Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm xác định được một số cơ sở khoa học về đặc tính sinh học, sinh thái và lâm học của cây Xoan nhừ tại khu vực nghiên cứu. Xác định được một số biện pháp kỹ thuật chọn, nhân giống và trồng Xoan nhừ cung cấp gỗ lớn tại hai tỉnh Lào Cai và Sơn La.
Trang 1L I CAM ĐOANỜ
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên c u c a tôi. Các s li u nêu trong lu nứ ủ ố ệ ậ
án là trung th c. Nh ng k t lu n khoa h c c a lu n án ch a t ng đự ữ ế ậ ọ ủ ậ ư ừ ược ai công b trongố
Trang 2L I C M NỜ Ả Ơ
Lu n án này đậ ược hoàn thành t i Vi n Khoa h c Lâm nghi p Vi t Nam theoạ ệ ọ ệ ệ
chương trình đào t o nghiên c u sinh khóa 22. Trong quá trình th c hi n và hoàn thànhạ ứ ự ệ
lu n án, tác gi đã nh n đậ ả ậ ượ ực s quan tâm giúp đ c a Ban Lãnh đ o Vi n Khoa h cỡ ủ ạ ệ ọ Lâm nghi p Vi t Nam, Ban Đào t o và h p tác qu c t , Ban lãnh đ o Vi n Nghiên c uệ ệ ạ ợ ố ế ạ ệ ứ Lâm sinh, B môn K thu t Lâm sinh, B môn Tài nguyên th c v t r ng … nhân d pộ ỹ ậ ộ ự ậ ừ ị này tác gi xin trân tr ng cám n v s giúp đ quí báu đó. ả ọ ơ ề ự ỡ
Tác gi xin bày t lòng bi t n sâu s c và kính tr ng đ n PGS.TS Tr n Văn Conả ỏ ế ơ ắ ọ ế ầ – Ngườ ưới h ng d n khoa h c, đã dành nhi u th i gian và công s c giúp đ tác gi hoànẫ ọ ề ờ ứ ỡ ả thành lu n án này.ậ
Xin chân thành cám n GS.TS Võ Đ i H i, PGS.TS Nguy n Huy S n, TS Vũơ ạ ả ễ ơ
T n Phấ ương, TS Hà Th M ng, TS Tr n Lâm Đ ng, TS Đ ng Văn Thuy t, TS Đ ngị ừ ầ ồ ặ ế ặ
Th nh Tri u, TS Tr n Văn Đô, TS Nguy n Văn Th nh, TS Hoàng Văn Th ng , đã đóngị ề ầ ễ ị ắ góp nhi u ý ki n quí báu cho lu n án.ề ế ậ
Xin chân thành cám n S Nông nghi p & PTNT, Chi c c Lâm nghi p các t nhơ ở ệ ụ ệ ỉ
S n La và Lào Cai; ơ Trung tâm Khoa h c Lâm nghi p Tây B c; Công ty TNHH MTVọ ệ ắ Lâm nghi p B o Yên đã t o m i đi u ki n thu n l i giúp đ tôi thu th p s li u vàệ ả ạ ọ ề ệ ậ ợ ỡ ậ ố ệ tri n khai th c hi n lu n án này.ể ự ệ ậ
Hoàn thành lu n án không th không nói đ n s đ ng viên, giúp đ m i m t c aậ ể ế ự ộ ỡ ọ ặ ủ các b n bè, đ ng nghi p, c ng s và ngạ ồ ệ ộ ự ười thân trong gia đình. Nhân d p này tác gi xinị ả chân thành c m n v s giúp đ đó. Cu i cùng tác gi xin g i l i c m n t i t t cả ơ ề ự ỡ ố ả ử ờ ả ơ ớ ấ ả
m i ngọ ười đã giúp đ tác gi hoàn thành lu n án này.ỡ ả ậ
Nghiên c u sinhứ
L i Thanh H iạ ả
Trang 3M C L CỤ Ụ
Trang
DANH M C CÁC KÝ HI U VÀ CH VI T T TỤ Ệ Ữ Ế Ắ
T vi t t từ ế ắ : Nghĩa đ y đầ ủ
, m : Chi u cao vút ng n trung bìnhề ọ
Hdc, m : Chi u cao dề ưới cành
%Hdc : T l l i d ng gỷ ệ ợ ụ ỗ
, m : Chi u cao dề ưới cành trung bình
IV : Important Value (Giá tr quan tr ng)ị ọ
(g) : Kh i lố ượng h t trung bìnhạ
(%) : Hàm lượng nước trong h t trung bìnhạ
(%) : T l n y m m trung bìnhỷ ệ ả ầ
NN&PTNT : Nông nghi p và Phát tri n nông thônệ ể
Trang 4T vi t t từ ế ắ : Nghĩa đ y đầ ủ
, ngày : Th i gian n y m m ờ ả ầ trung bình
TNHH MTV LN Trách nhi m h u h n m t thành viên lâmệ ữ ạ ộ
nghi pệDANH M C HÌNH NHỤ Ả
Trang 5DANH M C B NGỤ Ả
Trang 6M Đ UỞ Ầ
1. S c n thi t c a đ tàiự ầ ế ủ ề
Trong kho ng h n mả ơ ười năm tr l i đây, r ng tr ng s n xu t c a nở ạ ừ ồ ả ấ ủ ước ta đã phát tri n m nh m c v s lể ạ ẽ ả ề ố ượng l n ch t lẫ ấ ượng. Tính t i 31/12/2015 t ng di n tíchớ ổ ệ
r ng toàn qu c là 14.061.856 ha, trong đó di n tích r ng tr ng là 3.886.337 ha, chi mừ ố ệ ừ ồ ế 27,6% (B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, 2016) [9ộ ệ ể ]. Nhìn chung, vi c đ y m nhệ ẩ ạ
tr ng r ng s n xu t đã mang l i nhi u l i ích to l n, không ch v m t phòng h môiồ ừ ả ấ ạ ề ợ ớ ỉ ề ặ ộ
trường mà quan tr ng h n là nâng cao đọ ơ ược thu nh p cho ngậ ười làm ngh r ng. ề ừ
Tuy nhiên, trong th i gian qua vi c phát tri n tr ng r ng s n xu t Vi t Namờ ệ ể ồ ừ ả ấ ở ệ
t p trung ch y u vào kinh doanh g nh v i các loài cây m c nhanh, ch y u là Keo,ậ ủ ế ỗ ỏ ớ ọ ủ ế
B ch đàn, B đ , M ,… Trong khi nhu c u g l n ph c v cho s n xu t đ m c, đạ ồ ề ỡ ầ ỗ ớ ụ ụ ả ấ ồ ộ ồ
xu t kh u th trấ ẩ ở ị ường trong và ngoài nước là r t l n. Theo chi n lấ ớ ế ược phát tri n lâmể nghi p giai đo n 2006 – 2020, ph n đ u t i năm 2020 s n lệ ạ ấ ấ ớ ả ượng g trong nỗ ước đ tạ kho ng 20 24 tri u mả ệ 3 g /năm, trong đó g l n là 10 tri u mỗ ỗ ớ ệ 3/năm.
Vai trò c a vi c phát tri n tr ng r ng g l n là c n thi t, đã có nhi u nghiênủ ệ ể ồ ừ ỗ ớ ầ ế ề
c u, l a ch n và xây d ng đứ ự ọ ự ược m t s mô hình tr ng r ng g l n … nh ng hi n nay,ộ ố ồ ừ ỗ ớ ư ệ
di n tích r ng tr ng g l n c a nệ ừ ồ ỗ ớ ủ ước ta còn r t khiêm t n. Nguyên nhân là do tr ngấ ố ồ
r ng thâm canh g l n, ngoài nh ng khó khăn v chu k kinh doanh dài, ch m thu h iừ ỗ ớ ữ ề ỳ ậ ồ
v n, tính r i ro cao thì m t tr ng i r t l n đó là các nghiên c u ch n gi ng, nhânố ủ ộ ở ạ ấ ớ ứ ọ ố
gi ng, k thu t tr ng r ng ch y u t p trung vào các lo i keo và b ch đàn … trong khiố ỹ ậ ồ ừ ủ ế ậ ạ ạ các loài cây b n đ a m c nhanh g có giá tr kinh t cao h n l i ít đả ị ọ ỗ ị ế ơ ạ ược quan tâm nên thi u nh ng c s khoa h c đ quy trình hóa k thu t tr ng r ng cây b n đ a g l nế ữ ơ ở ọ ể ỹ ậ ồ ừ ả ị ỗ ớ (Tr n Lâm Đ ng, 2015) [23ầ ồ ].
