai cấpthống trị, phản động để giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc

- Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc Hiện tượngdân tộc này thống trị, áp bức dân tộc khác trong lịch sử, về thực chất là giai cấp thống trịcủa dân tộc này áp bức, bóc lột dân tộc khác, mà bộ phận bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất

là nhân dân lao động

- Sự phát triển chế độ tư hữu, đối kháng giai cấp làm nảy sinh những vấn đề toàncầu chi phối sự tồn tại và phát triển của nhân loại

- Giải quyết những vấn đề nhân loại bị chi phối bởi quan điểm, lập trường giai cấp

- Trong xã hội có giai cấp, vấn đề giai cấp không chỉ là vấn đề riêng của của giaicấp, của tầng lớp nào mà đó là vấn đề của toàn nhân loại Đấu tranh giải phóng các giaicấp, các dân tộc là nội dung cơ bản của quá trình giải phóng con người

Ngày đăng: 12/12/2016, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w