VỀ ĐÍCH 2022 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ https //www facebook com/groups/thaynghedinhcao Câu 1 Những biện pháp nào sau đây sẽ góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường? I Xử lí rác thải và quản lí ch[.]
Trang 1Câu 1: Những biện pháp nào sau đây sẽ góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường?
I Xử lí rác thải và quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường
II Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh
III Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người
IV Tăng cường sử dụng thuốc hóa học trừ sâu bệnh trên cây trồng
V Tăng cường sử dụng các loài sinh vật thiên địch để khống chế các loài gây bệnh
VI Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, …)
VII Tăng cường sử dụng các nguồn nguyên liệu tái chế trong xây dựng
VIII Sử dụng các túi nilông để chứa đựng các hang hóa, thực phẩm
Câu 2: Có bao nhiêu biện pháp sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
I Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
II Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
III Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
IV Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
V Bảo vệ các loài thiên địch
VI Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại
VII Trồng xen các loài cây trong 1 vườn để nâng cao năng suất
VIII Nhiều loài cá trong 1 ao để nâng cao năng suất
Câu 3: Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong
một khu vực sống có tổng diện tích 20 ha (tại thời điểm t) Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C,
D lần lượt là 3,5 ha; 2,0 ha; 4,5 ha; 3,2 ha Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quần thể A có tổng cộng 3500 cây
II Tại thời điểm thống kê, kích thước của quần
thể D lớn hơn kích thước của quần thể C
III Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn là B, A, D, C
IV Tổng số cá thể của 4 loài có trong khu phân
bố lớn hơn 10000 cây
DẠNG BÀI TRỌNG ĐIỂM 2022:
TS PHAN KHẮC NGHỆ BÀI 4: GIAO TỬ VÀ LÍ THUYẾT NÂNG CAO LIVE CHỮA: 21g30, Chủ nhật (26/6/2022)
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
Trang 2Câu 4: Hình vẽ mô tả sơ đồ biến động của quần thể thỏ và
quần thể con mồi Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I Có những thời điểm, quần thể mèo rừng có kích thước lớn
hơn quần thể vật ăn thịt
II Vào măm 1915, số lượng mèo rừng nhiều hơn số lượng thỏ
III Sự biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều thuộc
biến động theo chu kì
IV Hiện tượng, số lượng cá thể của quần thể mèo rừng khống
chế số lượng cá thể của quần thể thỏ được gọi là khống chế
sinh học
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen: 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1, tổng số cá thể mang alen A chiếm 60%
II Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì có thể sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể III Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ loại bỏ hoàn toàn alen A ra khỏi quần thể
IV Nếu quần thể chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a
V Nếu có phát sinh đột biến thì có thể sẽ làm giảm tần số của alen A và alen a
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 6: Quần thể có cấu trúc di truyền là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa Biết rằng A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Có bao nhiêu quá trình sau đây sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I Cây hoa đỏ không giao phấn với cây hoa trắng
II Tỉ lệ nảy mầm của các hạt trên cây hoa trắng thấp hơn các hạt trên cây hoa đỏ
III Tỉ lệ thụ tinh của noãn ở trên cây hoa đỏ cao hơn noãn trên cây hoa trắng
IV Cây hoa đỏ dễ bị sâu bệnh tấn công hơn so với cây hoa trắng
V Cây hoa trắng ra hoa muộn hơn cây hoa đỏ
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7: Hai loài mọt SA và SB chủ yếu ăn bột ngũ cốc Tuy nhiên, đôi khi chúng ăn trứng và ấu trùng cùng loài
hoặc của loài khác Hai loài đều là vật chủ của một loài ký sinh trùng Khi sống trong cùng môi trường, một trong hai loài có thể bị loại bỏ do cạnh tranh Khả năng thắng thế khi cạnh tranh của hai loài trong điều kiện bị nhiễm hoặc không bị nhiễm ký sinh trùng được trình bày ở bảng bên
Có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I Khi không có sự tác động của ký sinh trùng, ưu thế cạnh tranh
của hai loài SA và SB là tương đương nhau