n c ta, Xoan nh đ c bi t đ n nh m t loài cây g l n sinh tr ng nhanh,
có phân b r ng. G Xoan nh thu c nhóm VI, không cong vênh, lõi giác có màu s cố ộ ỗ ừ ộ ắ
đ p, d gia công làm đ gia d ng. V i u đi m trên Xoan nh phù h p đ b sung vàoẹ ễ ồ ụ ớ ư ể ừ ợ ể ổ danh m c các loài cây tr ng r ng g l n theo Quy t đ nh s 4961/QĐBNNTCLN ngàyụ ồ ừ ỗ ớ ế ị ố 17/11/2014 c a B NN&PTNT ban hành danh m c các lo i cây ch l c cho tr ng r ngủ ộ ụ ạ ủ ự ồ ừ
s n xu t và danh m c các loài cây ch y u cho tr ng r ng theo các vùng sinh thái lâmả ấ ụ ủ ế ồ ừ nghi p. M c dù v y, trong th i gian qua, Xoan nh v n ch a đệ ặ ậ ờ ừ ẫ ư ược quan tâm phát tri nể
Trang 7đúng v i ti m năng c a nó. Nguyên nhân ch y u là do ch a có nh ng k t qu nghiênớ ề ủ ủ ế ư ữ ế ả
c u và các ti n b k thu t v nhân gi ng và gây tr ng đ i v i loài cây này.ứ ế ộ ỹ ậ ề ố ồ ố ớ
Đ gi i quy t nh ng t n t i trên, đ ng th i góp ph n th c hi n chi n lể ả ế ữ ồ ạ ồ ờ ầ ự ệ ế ược phát tri n Lâm nghi p nói chung và phát tri n Lâm nghi p t i 2 t nh ể ệ ể ệ ạ ỉ S n La và Lào Cai nóiơ riêng vi c th c hi n ệ ự ệ đ tài: "ề Nghiên c u m t s c s khoa h c đ tr ng r ngứ ộ ố ơ ở ọ ể ồ ừ Xoan nh (ừ Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt. et Hill) t i S n La và Lào Cai"ạ ơ là
c n thi t, có ý nghĩa c v lý lu n và th c ti n.ầ ế ả ề ậ ự ễ
2. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a đ tàiọ ự ễ ủ ề
2.1. Ý nghĩa khoa h cọ
Cung c p c s khoa h c đ phát tri n r ng tr ng Xoan nh cung c p g l n ấ ơ ở ọ ể ể ừ ồ ừ ấ ỗ ớ ở
2 t nh Sỉ ơn La và Lào Cai và nh ng n i khác có đi u ki n sinh thái tữ ơ ề ệ ương t ự
(i) Xác đ nh đị ược m t s c s khoa h c v đ c tính sinh h c, sinh thái và lâmộ ố ơ ở ọ ề ặ ọ
h c c a cây Xoan nh t i khu v c nghiên c u.ọ ủ ừ ạ ự ứ
(ii) Xác đ nh đị ược m t s bi n pháp k thu t ch n, nhân gi ng và tr ng Xoanộ ố ệ ỹ ậ ọ ố ồ
nh cung c p g l n t i hai t nh Lào Cai và S n La.ừ ấ ỗ ớ ạ ỉ ơ
4. Nh ng đóng góp m i c a đ tàiữ ớ ủ ề
Đã b sung m t s đ c đi m lâm h c v c u trúc t thành, tái sinh, c u t o gi iổ ộ ố ặ ể ọ ề ấ ổ ấ ạ ả
ph u lá, g và tính ch t c lý g cây Xoan nh ẫ ỗ ấ ơ ỗ ừ
Trang 8Đã xác đ nh đị ược m t s đ c đi m sinh lý, sinh thái cây Xoan nh trong giaiộ ố ặ ể ừ
đo n vạ ườ ươn m
5. Gi i h n nghiên c uớ ạ ứ
5.1. N i dung nghiên c uộ ứ
Đ tài ch nghiên c u m t s đ c đi m sinh h c, sinh thái, sinh lý c b n có liênề ỉ ứ ộ ố ặ ể ọ ơ ả quan tr c ti p đ n phát tri n cây Xoan nh cho tr ng r ng g l n nh : đ c đi m hìnhự ế ế ể ừ ồ ừ ỗ ớ ư ặ ể thái, phân b , sinh thái, sinh lý, c u trúc lâm ph n, v t h u, tái sinh t nhiên và c u t oố ấ ầ ậ ậ ự ấ ạ
gi i ph u lá, g nh m b sung c s khoa h c cho vi c đ xu t các bi n pháp k thu tả ẫ ỗ ằ ổ ơ ở ọ ệ ề ấ ệ ỹ ậ nhân gi ng và gây tr ng loài cây này.ố ồ
5.2. Đ a bàn nghiên c uị ứ
Đ a bàn nghiên c u c a lu n án là 2 t nh S n La và Lào Cai. Tuy nhiên, đ đánhị ứ ủ ậ ỉ ơ ể giá đ y đ h n v đ c đi m sinh h c và m r ng vùng tr ng, lu n án đã m r ng vùngầ ủ ơ ề ặ ể ọ ở ộ ồ ậ ở ộ
đi u tra cũng nh b trí thí nghi m gieo ề ư ố ệ ươm, c th :ụ ể
Các thí nghi m nghiên c u v đ c đi m sinh lý, sinh thái cây con trong giaiệ ứ ề ặ ể
đo n vạ ườ ươn m được th c hi n t i vự ệ ạ ườ ươn m Tr m Nghiên c u Th c nghi m Tânạ ứ ự ệ
L c (Hòa Bình), thu c Vi n khoa h c Lâm nghiêp Vi t Nam.ạ ộ ệ ọ ệ
Đi u tra, tuy n ch n cây tr i t i 8 t nh: ề ể ọ ộ ạ ỉ (huy n Đi n Biên – t nh Đi n Biên;ệ ệ ỉ ệ huy n Phú Lệ ương – t nh Thái Nguyên; huy n Văn Bàn – t nh Lào Cai; huy n Tràng Đ nhỉ ệ ỉ ệ ị – t nh L ng S n; huy n S n Đ ng – t nh B c Giang; huy n Đoan Hùng – t nh Phú Th ;ỉ ạ ơ ệ ơ ộ ỉ ắ ệ ỉ ọ huy n Thu n Châu – t nh S n La; và huy n Văn Yên – t nh Yên Bái).ệ ậ ỉ ơ ệ ỉ
6. C u trúc và b c c lu n ánấ ố ụ ậ
Lu n án g m 131 trang không k ph l c trong đó có 34 b ng s li u, 30 hìnhậ ồ ể ụ ụ ả ố ệ minh ho , lu n án đã tham kh o 95 tài li u, trong đó 54 tài li u ti ng Vi t, 37 tài li uạ ậ ả ệ ệ ế ệ ệ
ti ng nế ước ngoài và 4 tài li u t các trang Web. Lu n án ngoài ph n tài li u tham kh oệ ừ ậ ầ ệ ả
và các ph l c đụ ụ ược k t c u thành các ph n sau đây: ế ấ ầ
Ph n M đ u: 4 trang; ầ ở ầ
Chương 1.T ng quan v n đ nghiên c u: 19 trang; ổ ấ ề ứ
Chương 2. N i dung, v t li u và phộ ậ ệ ương pháp nghiên c u: 23 trang; ứ
Chương 3. K t qu và th o lu n: 69 trang; ế ả ả ậ
Trang 9Ph n K t lu n, t n t i và ki n ngh : 5 trang.ầ ế ậ ồ ạ ế ị
Trang 10Chương 1. T NG QUAN V N Đ NGHIÊN C UỔ Ấ Ề Ứ
1.1. Trên th gi iế ớ
1.1.1. Tr ng r ng cung c p g l nồ ừ ấ ỗ ớ
Appanah, S. va Weiland, G. (̀ 1990) [55] đã t ng quan nh ng kinh nghi m tr ngổ ữ ệ ồ
r ng g l n bán đ o Malaysia, ti n trình l ch s v qu n lý r ng t nhiên va r ngừ ỗ ớ ở ả ế ị ử ề ả ừ ự ̀ ừ
tr ng. Các tác gi đã th o lu n v các nguyên t c s d ng các loai cây ti m năng choồ ả ả ậ ề ắ ử ụ ̀ ề
tr ng r ng g l n, h n 40 loai cây đã có hồ ừ ỗ ớ ơ ̀ ướng d n k thu t tr ng r ng l y g ẫ ỹ ậ ồ ừ ấ ỗ Mayhew, J.E. va Newton, A.C. (̀ 1998) [79] trình bay các ti n b k thu t lâm sinh trong̀ ế ộ ỹ ậ kinh doanh cây g l n thỗ ớ ư ng mai n i ti ng đơ ̣ ổ ế ư c goi la Mahogany (ợ ̣ ̀ Swietenia macrophylla).
