KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH Câu 1 Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP v[.]
Trang 1KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
Câu 1 Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên
kết hoá học trong ATP và NADPH?
A. Diệp lục a B. Diệp lục b C. Carôten D. Xanthôphyl
Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
A. Côn trùng B. Tôm, cua C. Ruôt khoang D. Trai sông
Câu 3. Quá trình quang hợp có 2 pha là pha sáng và pha tối Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
A. O2, NADPH, ATP B. NADPH, O2
C. NADPH, ATP D. O2, ATP
Câu 4 Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu
B. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3' của mARN
C. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG
D. Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu
Câu 5. Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 5'AUG3' trên mARN có bộ ba đối mã tương ứng là
Câu 6. Cho biết A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, không có đột biến Phép lai nào sau đây cho đời con có 100% hạt vàng?
Câu 7. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng về di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể?
Câu 8. Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDdEE thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hoá tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng Tối đa sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng từ cây nói trên?
Câu 9 Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật?
Câu 10: Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen Trong đó, tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 8% Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 44% B. 16% C. 26% D. 36%
Câu 11. Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
ĐỀ LUYỆN THÊM SỐ 2
DÀNH CHO MỨC KIẾN THỨC ĐIỂM 8,5+
TS PHAN KHẮC NGHỆ HỌC SINH ÔN TẬP
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
GROUP ÔN THI Y DƯỢC CÙNG TS PHAN KHẮC NGHỆ
Trang 2KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
Câu 12. Ở chuỗi thức ăn: Cỏ Cào cào Cá rô Rắn Đại bàng Có bao nhiêu loài thuộc sinh vật tiêu thụ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 13. Cơ quan tương tự là những cơ quan
Câu 14 Khi nói về tiêu hoá ngoại bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá
B. Quá trình tiêu hoá thức ăn ở ngoài tế bào, trong túi tiêu hoá và ống tiêu hoá
C. Quá trình tiêu hoá thức ăn chỉ bằng hoạt động cơ học
D. Quá trình tiêu hoá có sự tham gia của các enzim
Câu 15. Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, phát biểu nào sau đây
là đúng?
A. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
B. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau
C. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau
D. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau
Câu 16. Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14 Xét 3 thể đột biến NST là thể đột biến mất đoạn, lệch bội thể ba và thể tứ bội Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân theo thứ tự là
A. 14; 15; 21 B. 14; 15; 28 C. 28; 30; 56 D. 28; 30; 30
Câu 17. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh Cây dị hợp Aa
tự thụ phấn được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2 Người ta thấy rằng ở trên các cây F1, có những cây chỉ cho toàn hạt màu vàng, có những cây chỉ cho toàn hạt màu xanh, có những cây vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh Theo lí thuyết, trong số các cây F1 thì số cây chỉ có hạt màu xanh chiếm tỉ lệ
Câu 18 Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật
B. Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên
C Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm
D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới
Câu 19. Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hoá học
(4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt
A. 4 B. 2 C 3 D. 1
Câu 20. Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là
A. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
B. Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với HST tự nhiên
Trang 3KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
C. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn HST
tự nhiên
D. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở
Câu 21. Khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu không có O2 thì một phân tử glucozơ chỉ giải phóng được 2ATP
(2) Tất cả mọi quá trình hô hấp đều giải phóng năng lượng ATP
(3) Tất cả mọi quá trình hô hấp đều làm oxi hóa chất hữu cơ
(4) Tất cả mọi quá trình hô hấp đều trải qua giai đoạn đường phân
A. 1 B. 2 C 3 D. 4
Câu 22. Khi nói về thoái hoá giống, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phấn ngẫu nhiên cũng gây ra thoái hoá giống
B. Thoái hoá giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng
C. Thoái hoá giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động của ngoại cảnh
D. Thoái hoá giống được biểu hiện cao nhất ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo
Câu 23 Ở một loài thú, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
Alen A1 quy định mắt đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định mắt vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định mắt trắng Biết không xảy ra đột biến Ở một loài thú, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Alen A1 quy định mắt đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định mắt vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định mắt trắng Biết không xảy ra đột biến Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt trắng, đời con không thể có tỉ lệ kiểu hình nào dưới đây?
A. 1 con mắt đen : 1 con mắt vàng B. 3 con mắt đen: 1 con mắt vàng
C. 1 con mắt đen: 1 con mắt trắng D. 1 con mắt đen:1 con mắt đỏ
Câu 24 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Trong đó khi có cả 2 gen
trội A và B thì quy định hoa tím; chỉ có gen A thì quy định hoa đỏ; chỉ có gen B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho 2 cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, đời con luôn có 100% cây hoa đỏ
II Cho 2 cây hoa tím có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, đời con có thể có số cây hoa tím chiếm tỉ lệ
100% hoặc 75%
III Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 2 kiểu hình Ở F2, số cá thể có 3 alen trội chiếm tỉ lệ 37,50%
IV Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 kiểu hình Ở F2, số cá thể có 2 alen trội chiếm tỉ lệ 7/16
A. 1 B. 2 C 3 D. 4
Câu 25. Theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hoá
(2) Các cơ chế cách ly thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể
(3) Giao phối gần không làm thay đổi tần số tương đối các alen trong quần thể
(4) Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
A. 1 B. 2 C 4 D. 3
Câu 26. Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm
(2) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường
(3) Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể
(4) Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể
Trang 4KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
A. 1 B. 3 C 3 D. 4
Câu 27. Khi nói về hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản,
(2) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
(3) Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của hỗ trợ cùng loài (4) Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể
A. 1 B. 2 C 4 D. 3
Câu 28. Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi
(2) Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động
(3) Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước
(4) Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo
A. 3 B. 2 C 4 D. 1
Câu 29 Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp mà một tế bào không phải là đơn bội có số nhiễm sắc thể là một số lẻ?
