1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tỏng Ôn Tập Phần 6 Tiến hóa

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 23,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN PHẦN TIẾN HÓA Câu 1 Bằng chứng tế bào học nào sau đây góp phần giải thích về nguồn gốc chung của sinh giới? (1) Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của mọi cơ thể sinh vật (2) Tế bào thực vật có.

Trang 1

ÔN PHẦN TIẾN HÓA Câu 1: Bằng chứng tế bào học nào sau đây góp phần giải thích về nguồn gốc chung của sinh giới?

(1) Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của mọi cơ thể sinh vật

(2) Tế bào thực vật có lục lạp và màng xenlulose còn tế bào động vật thì không

(3) Tế bào các loài đều có thành phần hóa học và có nhiều đặc điểm cấu trúc tương tự nhau

(4) Cơ sở của sự sinh sản dựa vào quá trình phân bào

Số phương án đúng là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 2: Cho các ví dụ sau:

(1) Gai xương rồng và gai hoa hồng (2) Cánh dơi và cánh bướm

(3) Chân của người và chi sau của ếch (4) Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc ở bọ cạp

(5) Ruột thừa ở người và manh tràng của thỏ

Có bao nhiêu ví dụ chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới

A 3 B 1 C 4 D 2

Câu 3: Cho các ví dụ sau:

(1) Màng bơi của chân ếch và màng bơi ở chân vịt (2) Cánh chuồn chuồn và cánh chim yến

(3) Chi trước của chó sói và chi trước của voi (4) Chi trước của chuột chũi và tay người

(5) Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng (6) Gai thanh long và gai xương rồng

Có bao nhiêu ví dụ phản ánh hướng tiến hóa phân li?

A 2 B 3 C 5 D 4

Câu 4: Khi so sánh tiến hóa lớn với tiến hóa nhỏ có các nội dung sau:

(1) Tiến hóa nhỏ có quy mô hẹp hơn tiến hóa lớn

(2) Tiến hóa lớn là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp còn tiến hóa nhỏ là hệ quả sinh ra từ tiến hóa lớn

(3) Tiến hóa lớn dễ nghiên cứu bằng thực nghiệm hơn tiến hóa nhỏ

(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn

(5) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các ngành, còn kết quả của tiến hóa lớn là hình thành nên các giới sinh vật

(6) Tiến hóa nhỏ diễn ra chịu sự chi phối của 3 nhân tố tiến hóa là đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên, còn tiến hóa lớn diễn ra chịu sự chi phối của 5 nhân tố tiến hóa

Có bao nhiêu nội dung đúng?

Trang 2

A 3 B 5 C 4 D 2.

Câu 5: Có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau có thể làm tăng tính đa hình về vốn gen của quần thể?

(1) Đột biến (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Chọn lọc tự nhiên (4) Nhập gen (5) Các yếu tố ngẫu nhiên

Đáp án đúng là:

A 4 B 3 C 5 D 2

Câu 6: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên, có các nội dung:

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa

(2) Chúng đều làm biến đổi tần số alen không theo hướng xác định

(3) Chúng đều dẫn đến giảm sự đa dạng di truyền

(4) Chúng đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định

(5) Chúng đều làm thay đổi tần số alen một cách rất chậm chạp

Số nội dung đúng là

A 2 B 1 C 4 D 3

Câu 7: Khi nói về nhân tố tiến hóa di nhập gen có các nội dung:

(1) Có thể làm đa dạng vốn gen của quần thể

(2) Có thể làm nghèo vốn gen của quần thể

(3) Là một nhân tố tiến hóa định hướng

(4) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể

(5) Thường làm thay đổi nhanh chóng tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

(6) Có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể

Có bao nhiêu nội dung đúng?

A 3 B 5 C 4 D 2

Câu 8: Có bao nhiêu nhận định là chính xác khi nói về quá trình tiến hoá hoá học,

(1) Nhiều bằng chứng cho thấy ARN xuất hiện trước ADN do ARN có khả năng tự nhân đôi không cần enzim và ARN có thể đóng vai trò là chất xúc tác sinh học như enzim

(2) Nhiều bằng chứng cho thấy, các chất hữu cơ có thể có nguồn gốc vũ trụ

(3) Nhiều thực nghiệm đã chức minh sự trùng hợp ngẫu nhiên của các axitamin trên nền đất sét đã tạo ra prôtêin

(4) Milơ và Urây đã tổng hợp được các chất hữu cơ từ nguyên liệu là nước, khí nitơ, khí gas tự nhiên và khí hiđro

Trang 3

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 9: Cho các sự kiện sau đây:

(1) Sự xuất hiện các enzim (2) Sự hình thành các côaxecva

(3) Sự hình thành các phân tử hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

(4) Sự hình thành các đại phân tử từ các chất hữu cơ đơn giản

(5) Sự xuất hiện màng sinh học (6) Sự hình thành các đại phân tử có khả năng tự sao chép

Số sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá hoá học là:

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 10: Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau:

(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh

(2) Có hai giai đoạn, tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội

(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

(4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu

Số kết luận đúng là:

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 11: Có bao nhiêu ví dụ đúng về những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?