Năm 2009, m t nhóm nghiên c u Malaysia đã tr ng kh o nghi m 6 loài câyộ ứ ở ồ ả ệ
b n đ a h D u và 3 loài cây không ph i h D u, đây đ u là nh ng loài cây b n đ a cóả ị ọ ầ ả ọ ầ ề ữ ả ị
kh năng cung c p g l n trên đ t r ng thoái hóa Sau 6 năm, loài Cóc hànhả ấ ỗ ớ ấ ừ
(Azadirachta exselsa (Jack) Jacob) tăng trưởng cao nh t do thích nghi t t n i có khí h uấ ố ơ ậ
kh c nghi t, đ t đai nghèo dinh dắ ệ ấ ưỡng và khô ch t (ặ James Edgar Dandy, 1928) [62]. Trong m t nghiên c u khác, Mohd Zaki Hamzah và c ng s (ộ ứ ộ ự 2009) [69] đã tr ng thồ ử nghi m 5 loài cây b n đ a là ệ ả ị Azadirachta exselsa, Shorea leprosula, Hopea pubescens, Cinnamomum iners và Intsia polembanica nh m kinh doanh g l n theo phằ ỗ ớ ương th cứ làm giàu r ng theo đám, l tr ng t i Peninsular cho k t qu kh quan. Cây tr ng trongừ ỗ ố ạ ế ả ả ồ
mô hình sinh trưởng t t c v chi u cao và đố ả ề ề ường kính
Beadle Chris (2006) [57] khi nghiên c u v nuôi dứ ề ưỡng r ng Keo và B ch đànừ ạ
t o g l n cho r ng rạ ỗ ớ ằ ừng t o g l n yêu c u có đo n thân th ng, tròn đ u, ít khuy t t tạ ỗ ớ ầ ạ ẳ ề ế ậ
và kích thước đ l n đ có th làm g x , do đó các bi n pháp k thu t ch y u đủ ớ ể ể ỗ ẻ ệ ỹ ậ ủ ế ượ c
áp d ng là t a cành, t a th a k t h p bón phân. H n ch kích thụ ỉ ỉ ư ế ợ ạ ế ước cành là khâu kỹ thu t quan tr ng trong t o ch t lậ ọ ạ ấ ượng thân cho g l n. Đ i v i Keo và B ch đàn, cànhỗ ớ ố ớ ạ
có kích thướ ớc l n h n 20 mm r t d b xâm nhi m b nh sau khi t a c gi i ho c ch t tơ ấ ễ ị ễ ệ ỉ ơ ớ ặ ế ự nhiên. Tr ng r ng m t đ cao đ h n ch phát tri n cành ngang và t a cành t o đồ ừ ậ ộ ể ạ ế ể ỉ ạ ộ
th ng thân (form pruning) thẳ ường được áp d ng đ h n ch nhụ ể ạ ế ược đi m trên. Ngoài ra,ể
t a cành nh (lift pruning) cũng đỉ ỏ ược áp d ng s m đ tránh t o m u m t trên g Vi cụ ớ ể ạ ấ ắ ỗ ệ
t a cành có th nh hỉ ể ả ưởng đ n sinh trế ưởng c a cây n u củ ế ường đ t a quá cao làm gi mộ ỉ ả
Trang 11đáng k di n tích lá cho quang h p. Tuy nhiên, đ i v i loài cây m c nhanh nh keo vàể ệ ợ ố ớ ọ ư
b ch đàn, s nh hạ ự ả ưởng này ít h n.ơ
Jane L. Medhurst và Chris L. Beadle (2001) [80] đã thí nghi m t a th a r ngệ ỉ ư ừ
B ch đàn (ạ Eucalyptus nitens) t m t đ 1140 cây/ha xu ng các m t đ t 100 600ừ ậ ộ ố ậ ộ ừ cây/ha và k t lu n m t đ thích h p nh t cho tr ng r ng g l n chu k 20 – 25 năm làế ậ ậ ộ ợ ấ ồ ừ ỗ ớ ỳ
200 – 300 cây/ha. Tuy nhiên, m t đ này có th không ph i là t i u cho chu k ng nậ ộ ể ả ố ư ỳ ắ
h n. Ch t lơ ấ ượng l p đ a cũng nh hậ ị ả ưởng r t l n đ n năng su t r ng sau t a th a vì đ iấ ớ ế ấ ừ ỉ ư ố
v i nh ng l p đ a x u kh năng cung c p dinh dớ ữ ậ ị ấ ả ấ ưỡng có h n nên cạ ường đ t a th a caoộ ỉ ư cũng không giúp cây sinh trưởng nhanh h n đáng k Do đó t a th a thơ ể ỉ ư ường ph i k tả ế
h p v i bón phân.ợ ớ
Qua các thông tin nói trên cũng cho th y m t s nấ ở ộ ố ước đã có các kh o nghi mả ệ
v ch n loài cây tr ng và k thu t tr ng r ng g l n trên nhi u vùng khí h u v i cácề ọ ồ ỹ ậ ồ ừ ỗ ớ ề ậ ớ
d ng l p đ a khác nhau, nâng cao hi u qu kinh t và phòng h môi trạ ậ ị ệ ả ế ộ ường
1.1.2. Phân lo i và hình thái Xoan nhạ ừ
Xoan nh là loài cây g a sáng, m c nhanh, đa tác d ng, có giá tr quan tr ngừ ỗ ư ọ ụ ị ọ trong c phát tri n kinh t l n ph c h i r ng. Do v y, trên th gi i nghiên c u v loàiả ể ế ẫ ụ ồ ừ ậ ế ớ ứ ề cây này được th c hi n t r t s m. Đã có s đ ng thu n cao gi a các tác gi nhi uự ệ ừ ấ ớ ự ồ ậ ữ ả ở ề
qu c gia và t ch c nghiên c u khoa h c khác nhau v tên g i, phân lo i và mô t hìnhố ổ ứ ứ ọ ề ọ ạ ả thái
V tên g i và phân lo i ề ọ ạ
Xoan nh có tên khoa h c là ừ ọ Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt & Hill thu cộ
h Xoài (ọ Anacardiaceae), b Cam (Rutales). Trên th gi i h Xoài có 80 chi v i kho ngộ ế ớ ọ ớ ả
600 loài phân b ch y u vùng nhi t đ i. Ngoài ra, còn th y Nam châu Âu, châu Áố ủ ế ở ệ ớ ấ ở
và châu M (ỹ Henri Lecomte, 1932) [91]; (Jin Chen và c ng s , 2001) [ộ ự 60]; (Jedediah F Brodie và c ng s , 2009) [5ộ ự 8]; (Tianlu Min & Anders Barfod, 2016) [92]; (Wikipedia Foundation, 2016) [94]. Nepal, Xoan nh Ở ừ được ngườ ịi đ a phương g i là cây Lapsi, tênọ
ti ng Anh là ế Nepali hog plum và Lào g i là Mai Mak Meu (ở ọ Wikipedia Foundation, 2016) [94].
Trước đây, Xoan nh (ừ Choerospondias axillaris) được công b dố ưới nhi u tênề khác nhau (và cho là loài m i), c th : Năm 1898 Engler đã công b m t loài m i làớ ụ ể ố ộ ớ
Spondias lutea Engler. Năm 1898 Hemsley cũng công b m t loài m i là ố ộ ớ Poupartia fordie
Trang 12Hem và Gamble công b loài m i ố ớ Spondias acuninsta Gamble. Năm 1901 King và Prain
công b m t loài m i là ố ộ ớ Poupartia axillaris King et Prain (d n theo Tri u Duy Đi t vàẫ ệ ệ Nguy n Liêm, 1983) [21ễ ]. Năm 1932, trong Th c v t chí n Đ , W. Roxburgh đã côngự ậ Ấ ộ
b loài m i thu c h Đào l n h t dố ớ ộ ọ ộ ộ ưới tên Spondias axillaris Roxb. M u v t hi n đangẫ ậ ệ
b o qu n t i phòng tiêu b n Kew (t i London, Anh) (ả ả ạ ả ạ Brahma Dutta Sharma, 1996) [86]. Năm 1937, Burtt & Hill đã nghiên c u các loài trên và đi đ n k t lu n r ng th c ch t đâyứ ế ế ậ ằ ự ấ
ch là m t loài. Tuy nhiên, loài này không thu c chi ỉ ộ ộ Spondias và cũng không thu c chiộ
Poupartia nên hai ông đã x p thành m t chi m i là: ế ộ ớ Choerospondias và g i tên cây đó là:ọ
Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt & Hill. K t lu n này c a Burtt & Hill đ n nayế ậ ủ ế
được nhi u nhà khoa h c ch p nh n và s d ng r ng rãi (ề ọ ấ ậ ử ụ ộ d n theo Tri u Duy Đi t vàẫ ệ ệ Nguy n Liêm, 1983) [21ễ ]
V hình thái ề
Nhà th c v t h c ngự ậ ọ ười pháp Lecomte Henri (1932) [91] đã mô t Xoan nh khiả ừ cây trưởng thành cao kho ng 1530 m, lá r ng theo mùa, thân cây to, có đả ụ ường kính t iớ 1m. V nâu xám có khía n t d c. Lá kép lông chim l dài 25 – 40cm, có 513 đôi lá chét.ỏ ứ ọ ẻ
G c các lá chét l ch, nhi u lá m nh có t 810 đôi gân nh C m hoa đ c h p thànhố ệ ề ả ừ ỏ ụ ự ợ chùy ng n cành hay nách lá. Hoa cái m c đ n l nách lá, ki u ti n khai l p, b nhở ọ ọ ơ ẻ ở ể ề ợ ộ ị
10. B u nh n hình c u có 5 ô, 5 vòi nh y r t ng n, đ u nh y h i dày. Qu h ch dàiầ ẵ ầ ụ ấ ắ ầ ụ ơ ả ạ 3cm, đường kính 2cm.
Theo Pakkad (1999) [81], Lutz Lehmann và Chongkham Phonekeo (2007) [76], Xoan nh là loài cây g nh , thừ ỗ ỡ ường r ng lá vào mùa khô, cành nhánh nh , màu nâu tímụ ỏ cao 25m lúc trưởng thành và có đường kính ngang ng c lên đ n 60 cm. V cây m ngự ế ỏ ỏ màu nâu s m ho c đen xám, n t theo chi u d c và thẫ ặ ứ ề ọ ường bong m ng. Lá hình tr ngả ứ thuôn dài, lá chét m c đ i. Hoa đ c m c nách lá, hoa cái đ n đ c. Nh 10, bao ph nọ ố ự ọ ở ơ ộ ị ấ hình thuôn, nh y hoa 5 ngăn. Qu h ch hình tr ng màu xanh xám khi chín chuy n sangụ ả ạ ứ ể màu vàng và có v chua, dài kho ng 3cm. V qu gi a nhi u th t, v qu trong c ng cóị ả ỏ ả ữ ề ị ỏ ả ứ
5 l đ nh. H t không có n i nhũ.ỗ ở ỉ ạ ộ
Jackson, J.K. (1987) [72] mô t Xoan nh là cây g , r ng lá theo mùa, chi u caoả ừ ỗ ụ ề
có th đ t t i 20 m khi trể ạ ớ ưởng thành, đường kính ngang ng c t 30 40cm. V màu xámự ừ ỏ nâu, n t d c và bong v y, l p th t v phía trong màu h ng, nh ng v t thứ ọ ả ớ ị ỏ ồ ở ữ ế ương thườ ng
ti t nh a khi khô có màu đen. Lá kép lông chim v i 37 c p lá chét, lá chét khi còn nonế ự ớ ặ
thường có mép răng c a nh ng khi trư ư ưởng thành thì bi n m t. Lá già chu n b r ng cóế ấ ẩ ị ụ
Trang 13màu đ Hoa t p tính, trên cùng m t cây xu t hi n c hoa đ c, hoa cái và hoa lỏ ạ ộ ấ ệ ả ự ưỡ ngtính, hình th c th ph n chéo khác g cứ ụ ấ ố Xoan nh ra hoa t tháng 46 và qu chín 7 9ừ ừ ả .