(1) Thể tam bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ
(2) Thể tứ bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ
(3) Thể không của loài lưỡng bội
(4) Thể ba của loài lưỡng bội
(5) Tế bào sinh dưỡng của châu chấu đực
A. 1 B. 2 C 4 D. 3
Câu 30 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định Thực hiện một phép lai P giữa
cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, thế hệ F1 thu được toàn cây hoa hồng Cho các cây hoa hồng F1 tự thụ phấn thu được các hạt F2 Người ta chọn ngẫu nhiên từ F2 một hỗn hợp X hạt, gieo thành cây chỉ thu được các cây hoa đỏ và hoa hồng, cho các cây này tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, trong số các cây thu được ở thế hệ cuối cùng, tỉ lệ cây hoa trắng thu được là 7/20, biết tất cả hạt đều sống sót và mọc thành cây cho
ra hoa Tỉ lệ của hạt mọc thành cây hoa hồng trong hỗn hợp X là
Câu 31. Ở gà, màu lông do một gen có hai alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai P: Gà trống lông đen × Gà mái lông vằn, thu được F1 có tỉ lệ: 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 Theo lý thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà
có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ
A 25% B. 50% C. 20% D. 75%
Câu 32 Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd Nếu trong quá trình giảm phân, có 8% số tế bào đã bị rối loạn phân li
của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen ABbD với tỉ lệ
Câu 33 Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Tần số hoán vị giữa A và B là 40% Ở
phép lai AB
ab X
DXd × Ab
aB X
DY, theo lí thuyết loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 34. Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F1
Trang 5KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
giao phối ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ
Câu 35 Ở một loài côn trùng, gen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định cánh đen
trội hoàn toàn so với a quy định cánh xám Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 phân li theo tỉ
lệ 50% con cái cánh đen : 25% con đực cánh đen : 25% con đực cánh xám Cho các cá thể F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F3 là
A. 13 cá thể cánh đen : 3 cá thể cánh xám B. 3 cá thể cánh đen : 13 cá thể cánh xám
C. 9 cá thể cánh đen : 7 cá thể cánh xám D. 5 cá thể cánh đen : 3 cá thể cánh xám
Câu 36. Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quần thể vật ăn thịt thường có số lượng cá thể ít hơn so với quần thể con mồi
II Khả năng tăng kích thước quần thể vật ăn thịt nhanh hơn so với của con mồi
III Trong quá trình biến động số lượng cá thể của quần thể, quần thể con mồi thường biến động trước quần thể vật ăn thịt
IV Sự biến động số lượng cá thể quần thể vật ăn thịt cũng làm ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể con mồi
A. 1 B. 2 C 4 D. 3
Câu 37. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Biết rằng các gen quy định các tính trạng phần li độc lập Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con chỉ có một loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ?
A. 9 B. 12 C 13 D. 10
Câu 38 Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây P lai với cây Q, thu được F1 có 1000 cây, trong đó có 4%
số cây thân thấp, hoa trắng Biết không xảy ra đột biến và ở loài này, tần số hoán vị gen ở cả đực và cái là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có ít nhất 5 sơ đồ lai thỏa mãn điều kiện bài toán
II Ở F1, cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng luôn chiếm 4%
III Giả sử cho cây Q lai với cây thân thấp, hoa trắng thì ở F1 có thể sẽ có số cây cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 8%
IV Nếu cây P có kiểu hình giống cây Q thì F1 có 540 cây thân cao, hoa đỏ
A. 1 B. 2 C 3 D. 4
Câu 39. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt trắng Tiến hành phép lai các cây P mọc từ hạt đỏ thuần chủng và cây mọc từ hạt trắng được các hạt lai F1, cho các hạt lai này mọc thành cây và tự thụ phấn thu được các hạt lai F2, tiếp tục cho các hạt lai F2 mọc thành cây và tự thụ phấn được các hạt lai F3 Cho các phát biểu dưới đây về kết quả của quá trình lai:
I Trên các cây F1 trưởng thành có 3 loại hạt khác nhau về kiểu gen và 2 loại hạt khác nhau về kiểu hình
II Trên các cây P trưởng thành có cây chỉ tạo ra các hạt đỏ, có cây chỉ tạo ra các hạt trắng
III Trên các cây F2 trưởng thành, có cây chỉ có hạt đỏ, có cây chỉ có hạt trắng, có cây có cả 2 loại hạt
IV Về mặt lí thuyết, trong số các cây mọc từ hạt lai F2 có 3/4 số cây khi trưởng thành có thể tạo hạt màu đỏ Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
A. 1 B. 4 C 2 D. 3
Câu 40. Một loài thực vật, AA quy định quả tròn, Aa quy định quả bầu, aa quy định quả dài và cơ thể bố mẹ bị chết sau khi sinh ra đời con Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền: 0,2AA : 0,3Aa : 0,5aa Quần thể này trải qua một số thế hệ, thu được 1280 cây, trong đó có 48 cây quả bầu Theo lí thuyết, số cây quả dài và số cây quả tròn tương ứng là
A. 424 quả dài và 808 quả tròn B. 424 quả dài và 964 quả tròn
C. 768 quả dài và 448 quả tròn D. 808 quả dài và 424 quả tròn