II Sự có mặt của ký sinh trùng đã làm cho loài SA bị bất lợi lớn
hơn loài SB
III Trong tự nhiên, sự có mặt của các loài ký sinh có thể làm thay
đổi kết quả cạnh tranh giữa các loài vật chủ tham gia cạnh tranh,
trong đó một loài vốn yếu thế có thể trở thành loài ưu thế
IV Khi bị nhiễm ký sinh trùng, loài SA có khả năng sinh sản tốt
hơn loài SB
Tỉ lệ phần trăm (%) thắng thế khi cạnh tranh giữa hai loài
Loài SA Loài SB
Bị nhiễm ký sinh trùng
Không bị nhiễm
ký sinh trùng
1915
Trang 3A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 8: Xét 3 tế bào của một cơ thể đực mang kiểu gen
abd
ABD
Gg giảm phân không xảy ra đột biến nhưng có 1
tế bào xảy ra hoán vị gen Có tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 16 B. 6 C. 10 D. 8
Câu 9: Một cơ thể đực có kiểu gen
ab
AB cde
CDE ghk
GHK
XMNY giảm phân không xảy ra đột biến nhưng ở mỗi tế bào luôn chỉ có hoán vị gen tối đa ở 1 điểm trên 1 cặp NST Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có tối đa 96 loại giao tử
II Có tối đa 80 loại giao tử hoán vị
III Giả sử cặp NST
ab
AB không có trao đổi chéo thì tối đa có 64 loại giao tử hoán vị
IV Có thể tạo ra giao tử AB CdE GHK Y
V Có thể tạo ra giao tử Ab CDe GHK XMN
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 10: Xét một cơ thể đực có kiểu gen
ab
AB de
DE giảm phân có xảy ra hoán vị gen giữa A và a; đồng thời ở
một số tế bào có xảy ra đột biến, cặp NST
de
DE không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Hãy xác định:
a) Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
b) Nếu có 3 tế bào giảm phân thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
c) Nếu xét cả cơ thể thì:
- Có tối đa bao nhiêu loại giao tử không hoán vị?
- Có tối đa bao nhiêu loại giao tử không đột biến?
- Có tối đa bao nhiêu loại giao tử vừa đột biến, vừa mang gen hoán vị?
- Tổng số loại giao tử được tạo ra tối đa là bao nhiêu?
Câu 11: Xét 1 cơ thể đực có kiểu gen
ab
AB dE
De mn
MN tiến hành giảm phân để tạo giao tử Trong quá trình giảm
phân, mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen ở tối đa 1 cặp NST và có một số tế bào bị đột biến, cặp NST
mn MN
không phân li ở giảm phân I, giảm phân diễn xảy ra bình thường
a) Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân thì sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
b) Cơ thể này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu giao tử?
Câu 12: Có 3 tế bào của cơ thể gà có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân, trong đó có 1 tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân 1 dẫn tới tạo ra giao tử đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Sẽ tạo ra 3 giao tử, trong đó có 2 giao tử đột biến
II Có thể sẽ tạo ra giao tử aXBY với tỉ lệ 2/3
III Có thể sẽ tạo ra giao tử AY với tỉ lệ 50%
IV Chỉ tạo ra tối đa 6 loại giao tử
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 13: Một cơ thể có kiểu gen AB
ab Dd giảm phân không xảy ra hoán vị nhưng có 30% tế bào xảy ra đột biến, cặp NST Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường Có bao nhiêu loại giao tử có thể được
Trang 4tạo thành từ cơ thể trên?
Câu 14: Một cơ thể có kiểu gen AB
ab DdEe giảm phân không xảy ra hoán vị nhưng có 40% tế bào xảy ra đột biến, cặp NST AB
ab không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường Tỷ lệ loại giao tử đột biến chứa
3 alen trội được tạo ra là bao nhiêu?
Câu 15: Có 3 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen Dd
ab
AB
tiến hành giảm phân có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen và có 1 tế bào khác xảy ra đột biến, cặp NST mang gen Dd không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường; tế bào còn lại giảm phân bình thường và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử, tối thiểu 6 loại giao tử
II Có thể có tối đa 4 loại giao tử đột biến
III Nếu có 8 loại giao tử thì tỉ lệ của các loại giao tử sẽ là 1:1:1:1:1:1:1:1
IV Loại giao tử ABDd có thể chiếm tỉ lệ 1/6
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 16: Một cơ thể có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và XY Quá trình giảm phân
tạo giao tử, ở một số tế bào có cặp NST Aa bị rối loạn phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; Một số tế bào khác có cặp NST Bb bị rối loạn phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường và các cặp NST khác phân li bình thường Loại giao tử nào sau đây có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân
trên?