Qu h ch c ng, hình c u ho c hình tr ng, h t có 5 l phía trên, kích thả ạ ứ ầ ặ ứ ạ ỗ ở ước h t t 1,5ạ ừ2,5cm, m i h t có t i đa 5 nhân. Qu khi chín màu vàng.ỗ ạ ố ả
1.1.3. Đ c đi m phân b , sinh tháiặ ể ố
Xoan nh có phân b t nhiên ph bi n các nừ ố ự ổ ế ở ước nh Butan, Campuchia, nư Ấ
Đ , Lào, Nh t B n, Nepal, Thái Lan, Vi t Nam. Trung Qu c cây có th phân b ộ ậ ả ệ Ở ố ể ố ở khu v c t đ ng b ng đ n núi cao, nh ng n i có đ cao trung bình th p t 300m choự ừ ồ ằ ế ở ữ ơ ộ ấ ừ
đ n n i có đ cao 2000m. Ch y u phân b các t nh An Huy, Phúc Ki n, Cam Túc,ế ơ ộ ủ ế ố ở ỉ ế
Qu ng Tây, Qu ng Đông, Quý Châu, H B c, H Nam, Giang Tây, T Xuyên, Vânả ả ồ ắ ồ ứ Nam, T Xuyên,…(ứ d n theo Tri u Duy Đi t, 1995) [20ẫ ệ ệ ].
T i Nepal, Xoan nh phân b đ cao t 900 2000m so v i m c nạ ừ ố ở ộ ừ ớ ự ước bi nể trong ph m vi dãy núi Hymalaya. Trong r ng t nhiên có th g p Xoan nh phân bạ ừ ự ể ặ ừ ố
th a th t cùng m t s loài khác nh ư ớ ộ ố ư Castanopsis indica, Myrica esculenta, Schima wallichii, Engelhardtia spicata, Homalium nepaulense, (Krishna H Gautam, 2004) [67].
mi n B c Thái Lan, Xoan nh phân b ph bi n r ng th ng xanh và r ng
thường xanh h n giao v i cây lá kim (ỗ ớ Pinus) đ cao 7001600m thu c vở ộ ộ ườn qu c giaố SuthepPui. Loài này ch y u phát tri n nh ng n i có t ng đ t sâu, m (ủ ế ể ở ữ ơ ầ ấ ẩ Stephen Elliott và c ng s , 2003) [6ộ ự 4]; (Greuk Pakkad và c ng s , 2003) [8ộ ự 2]
Theo Pakkad (1999) [81], Lutz Lehmann và Chongkham Phonekeo (2007) [76], Xoan nh là loài cây a sáng, thừ ư ường r ng lá vào mùa khô, thụ ường m c trong r ngọ ừ
thường xanh ho c bán thặ ường xanh, cùng v i các loài ớ Melia toosendan (Hian), Schima wallichii (Mee), Bischofia javanica (Fung) và Castanopsis hystrix (Ko Daeng).
1.1.4. Giá tr s d ngị ử ụ
Xoan nh là cây g a sáng m c nhanh đa tác d ng, phân b r ng, ngoài vi cừ ỗ ư ọ ụ ố ộ ệ cung c p g và qu thì các b ph n c a cây còn ch a các thành ph n hóa h c có dấ ỗ ả ộ ậ ủ ứ ầ ọ ượ ctính ch a b nh r t t t nên loài cây này đữ ệ ấ ố ược khá nhi u tác gi nghiên c u v thànhề ả ứ ề
ph n hóa h c và giá tr s d ng c a nó, có th k t i m t s công trình tiêu bi u nhầ ọ ị ử ụ ủ ể ể ớ ộ ố ể ư sau:
Trang 14T năm 1982, m t s tác gi Trung Qu c, n Đ đã nghiên c u và tách chi từ ộ ố ả ở ố Ấ ộ ứ ế
được m t s ch t thu c nhóm flavonoid t v , lá cây và qu Xoan nh các tác gi cònộ ố ấ ộ ừ ỏ ả ừ ả chi t xu t đế ấ ược ch t Beta sito sterol, acid salicylic. Nh v y trong thành ph n hóa h cấ ư ậ ầ ọ
c a Xoan nh có 2 nhóm ho t ch t đáng quan tâm đó là tanin và flavonoid (ch t chuy nủ ừ ạ ấ ấ ể hóa trung gian c a th c v t – Vitamin P) (ủ ự ậ Khabir M. và c ng s , 1987) [7ộ ự 7]; (Zhu Lian
và c ng s , 2003) [ộ ự 90]; (CW Li và c ng s , 2009) [7ộ ự 4]. T v cây Xoan nh Trungừ ỏ ừ ở
Qu c, Lu Yongzhen và c ng s (ố ộ ự 1983) [75] đã phân l p đậ ược nairingenin và m t h pộ ợ
ch t m i đấ ớ ược g i là Choerospondin s d ng trong y h c .ọ ử ụ ọ
Công trình nghiên c u đứ ược coi là khá toàn di n v thành ph n hóa h c c a quệ ề ầ ọ ủ ả Xoan nh đã đừ ược th c hi n b i Paudel, K.C. và c ng s (ự ệ ở ộ ự 2003) [85] t i Nepal cho th yạ ấ
nh ng ph n ăn đữ ầ ược nh v ngoài, th t qu c a Xoan nh ư ỏ ị ả ủ ừ ch a 83% nứ ước, 165 mg nit /100g m u, đơ ẫ ường t ng s 3,4% và 6,76% c a axit titratable.ổ ố ủ
Theo Jackson, J. (1987) [72], g Xoan nh m m thích h p đ ch bi n đ n iỗ ừ ề ợ ể ế ế ồ ộ
th t, làm ngăn kéo, ch m kh c, ván ép, thùng ch hàng, c i và b t gi y. G c a Xoanấ ạ ắ ở ủ ộ ấ ỗ ủ
nh có màu sáng đừ ược dùng trang trí nh ng không b n. Cũng có th s d ng g Xoanư ề ể ử ụ ỗ
nh trong xây d ng. Còn theo Jin Chen và c ng s (ừ ự ộ ự 1999) [71], Xoan nh có tác d ngừ ụ
c i thi n đ t do lả ệ ấ ượng lá r i r ng nhi u, bên c nh đó v Xoan nh có s i nên đơ ụ ề ạ ỏ ừ ợ ượ ử c s
d ng đ cung c p s i thô. Ngoài ra, do có phân b r ng, sinh trụ ể ấ ợ ố ộ ưởng nhanh, phù h p v iợ ớ nhi u d ng l p đ a nên Xoan nh là loài cây r t có tri n v ng trong các d án ph c h iề ạ ậ ị ừ ấ ể ọ ự ụ ồ
r ng ừ (d n theo Vũ Văn Chuyên, 1976) [13ẫ ]
Trong y h c c truy n Trung Qu c, Xoan nh là loài cây đọ ổ ề ố ừ ược coi là v thu c cóị ố tác d ng l u thông khí huy t, làm m nh tim, đụ ư ế ạ ược dùng ch a tr khí huy t, đau ng c,ữ ứ ệ ế ự
h i th ng n. Nepal ngơ ở ắ Ở ười dân dùng h t Xoan nh rang vàng và ch thành b t nhão,ạ ừ ế ộ
ch a tiêu ch y. N u đem b t nhão đ p lên v t thữ ả ế ộ ắ ế ương s mau lành. Th t qu chín ph iẽ ị ả ơ khô s c v i nắ ớ ước u ng lúc nóng đ ch a ho và c m s t (ố ể ữ ả ố d n theo Đ Huy Bích và c ngẫ ỗ ộ
s , 2003) [1ự ]
Trước đây Nepal, Xoan nh ch y u đở ừ ủ ế ược gây tr ng v i m c tiêu l yồ ớ ụ ấ
g nh ng sau đó, chính kh năng thỗ ư ả ương m i hóa m nh m c a qu đã khuy nạ ạ ẽ ủ ả ế khích người dân phát tri n nhân r ng theo hể ộ ướng l y qu T i 2 huy nấ ả ạ ệ Sindhupalchok và Kaverepalanchok c a Nepal ngủ ười dân gây tr ng Xoan nh ồ ừ ở
kh p các sắ ườn đ i, núi, ru ng b c thang đ thu qu cùng v i các loài cây ăn quồ ộ ậ ể ả ớ ả
Trang 15khác trong h th ng canh tác c a h ệ ố ủ ọ Qu Xoan nh đả ừ ược ch bi n thành m t sế ế ộ ố
lo i s n ph m chính là s n xu t ô mai (Manda); s n xu t k o, m t (Candy) và s n xu tạ ả ẩ ả ấ ả ấ ẹ ứ ả ấ
nước d m (Pickle). Ô mai Xoan nh đầ ừ ược tiêu th ch y u th trụ ủ ế ở ị ường n i đ a v i giáộ ị ớ kho ng 4 USD/1kg. Đ i v i các lo i K o m t đả ố ớ ạ ẹ ứ ượ ảc s n xu t t qu Xoan nh có thấ ừ ả ừ ể bán v i giá 1 USD/200g, du khách nớ ước ngoài là đ i tố ượng ch y u tiêu dùng m t hàngủ ế ặ này (Krishna H Gautam, 2004) [67]
Ngoài ra, Xoan nh còn đừ ược đ c p t i nhi u trong các tài li u tôn giáo khácề ậ ớ ề ệ nhau c a n Đ , trong đó qu đủ Ấ ộ ả ượ ử ục s d ng trong các nghi l tôn giáo đ dâng lên cácễ ể
v th n ị ầ (Krishna H Gautam, 2004) [67]
1.1.5. K thu t t o gi ng và tr ng r ngỹ ậ ạ ố ồ ừ
Corlett, R.T. (2002) [61] khi nghiên c u v kh năng phát tán h t gi ng nh đ ngứ ề ả ạ ố ờ ộ
v t c a cây Xoan nh t i H ng Kông đã ch ra ậ ủ ừ ạ ồ ỉ qu ả Xoan nh có kích thừ ướ ớc l n, khi chín màu vàng, có v chua ng t khi r ng xu ng th t qu ch y nị ọ ụ ố ị ả ả ước, có ch a m t lứ ộ ượ ng
đường khá cao, đi u đó cho th y hình th c phát tán h t gi ng c a loài này là nh đ ngề ấ ứ ạ ố ủ ờ ộ
v t. Theo quan sát c a tác gi thì các loài đ ng v t tham gia vào quá trình này thậ ủ ả ộ ậ ường là
Kh ho c C y hỉ ặ ầ ương, trong đó đ c bi t là C y hặ ệ ầ ương thường mang h t đi r t xa t oạ ấ ạ
đi u ki n cho cây phát tán.ề ệ
M t nghiên c u tộ ứ ương t cũng đự ược th c hi n b i Jin Chen và c ng s (ự ệ ở ộ ự 1999) [71] t i Vạ ườn th c v t nhi t đ i Xishuangbanna Vân Nam, Trung Qu c đã cho th yự ậ ệ ớ ở ố ấ
h t Xoan nh đạ ừ ược phân tán b i loài Mang n Đ Indian muntjac (ở Ấ ộ Muntiacus muntjak).