(1) Tay người, vây cá voi (2) Gai cây hoa hồng, gai xương rồng

(3) Cánh chim và tay người (4) Cánh dơi và cánh bướm

(5) Tay người và chi trước của chó (6) Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn

(7) Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ

A 6 B 3 C 5 D 4

Câu 12: Khi nói về tiến hóa theo quan niệm học thuyết Đacuyn có các phát biểu sau:

(1) Biến dị cá thể dùng để chỉ những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời cá thể của sinh vật

(2) Biến dị cá thể thường biểu hiện riêng lẻ trong đời cá thể và không di truyền

(3) Biến dị đồng loạt là những biến đổi trong đời cá thể theo một hướng xác định Loại biến dị này không

có ý nghĩa cho tiến hóa

(4) Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên đã làm cho vốn gen của quần thể biến đổi theo các hướng khác nhau qua thời gian hình thành nên đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

(5) Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn

(6) Chọn lọc tự nhiên chính là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật

Trang 4

(7) Biến dị đồng loạt là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

(8) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là động lực của quá trình tiến hóa

Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

A 3 B 0 C 2 D 1

Câu 13: Có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể

(2) Hình thành loài mới là một mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

(3) Tiến hóa nhỏ diễn ra chịu tác dụng của 5 nhân tố tiến hóa, còn tiến hóa lớn diễn ra chịu tác dụng của các cơ chế cách li

(4) Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm (5) Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn (6) Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể hình thành nhóm phân loại trên loài

(7) Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ (8)Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp

A 5 B 4 C 6 D 7

Câu 14: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên, có các nội dung:

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa

(2) Chúng đều làm biến đổi tần số alen không theo hướng xác định

(3) Chúng đều dẫn đến giảm sự đa dạng di truyền

(4) Chúng đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định

(5) Chúng đều làm thay đổi tần số alen một cách rất chậm chạp

Số nội dung đúng là

A 2 B 1 C 4 D 3

Câu 15: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện thành kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Số thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn

sự thay đổi tần số alen trong các sinh vật nhân thực là:

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 16: Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể khi chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Trang 5

(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên (3) Giao phối ngẫu nhiên.

(4) Chọn lọc tự nhiên (5) Di – nhập gen (6) Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 17: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:

(1) Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất

(2) Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người (3) Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh

(4) Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ

A 0 B 1 C 2 D 3

Câu 18: Cho các nhận xét sau:

(1) Hóa thạch cho ta những bằng chứng trực tiếp của lịch sử phát triển của sinh giới

(2) Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong lớp đất đá

(3) Thời gian bán rã của C14 là khoảng 5730 năm

(4) Người ta sử dụng 2 đồng vị phóng xạ là C14 và U238 để xác định tuổi của hóa thạch và tuổi các lớp đất đá

(5) Từ việc nghiên cứu hóa thạch ta có thể suy ra lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 2 B 5 C 3 D 4

Câu 19: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận dưới đây:

(1) Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật

(2) Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên

(3) Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm

(4) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới

(5) Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi

(6) Chọn lọc tự nhiên tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn

(7) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí được chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị theo một hướng

(8) Chọn lọc tự nhiên trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi chứ không trực tiếp loại bỏ kiểu gen

A 7 B 6 C 5 D 4

Trang 6

Câu 20: Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 21: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

(1) Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

(2) Loài mở rộng khu phân bố, chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới có điều kiện địa chất, khí hậu khác nhau, ở những vùng lãnh thổ mới hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau

(3) Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở động vật và thực vật

(4) Trong những điều kiện sống khác nhau, CLTN đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi tới loài mới

(5) Điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi

(6) Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 22: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?

(1) Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành

(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc

(3) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí

A (3) → (2) →(1) B (2) → (3) → (1)

C (1) → (2) → (3) D (3) → (1) → (2)

Câu 23: Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản

Trang 7

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 24: Các cơ chế hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn là:

(1) Hình thành loài bằng cơ chế đa bội hóa cùng nguồn, gặp phổ biến ở thực vật

(2) Từ một số thể tứ bội tỏ ra thích nghi sẽ phát triển thành một quần thể tứ bội và trở thành loài mới vì đã cách li sinh sản với loài gốc lưỡng bội do sau khi chúng giao phấn với nhau tạo ra thể tam bội bất thụ (3) Thể tự đa bội còn có thể được hình thành qua nguyên nhân và được tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

Phương án đúng là:

A (1), (2) và (3) B (1) và (2) C (1) và (3) D (2) và (3)

Câu 25 : Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:

(1) Quy tụ mật độ cao có thành phần kiểu gen đa dạng và khép kín

(2) Có khả năng cách li sinh sản và kiểu gen không bị biến đổi

(3) Có tính toàn vẹn di truyền,có tính đặc trưng cao

(4) Là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

(5) Có khả năng trao đổi gen và biến đổi gen

Phương án đúng là

A 1,3,4 B 1,2,3 C 2,4,5 D 3,4,5

Câu 26: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là không đúng?

(1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

(4) Cách li địa lí có thể được tạo ra một cách tình cờ và góp phần hình thành nên loài mới

(5) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư

(6) Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau

Số phương án đúng là

A 2 B 3 C 4 D 1

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi

(2) Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảỏ

(3) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác

(4) Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian

(5) Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền

Tổ hợp câu đúng là

A 1,2,3,4,5 B 1,3,4,5 C 3,4,5 D 2,3,4

Câu 28: Khi nói về nhân tố tiến hóa xét các đặc điểm sau:

(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quẩn thể

(2) Đều làm thay đổi tẩn số alen không theo hướng xác định

(3) Đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

Trang 8

(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đểu có là:

A 4 đặc điểm B 2 đặc điểm C 5 đặc điểm D 3 đặc điểm

Câu 29: Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi

(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn với đào thải alen lặn (3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí luôn được CLTN tích lũy theo biến dị theo một hướng

(4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao

(5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khởi quần thể

A 2 B 1 C 4 D 3

Câu 30: Cho các phát biểu sau về nhân tố tiến hóa :

1 Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm

2.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số tương đối các alen theo 1 hướng xác định

3.Di nhập gen cơ thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể

4.Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể

5.Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Các phát biểu đúng là:

A.1,2,3,4 B.1,3,4 C.1,2,3,4,5 D.1,2,4,5

Ngày đăng: 04/11/2022, 22:32

w