KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH Câu 1 Trong quá trình hô hấp hiếu khí của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A Một phân tử glucôzơ giải phóng 38ATP B Không c[.]
Trang 1KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
Câu 1. Trong quá trình hô hấp hiếu khí của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một phân tử glucôzơ giải phóng 38ATP
B. Không có CO2 thì không diễn ra hô hấp hiếu khí
C. Quá trình hô hấp giải phóng O2
D. Quá trình hô hấp hấp thu nhiệt
Câu 2. Khi nói về vòng tuần hoàn của cá, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tim có 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn B. Tim có 3 ngăn, 1 vòng tuần hoàn
C. Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn D. Tim có 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn
Câu 3. Trong hệ dẫn truyền tim, xung được lan truyền theo chiều nào sau đây?
A. Nút nhĩ thất → Bó Hiss → Nút xoang nhĩ → Mạng Puôc kinh
B. Bó Hiss → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Mạng Puôc kinh
C. Mạng Puôc kinh → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó Hiss
D. Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó Hiss → Mạng Puôc kinh
Câu 4. Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST với khoảng cách 40cM Trong
đó, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1
có 2 kiểu hình và kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 kiểu gen quy định Ở F1, loại cá thể có 3 alen trội chiếm
tỉ lệ bao nhiêu?
A. 30% hoặc 45% B. 35% hoặc 40%
C. 25% hoặc 40% D. 30% hoặc 40%
Câu 5 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 16% và kiểu hình trội về 2 tính trạng do 4 kiểu gen quy định Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,
cá thể có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 32% B. 16% C. 34% D. 36%
Câu 6 Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, trong đó gen A
có 2 alen là A và a trội lặn hoàn toàn, gen B có 3 alen B1, B2, B3 trội lặn hoàn toàn theo thứ tự B1>B2>B3 Cho cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây dị hợp 2 cặp gen (P), thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A Nếu F1 có 6 loại kiểu hình thì loại kiểu hình lớn nhất chiếm 37,5%
B Nếu F1 có 12 loại kiểu gen thì có 4 loại kiểu gen cùng chiếm tỉ lệ 12,5%
C Nếu F1 có 4 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu gen thuần chủng chiếm tối đa 25%
D Một kiểu hình khác P xuất hiện ở F1, kiểu hình ấy chiếm ít nhất 12,5%
Câu 7 Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 22% số nuclêôtit loại A Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại T của phân
tử này là bao nhiêu?
A. 32% B. 28% C. 35% D. 22%
Câu 8. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?
ĐỀ LUYỆN THÊM SỐ 1
DÀNH CHO MỨC KIẾN THỨC ĐIỂM 8,5+
TS PHAN KHẮC NGHỆ HỌC SINH ÔN TẬP Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh GROUP ÔN THI Y DƯỢC CÙNG TS PHAN KHẮC NGHỆ
Trang 2KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
Câu 9. Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen
a quy định bệnh máu khó đông Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, con gái của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?
A. XAXa × XaY B. XaXa × XaY C. XAXa × XAY D. XaXa × XAY
Câu 10. Trường hợp nào sau đây đời con luôn có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình?
A. Trội không hoàn toàn B. Trội hoàn toàn
C. Tương tác bổ sung D. Tương tác cộng gộp
Câu 11. Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gen nhất?
A. XAXA × XAY B. XAXa × XaY C. XaXa × XAY D. XAXA × XaY
Câu 12. Quần thể nào sau đây có tần số alen A cao nhất?
A 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa B 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa
C 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa D 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
Câu 13 Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?
A. Tạo giống dâu tằm tam bội B. Tạo giống cừu sản xuất protein người
C. Tạo cừu Đônly D. Tạo giống lợn có ưu thế lai cao
Câu 14. Di – nhập gen có đặc điểm nào sau đây?
A. Có thể làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi tần số kiểu gen
B. Thường làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng xác định
C. Có thể mang đến một alen nào đó cho quần thể
D. Thường mang đến các alen trội có lợi cho quần thể
Câu 15 Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật
B Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên
C Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen
D Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới
Câu 16. Đâu là nguyên nhân chính giúp loài người trở thành loài thống trị trong tự nhiên?