H t Xoan nh đạ ừ ược loài đ ng v t này nu t ch ng và sau đó độ ậ ố ử ược th i ra qua phân c aả ủ chúng mà không b h h i, do đó h t đị ư ạ ạ ược phát tán xa h n và kh năng n y m m cũngơ ả ả ầ cao h n vì d ch men tiêu hóa c a đ ng v t làm cho l p v h t m ng đi. ơ ị ủ ộ ậ ớ ỏ ạ ỏ Ngoài ra, còn
m t s công trình nghiên c u v tr ng, chăm sóc Xoan nh nh c a Guiping He (ộ ố ứ ề ồ ừ ư ủ 2004) [68]; Fan Hailan và c ng s (ộ ự 2004) [65]; Butterfield, R.P (1995) [59]; Parrotta, J.A. và
c ng s (ộ ự 1997) [83]; Zhou, G. và c ng s (ộ ự 2002) [89]; Lamb, D. và c ng s (ộ ự 2005) [73].
K t qu c a các nghiên c u này đã đ xu t m t s k thu t gây tr ng Xoan nh ế ả ủ ứ ề ấ ộ ố ỹ ậ ồ ừ ở nhi u vùng r ng nhi t đ i.ề ừ ệ ớ
+ V ch n cây l y gi ng:ề ọ ấ ố
Người dân Nepal có nhi u kinh nghi m trong l a ch n gi ng Xoan nh H tề ệ ự ọ ố ừ ạ
gi ng đố ượ ực l a ch n d a trên các tiêu chí: Ch t lọ ự ấ ượng, tu i cây m thu hái h t gi ng,ổ ẹ ạ ố
Trang 16kích thướ ủc c a qu và h t, màu s c qu , năng su t qu c a cây m Cây gi ng t t nh tả ạ ắ ả ấ ả ủ ẹ ố ố ấ
là cây con n y m m ngay dả ầ ướ ối g c cây m , nh ng cây con m c xa v trí cây m do sẹ ữ ọ ị ẹ ự phát tán c a các loài đ ng v t hoang dã không nên l a ch n vì có th l n v i gi ngủ ộ ậ ự ọ ể ẫ ớ ố
nh ng cây có ph m ch t x u. Do Xoan nh là cây t p tính, khác g c nên vi c l a ch nữ ẩ ấ ấ ừ ạ ố ệ ự ọ
ra nh ng cây cái đ phát tri n tr ng r ng l y qu có ý nghĩa r t quan tr ng. H t gi ngữ ể ể ồ ừ ấ ả ấ ọ ạ ố
c a nh ng cây cái thủ ữ ường n y m m s m h n so v i nh ng cây đ c, ch có cây cái m iả ầ ớ ơ ớ ữ ự ỉ ớ
ch y nh a m khi lá b chích, g t nh ng cây cái khi đ t không phát ra nh ng ti ng nả ự ủ ị ỗ ừ ữ ố ữ ế ổ
nh đ i v i cây đ c,… Tuy nhiên, đây ch là m t vài kinh nghi m b n đ a, ch a đư ố ớ ự ỉ ộ ệ ả ị ư ượ c
ki m ch ng v m t khoa h c ể ứ ề ặ ọ (Krishna H Gautam, 2004) [67]
+ V thu hái và gieo ề ươm:
Theo Paudel, K.C. và c ng s ộ ự (2003) [85], t i Nepal, ạ Xoan nh đừ ược nhân gi ngố
r t ph bi n trong các vấ ổ ế ườ ươn m lâm nghi p c ng đ ng đệ ộ ồ ược xây d ng vào nh ng nămự ữ
1980 nh là m t ph n c a chư ộ ầ ủ ương trình lâm nghi p c ng đ ng c a chính ph Nepal.ệ ộ ồ ủ ủ
M t s k thu t vộ ố ỹ ậ ườ ươn m đã đượ ử ục s d ng nh : Qu Xoan nh đư ả ừ ược thu hái t thángừ
10 đ n tháng 11 sau đó đế ượ ủc trong m t h có kích thộ ố ước 1x3x1m, dưới đáy h vàố phía trên có lót 1 l p v i nylon, r i l p đ t l i. Sau th i gian 2 đ n 4 tu n thì đào lên,ớ ả ồ ấ ấ ạ ờ ế ầ
tr n v i cát s ch và trà xát r i đem đãi đ lo i b l p v và th t qu H t độ ớ ạ ồ ể ạ ỏ ớ ỏ ị ả ạ ượ ử ạ c r a s chtrong nước lã và được hong khô trong th i gian 57 ngày. Sau đó, h t đờ ạ ược b o qu nả ả trong đi u ki n khô mát. M i tháng ti n hành ph i h t l i m t l n đ ngăn ng a n mề ệ ỗ ế ơ ạ ạ ộ ầ ể ừ ấ phát tri n. Làm lu ng gieo h t b ng cách r i m t l p s i phía dể ố ạ ằ ả ộ ớ ỏ ở ưới, sau đó ph m tủ ộ
l p cát dày kho ng 5cm phía trên, ti p t c ph m t l p đ t t i x p, màu m dàyớ ả ở ế ụ ủ ộ ớ ấ ơ ố ỡ kho ng 2,5cm r i r i h t đã đả ồ ả ạ ược x lý lên và cu i cùng l p h t b ng m t l p cát s chử ố ấ ạ ằ ộ ớ ạ dày 35cm, m i ngày tỗ ưới cho lu ng gieo h t 2 l n. Sau khi h t n y m m, cây con xu tố ạ ầ ạ ả ầ ấ
hi n m t c p lá th t thì b ng và c y vào b u đ t có kích thệ ộ ặ ậ ứ ấ ầ ấ ước 7,5x18cm. Sau th i gianờ 58 tháng có th đem đi tr ng r ng. 1 kg h t gi ng trung bình có th t o để ồ ừ ạ ố ể ạ ược 600 cây
gi ng, tùy vào kích thố ướ ủc c a h t cũng có th t o đạ ể ạ ược 1500 cây gi ng/1kg h t.ố ạ
Theo Pakkad, G. và c ng s (ộ ự 2003) [82], t i mi n B c Thái Lan, nhi u kinhạ ề ắ ề nghi m trong vi c nhân gi ng và gây tr ng Xoan nh cũng đã đệ ệ ố ồ ừ ượ ổc t ng k t, c th :ế ụ ể
h t đạ ược x lý và gieo trên khay nh a, thành ph n th n n c a khay g m: Đ t t ng Bử ự ầ ể ề ủ ồ ấ ầ
dưới tán r ng, v d a và v tr u theo t tr ng: 2:1:1. Khi h t n y m m ti n hành làmừ ỏ ừ ỏ ấ ỷ ọ ạ ả ầ ế dàn che che sáng kho ng 80%. Khi cây gi ng xu t hi n m t c p lá th t ti n hành b ngả ố ấ ệ ộ ặ ậ ế ứ
và c y vào b u Polyetylen có kích thấ ầ ước 6,5x23cm, thành ph n ru t b u tầ ộ ầ ương t nhự ư
Trang 17đ i v i gieo h t, và v n đố ớ ạ ẫ ược che sáng kho ng 80% trong kho ng 2 tu n. Sau đóả ả ầ chuy n ra ngoài vể ườ ươn m v i dàn che sáng kho ng 50%. Cây con đớ ả ược d b hoànỡ ỏ toàn dàn che đ hu n luy n trể ấ ệ ước khi đem tr ng 4 tu n. K t qu nghiên c u còn choồ ầ ế ả ứ
th y th i gian n y m m trong kho ng t 13 183 ngày, trung bình là 98,7 ngày. Sau 6ấ ờ ả ầ ả ừ tháng, t l s ng trung bình c a cây con trong vỷ ệ ố ủ ườ ươn m là 81,4%, đường kính c rổ ễ trung bình đ t 2,9mm, chi u cao trung bình đ t 52,6cm và có th đ a đi tr ng r ng. Sauạ ề ạ ể ư ồ ừ khi tr ng 6 tháng, t l s ng trung bình là 71,2%, sinh trồ ỷ ệ ố ưởng đường kính g c đ tố ạ 17,3mm và chi u cao vút ng n đ t 103,4cm. Cũng theo nghiên c u này, đ c đi m dề ọ ạ ứ ặ ể ễ
nh n th y trong giai đo n vậ ấ ạ ườ ươn m, s n xu t cây con Xoan nh là:ả ấ ừ
T l n y m m th p, trung bình ch đ t kho ng 43%. Tuy nhiên, t l cây conỷ ệ ả ầ ấ ỉ ạ ả ỷ ệ
s ng sót cao trong vố ườ ươn m, trên 80%
T l n y m m gi m d n theo th i gian b o qu n, c th : Sau th i gian l uỷ ệ ả ầ ả ầ ờ ả ả ụ ể ờ ư
