| Tài liệu tham khảo |
Loại |
Chi tiết |
| 13. Trần Hữu Dào. áp dụng phương pháp CBA để đánh giá hiệu quả. kinh tế trồng qué. Tạp chí KHCN&KTLN số 3-2000, trang 13 |
Khác |
|
| nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng. NXB Nông Nghiệp, 1995 |
Khác |
|
| Gốp phân khảo sát tỉnh dầu quế ở Việt Nam. Khoa học kỹ thuật Lam nghiệp Việt Nam (1961-1995). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, 1995 |
Khác |
|
| 37. Nguyễn Hoàng Nghĩa, Đoàn Thị Bích, 1996, Tuyển chọn giống sở (Camelia oleosa) có năng suất cao cho vùng Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu khoa học vẻ chọn giống cây rừng. Tập 2. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 60-78 |
Khác |
|
| 38. Phòng đạc sản 2, Tổng công ty XNK lam sản. Quế kẹp: mặt hàng xuất khẩu mới. Thông báo KHKT lâm nghiệp số 3-1987 |
Khác |
|
| 39. Phòng đạc sản 2, Tổng công ty XNK lâm sin. Cong lá quế: mặt hàng xuất khẩu mới, Thông báo KHKT lâm nghiệp số 3 - 1987 |
Khác |
|
| 40. Ngó Quế, Đỗ Đình Sam, Nguyễn Tiến Đại Đất trồng quế ở Quảng Nam-Đà Nẵng Lâm nghiệp số 7-1995, trang 7 |
Khác |
|
| 41. Nguyễn Huy Sơn. Kết quả nghiên cứu bảo quản hạt qué. Tap chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 7-2001, trang 478 |
Khác |
|
| 42. Số liệu thống kê nông lâm nghiệp thuỷ sản Việt Nam 1975- 2000. NXB Thống kẻ, 2000 |
Khác |
|
| 44. Nguyễn Ngọc Tân, Đăng Thuận Thành, Lê Viết Bỏng, 1991, Nhân giống cay hồi bằng hom. Báo cáo khoa học Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 15 trang, 45. Phạm Thái, Quảng Hà xây đựng vốn rừng quế. Lâm nghiệp 5- 1981 |
Khác |
|
| 46. Trung tâm nghiên cứu nông lâm nghiệp Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu bước đầu vẻ kỹ thuật giảm hom quế. Thông báo KHKT Lam nghiệp số 2-1986, trang13 |
Khác |
|
| giống 3 loài cây rừng: quế, trám trắng và cọ phèn tại Thanh Hoá, Kết quả nghiên cứu khoa học 1991-1995 NXB Nông Nghiệp 1996 |
Khác |
|
| 48. Nguyễn Công Trung. Kỹ thuật gay trồng và chế biến, bảo quản. quế. Báo Nghệ An số 2142 ngày 29/6/1998. 138 |
Khác |
|
| Phạm Văn Tuấn. Nhân giống bạch đàn bằng hom. Thông tin KHCN Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam số 6/1987.Phạm Văn Tuấn. Nhân giống cây mỡ bằng hom. Tạp san Lam.nghiệp 9/1989 |
Khác |
|
| Pham Văn Tuấn, Nguyễn Huy Sơn. Kết quả khảo nghiệm xuất xứ quế. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 11/2004 |
Khác |
|
| 62. Trần Quốc Tuý, Phan Thị Bình. Xác định hàm lượng và chất lượng tính dấu quế ngoài vùng sinh thái. Báo cáo khoa học, 2002.63. B. Tiếng Anh |
Khác |
|
| 64. Cinnamomum cassia - Casssia bark. Amanual of Organic Materia Medica and Pharmacognosy. http://www. ibiblio. org/herbmed/electic/sayre/cinnamomum-css. html |
Khác |
|
| 65. M. Hasah, Y, Nuryani, A. Djisbar, E. Mulyono, E. Wikardi and A. Asman. Indonesian cassia (Cinnamon and Cassia. CRC.PRESS, 2004) |
Khác |
|
| 66. Akahil Baruah and Subban C. Nath. Indian cassia. (Cinnamon and Cassia. CRC. PRESS, 2004), 67. Nguyen Kim Dao. Chinese cassia. (Cinnamon and Cassia, CRC. PRESS, 2004), 68. J. Ranatunga, U. M. Senanayake and R. O. B. Wijesekera (Cinnamon and Cassia. CRC. PRESS, 2004) |
Khác |
|
| 69. Inhibitory Effects of Cinnamomum cassia Bark-derived Material on Muhroom ‘Tyrosinase. Food Science and Biotechnology, p. 330.140 |
Khác |
|