A. Nhờ có tiến hóa văn hóa B. Nhờ có tiến hóa sinh học
C. Nhờ có đột biến sát nhập NST D. Nhờ có đời sống xã hội
Câu 17 Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định
B. Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định
C. Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm tăng kích thước quần thể sinh vật
D. Khi không có di cư, nhập cư thì quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể thông qua việc điều chỉnh tỷ lệ sinh sản, tử vong
Câu 18. Khi nói về đặc trưng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các quần xã sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có thành phần loài giống nhau
B. Trong quần xã, thường chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật mà không có sự phân tầng của các loài động vật
C. Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng về loài của quần xã thường vẫn được duy trì ổn định ổn định theo thời gian
D. Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao
Câu 19. Đặc trưng nào sau đây phản ánh số lượng cá thể của quần thể?
A. Mật độ B. Tỉ lệ đực/cái
C. Kiểu phân bố D. Kích thước quần thể
Câu 20. Trùng roi sống trong ruột mối là mối quan hệ gì?
Trang 3KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
A. Ức chế cảm nhiễm B. Cạnh tranh khác loài
C. Kí sinh D. Cộng sinh
Câu 21. Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ
B. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi
C. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép
D. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín
Câu 22. Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng được F1
đồng loạt lông đen Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 50% con đực lông trắng : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng Nếu cho con cái F1 lai phân tích, theo lý thuyết, trong số cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ
A. 66,7% B. 25% C. 37,5% D. 50%
Câu 23. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen
B. Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến
C. Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau
D. Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì thường phát sinh đột biến gen
Câu 24 Ở một loài thực vật, xét 2 gen A và B cùng nằm trên 1 cặp NST với khoảng cách 20cM; trong đó A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, số cây thân thấp, hoa trắng ở F1 có thể chiếm tỉ lệ nào sau đây?
A. 16% B. 4% C. 40% D. 30%
Câu 25. Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST Trong đó, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1 Ở F1, kiểu hình trội
về 2 tính trạng chỉ có 2 kiểu gen quy định Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn kết quả trên?
A. 10 B. 8 C. 7 D. 12
Câu 26. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1 F1: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1
F2: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1 F3: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1
Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
A. loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn
B. loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu gen dị hợp
C. loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp
D. loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp
Câu 27. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong mỗi quần thể, phân bố đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt
B. Về mặt sinh thái, sự phân bố đồng đều có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C. Phân bố theo nhóm là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố đồng đều
D. Phân bố ngẫu nhiên là kiểu phân bố phổ biến nhất vì khi phân bố ngẫu nhiên thì sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống môi trường
Câu 28. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật
B. Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1
Trang 4KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên
D. Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
Câu 29. Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định
B. Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ
C. Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Câu 30. Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể Đây là kiểu biến động
A. theo chu kỳ nhiều năm B. theo chu kỳ mùa
C. không theo chu kỳ D. theo chu kỳ tuần trăng
Câu 31 Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX – Gly; XXG – Pro; GXX – Ala;
GXU – Ala; XGG – Arg; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’GGX-XGA-XGG-GXX-XGA3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Arg - Ser – Gly – Pro – Ser B. Pro – Ala – Ala - Arg – Ala
C. Pro – Arg – Arg - Ala - Arg D. Ser - Gly – Pro – Ser – Ala
Câu 32. Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau
B. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau
C. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau
D. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau
Câu 33. Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử
II Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử
III Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1
IV Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%
A. 3 B. 1 C 2 D. 4
Câu 34 Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cây thân cao,
hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16% Biết rằng không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khoảng cách giữa hai gen là 40cM
B. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng
C. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ
D. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng
Câu 35. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
II Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
III Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể
IV Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
A. 2 B. 1 C 3 D. 4
Trang 5KHÓA VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – HOÀN THIỆN CHÍNH MÌNH
Câu 36. Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường
II Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt III Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài
IV Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới
A. 2 B. 4 C 3 D. 1
Câu 37. Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật
II Tất cả các loài thực vật đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất
III Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái
IV Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái
A. 4 B. 2 C 1
D. 3
Câu 38. Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 15 chuỗi thức ăn
II Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích
III Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài
IV Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ
tăng số lượng
A. 4 B. 2 C 1 D. 3
Câu 39. Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST Đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả sau đây?
I Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
II Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
III Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
IV Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A. 3 B. 4 C 2 D. 1
Câu 40. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ
II Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1 Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình
III Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1 Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%
IV Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình
A. 1 B. 2 C 3 D. 4
A
B
I
C
K
D
M