tr 57 tháng t l n y m m c a Xoan nh ch còn 1618,8%.ữ ỷ ệ ả ầ ủ ừ ỉ
Kích thướ ủc c a h t có quan h ch t v i t l n y m m, qu Xoan nh có kíchạ ệ ặ ớ ỷ ệ ả ầ ả ừ
thước h t nh l i có kh năng n y m m t t h n qu có kích thạ ỏ ạ ả ả ầ ố ơ ả ướ ớc l n. Nguyên nhân là
do h t có kích thạ ước nh thì quá trình hút nỏ ước, kích thích n y m m c a h t s d dàngả ầ ủ ạ ẽ ễ
h n h t kích thơ ạ ướ ớc l n
Xoan nh đừ ược cho là có kh năng nhân gi ng sinh dả ố ưỡng d dàng (ễ Stephen Elliott và c ng s , 2002) [6ộ ự 3]. Các phương pháp nhân gi ng sinh dố ưỡng nh ghép ch i,ư ồ ghép bên đã được th nghi m thành công, lên t i 90% n u ghép ch i. Phử ệ ớ ế ồ ương pháp nuôi
c y mô đ i v i Xoan nh đã đấ ố ớ ừ ược th nghi m nh ng ch a thành công ử ệ ư ư (Krishna Chandra Paudel, 2003) [84]
+ V gây tr ng:ề ồ
T i Nepal đã có 301 y ban phát tri n Nông thôn thu c 29 huy n vùng đ i núi đãạ Ủ ể ộ ệ ồ
l a ch n Xoan nh làm loài cây phát tri n nhân r ng nh m m c tiêu xóa đói, gi mự ọ ừ ể ộ ằ ụ ả nghèo (Krishna Chandra Paudel và c ng s , 2003) [8ộ ự 5]. Do Xoan nh đừ ượ ực l a ch n vàọ phát tri n Nepal trong kho ng 30 năm tr l i đây nên hi n nay ph n l n cây Xoan nhể ở ả ở ạ ệ ầ ớ ừ
được tr ng nồ ở ước này đ u nh h n 30 tu i. ề ỏ ơ ổ Đ n năm 2003 có h n 40.000 cây Xoanế ơ
nh đừ ược gây tr ng đã cho qu và thêm 500.000 cây m i đồ ả ớ ược gây tr ng. L i nhu nồ ợ ậ mang l i t qu cây Xoan nhạ ừ ả ừ ngày càng tăng.
Trang 18Theo Pakkad, G và c ng s (ộ ự 2003) [82], 2 ở huy n Sindhupalchok vàệ Kaverepalanchok c a Nepal trung bình m i h gia đình tr ng kho ng 33 cây/vủ ỗ ộ ồ ả ườn h ộ Cũng theo nghiên c u này, hi n trứ ệ ường được chu n b m t tháng trẩ ị ộ ước khi tr ngồ , th cự
bì được phát s ch, sau kho ng m t tu n ti n hành phun thu c di t c trên toàn b di nạ ả ộ ầ ế ố ệ ỏ ộ ệ tích. Dùng phân NPK (15:15:15) tr n v i ph n đ t m t và đ a xu ng đáy h Chăm sócộ ớ ầ ấ ặ ư ố ố
m i năm 3 l n, bi n pháp ch y u là phát lu ng c d i, x i g c và bón phân. Bón thúcỗ ầ ệ ủ ế ỗ ỏ ạ ớ ố
t 50100g phân NPK vào các tu n 51117 sau khi tr ng.ừ ầ ồ
Tr m nghiên c u ph c h i r ng thu c trạ ứ ụ ồ ừ ộ ường Đ i h c Chiang Mai c a Thái Lanạ ọ ủ
đã ti n hành m t th nghi m phế ộ ử ệ ương pháp t o khung r ng b ng các loài cây b n đ a đạ ừ ằ ả ị ể
ph c h i r ng mi n B c Thái Lan và loài Xoan nh đã đụ ồ ừ ở ề ắ ừ ượ ực l a ch n. K t qu choọ ế ả
th y Xoan nh là loài cây r t có tri n v ng trong ph c h i r ng (ấ ừ ấ ể ọ ụ ồ ừ Stephen Elliott và c ngộ
K ho ch hành đ ng nâng cao năng su t, ch t lế ạ ộ ấ ấ ượng và giá tr r ng tr ng s n xu t giaiị ừ ồ ả ấ
đo n 20142020 thì cây tr ng r ng g l n là cây có chu k khai thác trên 10 năm và gạ ồ ừ ỗ ớ ỳ ỗ
l n là g có tiêu chu n đớ ỗ ẩ ường kính D ≥ 15 cm (B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn,ộ ệ ể 2014) [7]
Theo Nguy n Xuân Quát và Lê Minh Cễ ường (2013) [33], tr ng r ng cây b n đ aồ ừ ả ị
và tr ng r ng cung c p g l n t i Vi t Nam đồ ừ ấ ỗ ớ ạ ệ ược quan tâm t r t s m. Cho đ n nămừ ấ ớ ế
2007, c nả ước đã tr ng đồ ược 2.323.530 ha r ng v i các loài cây b n đ a khác nhau.ừ ớ ả ị Trong s 14 loài cây b n đ a tr ng h n loài có 8 loài cây lá r ng là Chò nâu, D u rái,ố ả ị ồ ỗ ộ ầ
Hu nh, Lát Hoa, Lim xanh, Mu ng đen, Re g ng, Sao đen và 2 loài cây lá kim là Sa m c,ỷ ồ ừ ộ
P mu đ u là nh ng loài tri n v ng có kh năng kinh doanh g l n. Cũng theo nhóm tácơ ề ữ ể ọ ả ỗ ớ
gi , trong vòng 30 năm k t 1986 – 2015 Vi t Nam cũng đã có 5 danh m c loài câyả ể ừ ệ ụ
được quy đ nh và đ xu t cho tr ng r ng phát tri n các vùng là:ị ề ấ ồ ừ ể ở
Trang 19(i) Quy t đ nh s 680/QĐ/LN lâm nghi p ngày 15/8/1986 c a B Lâm nghi p cũ,ế ị ố ệ ủ ộ ệ quy đ nh danh m c cây tr ng r ng và phát tri n lâm nghi p cho 9 vùng lâm nghi p trongị ụ ồ ừ ể ệ ệ
c nả ước. Theo đó, đã quy đ nh 92 loài cho tr ng r ng s n xu t, phòng h và đa m cị ồ ừ ả ấ ộ ụ tiêu, v i kho ng 35 loài b n đ a có kh năng cung c p g l n. Danh m c loài cây theoớ ả ả ị ả ấ ỗ ớ ụ quy đ nh này do Vi n Nghiên c u lâm nghi p đ xu t d a trên c s k t qu các H iị ệ ứ ệ ề ấ ự ơ ở ế ả ộ
th o v c c u cây tr ng r ng các vùng đả ề ơ ấ ồ ừ ở ược th c hi n trong 2 năm 1984 – 1985ự ệ (Vi n Khoa h c Lâm nghi p Vi t Nam, 1994) [49ệ ọ ệ ệ ]
(ii) C m nang ngành Lâm nghi p (ẩ ệ B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn,ộ ệ ể 2006) [5] đã đ xu t m t danh sách 49 loài cây b n đ a ph c v tr ng r ng, trong đó cóề ấ ộ ả ị ụ ụ ồ ừ
35 loài cây g l n: Cáng lò, C m lai, Căm xe, Chò ch , Chò nâu, Chiêu liêu, D u rái,ỗ ớ ẩ ỉ ầ Xoan nh (D b p), D đ , Giáng hừ ẻ ố ẻ ỏ ương, Gi i xanh, Hông, Hu nh, Kháo vàng, Lát hoa,ổ ỷ Lim xanh, Lim x t, Lõi th , Mu ng đen, Ràng ràng mít, Re g ng, Re hẹ ọ ồ ừ ương, Sa m c,ộ Sao đen, S u, S n m t, S a, T ch, Tông dù, Trám tr ng, Xà c , Xoan, Vên vên, V iấ ế ậ ữ ế ắ ừ ố thu c và M ố ỡ
(iii) D án tr ng m i 5 tri u ha r ng (ự ồ ớ ệ ừ 1998) [12], sau 10 năm th c hi n đã đự ệ ề
xu t danh sách kho ng 50 loài cây lá r ng b n đ a và 10 loài cây phù tr ch y u ph cấ ả ộ ả ị ợ ủ ế ụ
v m c tiêu tr ng r ng phòng h cho t ng vùng sinh thái v i nhi u loài cây b n đ a cóụ ụ ồ ừ ộ ừ ớ ề ả ị giá tr , có th k t h p cung c p g x ị ể ế ợ ấ ỗ ẻ
(iv) Quy t đ nh s 16/2005 – BNN, ngày 15/3/2005 c a B NN&PTNT quy đ nhế ị ố ủ ộ ị
v c c u loài cây tr ng lâm nghi p, g m 12 loài nh p ngo i và 34 loài b n đ a, phânề ơ ấ ồ ệ ồ ậ ạ ả ị chia cho các vùng sinh thái lâm nghi p. Trong s các loài cây b n đ a đó ch có 14 loài cóệ ố ả ị ỉ
kh năng cung c p g l n có giá tr là D u rái, Gi i xanh, Hu nh, Lát hoa, M , Sa m c,ả ấ ỗ ớ ị ầ ổ ỷ ỡ ộ Sao đen, Xoan nh , T ch, Thông ba lá, Tông dù, Trám tr ng, Xà c , Xoan m c (ừ ế ắ ừ ộ Bộ Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, 2005) [4ệ ể ]
(v) Quy t đ nh s 4961/QĐBNNTCLN ngày 17/11/2014 c a B NN&PTNT banế ị ố ủ ộ hành danh m c các lo i cây ch l c cho tr ng r ng s n xu t và danh m c các loài câyụ ạ ủ ự ồ ừ ả ấ ụ
ch y u cho tr ng r ng theo các vùng sinh thái lâm nghi p. Theo đó, cây b n đ a cho gủ ế ồ ừ ệ ả ị ỗ
l n là cây ch l c g m 7 loài là D u rái, Sao đen, M , Sa m c, V i thu c, Thông ba láớ ủ ự ồ ầ ỡ ộ ố ố
và Thông đuôi ng a, còn l i là danh sách 25 loài cây ch y u cho tr ng r ng s n xu t vàự ạ ủ ế ồ ừ ả ấ phòng h k c t p trung và phân tán (ộ ể ả ậ B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, 2014)ộ ệ ể [8]
Trang 20Nh v y, qua 30 năm nghiên c u và s n xu t (1986 – 2015), Vi t Nam đã xácư ậ ứ ả ấ ệ
đ nh đị ượ ậc t p đoàn cây tr ng lâm nghi p phong phú v s lồ ệ ề ố ượng, đa d ng v ch ngạ ề ủ loài đ cung c p g l n, g x có giá tr kinh t cao. Tuy nhiên, ph n l n nh ng câyể ấ ỗ ớ ỗ ẻ ị ế ầ ớ ữ
được xác đ nh ch y u m i d a trên c s t ng k t kinh nghi m và đ nh tính còn thi uị ủ ế ớ ự ơ ở ổ ế ệ ị ế
nh ng nghiên c u v chi u sâu, nh ng nghiên c u c s làm căn c đ xây d ng hữ ứ ề ề ữ ứ ơ ở ứ ể ự ướ ng
d n k thu t m t cách h th ng và khép kín (ẫ ỹ ậ ộ ệ ố Nguy n Xuân Quát và Lê Minh Cễ ường, 2013) [33]
Lê Th Trung (ế 1986) [39] đã xác đ nh tên khoa h c c a cây Xoan nh làị ọ ủ ừ
Allospondias lakonensis Pierre, nh ng sau đó tham kh o thêm tài li u th c v t Chí Đôngư ả ệ ự ậ
Dương c a Lecomte Henri (ủ 1932) [91], tác gi đã xác đ nh l i tên khoa h c làả ị ạ ọ
Choerospondias axillaris Burtt et Hill thu c h Anacardiaceaeộ ọ .
Tri u Duy Đi t (ệ ệ 1983) [21] khi nghiên c u m u cây Xoan nh Sapa đã nh nứ ẫ ừ ở ậ
th y có m t s đ c đi m khác bi t so v i các n i khác nh : Lá h p và m ng h n, g cấ ộ ố ặ ể ệ ớ ơ ư ẹ ỏ ơ ố
c a lá chét g n nh b ng nhau. Tuy nhiên, tác gi cho r ng đó không ph i là loài khácủ ầ ư ằ ả ằ ả
mà do bi n d đ a lý theo vùng sinh thái nên m t s đ c đi m hình thái đã thay đ i.ế ị ị ộ ố ặ ể ổ
Lê M ng Chân và Lê Th Huyên (ộ ị 2000) [10], Đ Huy Bích và c ng s (ỗ ộ ự 2003) [1]
đã mô t tả ương đ i chi ti t v đ c đi m c a loài Xoan nh nh sau: Cây g nh , lúcố ế ề ặ ể ủ ừ ư ỗ ỡ
Trang 21trưởng thành cao 20 m, đường kính có th lên t i 50cm. V nâu đen, bong m ng. Thânể ớ ỏ ả non và cành non màu nâu đen ho c nâu tím, nhi u đ m nâu nh t, thặ ề ố ạ ường đ i ng n. Láổ ọ kép lông chim m t l n l , dài 2540cm, m c cách, g m 713 lá chét. Lá chét m c đ i,ộ ầ ẻ ọ ồ ọ ố hình trái xoan ho c ng n giáo, đ u có mũi dài, đuôi nêm r ng h i l ch, dài 412cm, r ngặ ọ ầ ộ ơ ệ ộ 24,5cm, mép nguyên ho c có răng c a thô, lúc non h i đ , phi n lá nh n, gân bên n i rõặ ư ơ ỏ ế ẵ ổ
c 2 m t, nách gân lá phía sau th ng có túm lông. Cu ng lá chét 0,20,5cm. Hoa t p
tính khác g c, hoa đ c và hoa lố ự ưỡng tính gi t p h p thành c m ngù viên chùy dài 4 ả ậ ợ ụ 12cm. Hoa cái m c l nách lá g n đ u cành. Cánh đài 5 thọ ẻ ở ầ ầ ường ph lông m m; cánhủ ề tràng 5, ph t h ng, x p l p, thớ ồ ế ợ ường cu n ra ngoài. Nh 10, dài b ng tràng. Hoa cái cóộ ị ằ
b u nh n, 5 ô. Qu h ch hình trái xoan dài 3cm, đầ ẵ ả ạ ường kính 2cm, khi chín màu nâu vàng, có v chua, đ nh có 5 đ m nâu nh H ch c ng, dính v , đ nh có 5 l ị ỉ ố ỏ ạ ứ ỏ ỉ ỗ
Nhìn chung, các tác gi đ u có s th ng nh t cao v mô t đ c đi m hình tháiả ề ự ố ấ ề ả ặ ể
c a loài Xoan nh S khác bi t nh v kích thủ ừ ự ệ ỏ ề ước lá là do nh hả ưởng c a khí h u t ngủ ậ ừ vùng. Lê M ng Chân và Lê Th Huyên (ộ ị 2000) [10] x p Xoan nh vào nhóm cây g nhế ừ ỗ ỡ
là d a vào phân lo i kích thự ạ ước nhóm g cũ, theo cách phân lo i cũ thì cây ph i có kíchỗ ạ ả
thước đường kính l n h n 100cm m i đớ ơ ớ ược x p vào nhóm g l n, t 50 100cm đế ỗ ớ ừ ượ c
x p vào nhóm g nh Tuy nhiên, theo cách phân lo i m i hi n nay, g r ng tr ng cóế ỗ ỡ ạ ớ ệ ỗ ừ ồ
đường kính t 15cm tr lên có th đừ ở ể ược s d ng vào m c tiêu cung c p g l n, nênử ụ ụ ấ ỗ ớ Xoan nh đừ ược x p vào nhóm g l n.ế ỗ ớ
1.2.3. Đ c đi m phân b , sinh tháiặ ể ố
Xoan nh có phân b r ng, trên nhi u vùng sinh thái Vi t Nam, thừ ố ộ ề ở ệ ường g pặ nhi u các t nh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, L ng S n, Thái Nguyên,ề ở ỉ ạ ơ Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ninh Bình, Qu ng Tr , Đ k L k, Gia Lai, Kon Tum,… (ả ị ắ ắ Đ Huyỗ Bích và c ng s , 2003) [1ộ ự ]. Tuy nhiên, các công trình nghiên c u ch t p trung ch y uứ ỉ ậ ủ ế vào mô t đ c đi m hình thái, v t h u c a Xoan nh , v n còn ít các công trình nghiênả ặ ể ậ ậ ủ ừ ẫ
c u mô t chi ti t v đ c đi m phân b , sinh thái và nó tr thành rào c n đ phát tri nứ ả ế ề ặ ể ố ở ả ể ể loài cây này.
Theo k t qu nghiên c u c a Đ Huy Bích và c ng s (ế ả ứ ủ ỗ ộ ự 2003) [1] cho th y Xoanấ
nh m c r i rác c trong r ng nguyên sinh và th sinh đ cao dừ ọ ả ả ừ ứ ở ộ ưới 1.000 m, t p trungậ
đ cao 200500 m. Cây sinh tr ng c các khu v c có khí h u á nhi t đ i và nhi t
đ i, v i lớ ớ ượng m a trung bình trên 1.500 mm/năm và phân b theo mùa. Thư ố ường g pặ trên các đ a hình sị ườn đ i tho i, thoát nồ ả ước, v i lo i đ t còn tính ch t đ t r ng, ít chua,ớ ạ ấ ấ ấ ừ
Trang 22m, sâu, dày, màu vàng đ hay đ t phát tri n trên phi n th ch, sa th ch và đá vôi. Xoan
nh là loài cây a sáng, nh ng dừ ư ư ưới 3 tu i h i ch u bóng. Cây sinh trổ ơ ị ưởng nhanh, đ cặ
bi t giai đo n 1 5 tu i. Tăng trệ ở ạ ổ ưởng trung bình v chi u cao t 1,5 2 m/năm vàề ề ừ tăng trưởng đường kính t 1,5 2 cm/năm. Cây 5 tu i có th đ t chi u cao 7 8m vàừ ổ ể ạ ề
đường kính 7 10cm; cây 10 tu i, đổ ường kính có th đ n 20 cm, sau đó t c đ tăngể ế ố ộ
trưởng gi m d n. H r ch y u là r chùm, ăn r ng kho ng 3 4 m và sâu t 50 70ả ầ ệ ễ ủ ế ễ ộ ả ừ cm
D a vào tài li u c a Vi n Đi u tra Quy ho ch r ng và kh o sát th c t t i Sapaự ệ ủ ệ ề ạ ừ ả ự ế ạ (Lào Cai), Tam Thanh (Phú Th ) và Ba Vì (Hà N i), Tri u Duy Đi t (ọ ộ ệ ệ 1983) [21] cho
th y, Xoan nh m c nhi u trong r ng th sinh đ cao trung bình kho ng 400 – 800m.ấ ừ ọ ề ừ ứ ở ộ ả
Nh ng n i cây m c t nhiên thữ ơ ọ ự ường có t ng đ t sâu, màu đ vàng và đ m cao nhầ ấ ỏ ộ ẩ ư các sườn đ i, chân d c d thoát nồ ố ễ ước. Không th y cây m c nh ng vùng đ t b c màu,ấ ọ ở ữ ấ ạ
đ i tr c. Cây a sáng nên thồ ọ ư ường th y cây con m c nh ng n i quang sáng, ít khi m cấ ọ ở ữ ơ ọ
nh ng vùng có tán lá âm u. Ba Vì, khi lên t i đ cao trên 1.000m không th y Xoan
nh phân b ừ ố
1.2.4. Giá tr s d ngị ử ụ
G Xoan nh thu c nhóm VI, g giác màu xám tr ng, lõi màu nâu h ng. Gỗ ừ ộ ỗ ắ ồ ỗ
m m, d gia công ch bi n, có vân th ng đ p nh ng trong đi u ki n m ề ễ ế ế ẳ ẹ ư ề ệ ẩ ướ ễ ị ố t d b m i
m t. Thọ ường dùng làm nhà c a, đóng đ dùng thông thử ồ ường, làm gu c. Do có vân đ pố ẹ nên g n đây g Xoan nh còn đầ ỗ ừ ượ ử ục s d ng làm bát đũa và các đ m ngh có giá trồ ỹ ệ ị cao (Ph m Đ c Tu n và c ng s , 2002) [4ạ ứ ấ ộ ự 2]
Theo Tr n Th C m Vinh và Nguy n H u Văng (ầ ị ẩ ễ ữ 1991) [51] các dược ph m bàoẩ
ch t Xoan nh thế ừ ừ ường có đ c tính th p, có kh năng ng d ng đ th i Uộ ấ ả ứ ụ ể ả 3O8 h tiêuở ệ hóa. Tri u Duy Đi t và c ng s (ệ ệ ộ ự 2000) [22] b ng s c ký gi y và s c ký l p m ng đãằ ắ ấ ắ ớ ỏ xác đ nh v cây Xoan nh có 4 lo i flavonoid (ch t chuy n hóa trung gian c a th c v tị ỏ ừ ạ ấ ể ủ ự ậ
vitamin P)
Vũ Văn Chuyên (1991) [15] đã nghiên c u v Xoan nh và phát hi n ra côngứ ỏ ừ ệ
d ng ch a b ng c a nó. ụ ữ ỏ ủ Ngoài ra, thu c t v Xoan nh còn đố ừ ỏ ừ ượ ử ục s d ng trong đi uề
tr m t s b nh khác. Năm 1977, Ph m Quang Chị ộ ố ệ ạ ương đã dùng v Xoan nh đi u trỏ ừ ề ị viêm l i, viêm quanh răng (ợ d n theo Tri u Duy Đi t và Nguy n Liêm, 1983) [21ẫ ệ ệ ễ ]. Lâm Xuân H i và c ng s (ả ộ ự 1981) [25] đã thăm dò tác d ng th i x Strontium 85 Th (gâyụ ả ạ ở ỏ
Trang 23nhi m x ) cho th y cao Xoan nh có tác d ng tăng th i x nhanh h n (71,41%) nhómễ ạ ấ ừ ụ ả ạ ơ dùng Natri alginat 58%, đ ng th i ho t x trong xồ ờ ạ ạ ương gi m so v i nhóm đ i ch ng. ả ớ ố ứ
Theo T đi n tra c u thu c đông y (ừ ể ứ ố 2016) [93], qu Xoan nh có tác d ng tiêuả ừ ụ viêm, gi i đ c, ch huy t, tr tiêu hóa. V thân có tác d ng kháng khu n v i t c uả ộ ỉ ế ợ ỏ ụ ẩ ớ ụ ầ
vàng và Bacillus subtilis. V r cũng có tác d ng thanh nhi t gi i đ c, ch huy t, chỏ ễ ụ ệ ả ộ ỉ ế ỉ
th ng. Cũng theo T đi n tra c u thu c đông y, khi l y v làm thu c nên ch n nh ngố ừ ể ứ ố ấ ỏ ố ọ ữ cây đã đ n tu i khai thác g , ch t c cây, c o b v đen r i bóc l y l p v l a tr ngế ổ ỗ ặ ả ạ ỏ ỏ ồ ấ ớ ỏ ụ ắ
c a v thân, v cành to.ủ ỏ ỏ
Nh v y, nư ậ ở ước ta, các công trình nghiên c u có liên quan t i khai thác, chứ ớ ế
bi n và th trế ị ường tiêu th c a g Xoan nh khá nhi u. Tuy nhiên, các công trình m iụ ủ ỗ ừ ề ớ
ch t p trung vào vi c nghiên c u thành ph n hóa h c và ch bi n m t s lo i thu cỉ ậ ệ ứ ầ ọ ế ế ộ ố ạ ố Đông y t loài cây này vàừ h u h t m i ch quy mô nh , mang tính ch t th nghi mầ ế ớ ỉ ở ỏ ấ ử ệ nên loài cây này cũng không được gây tr ng nhi u cho m c đích dồ ề ụ ược li u. Do v y, sệ ậ ự thi u thông tin v th trế ề ị ường s n ph m đ u ra, cũng là m t rào c n c b n khi n loàiả ẩ ầ ộ ả ơ ả ế cây này ch a đư ược chú tr ng phát tri n trong nh ng năm qua.ọ ể ữ
1.2.5. K thu t t o gi ng và tr ng r ngỹ ậ ạ ố ồ ừ
Vi c nghiên c u v tái sinh, nhân gi ng và k thu t gây tr ng Xoan nh còn ítệ ứ ề ố ỹ ậ ồ ừ
được quan tâm, m i ch có m t vài nghiên c u nh l , không thành đ tài chính th ng,ớ ỉ ộ ứ ỏ ẻ ề ố nên thi u thông tin và ch a đ căn c đ có th phát tri n nhân r ng loài cây này trongế ư ủ ứ ể ể ể ộ
th c ti n s n xu t. Có th k đ n m t s nghiên c u tiêu bi u sau:ự ễ ả ấ ể ể ế ộ ố ứ ể
Theo Đ Huy Bích và c ng s (ỗ ộ ự 2003) [1], Xoan nh tái sinh b ng h t và ch iừ ằ ạ ồ
đ u t t. Mùa hoa tháng 35, đ ng th i khi lá non xu t hi n, mùa qu t tháng 7 đ nề ố ồ ờ ấ ệ ả ừ ế tháng 10
Ph m Đ c Tu n và c ng s ạ ứ ấ ộ ự (2002) [42] đã t ng h p m t s k thu t nhân gi ngổ ợ ộ ố ỹ ậ ố
và gây tr ng Xoan nh nh sau:ồ ừ ư
V ch n gi ng: nên ch n cây m trên 10 tu i m c t h t, không l y gi ng tề ọ ố ọ ẹ ổ ọ ừ ạ ấ ố ừ cây m m c t ch iẹ ọ ừ ồ Cây m ph i sinh trẹ ả ưởng nhanh, thân th ng, t a cành t nhiên t t,ẳ ỉ ự ố không b sâu b nh và sai qu ị ệ ả
V thu hái h t, ch bi n và b o qu n h t gi ng: Khi v qu chuy n t màuề ạ ế ế ả ả ạ ố ỏ ả ể ừ xanh sang màu vàng, ăn có v chua là có th thu hái đị ể ược. Qu đả ược thu hái khi còn ở trên cây, không nh t qu non và qu chín đã r i r ng xu ng đ t. Qu mang v đem 1ặ ả ả ơ ụ ố ấ ả ề ủ
Trang 242 ngày cho v qu m m r i cho vào nỏ ả ề ồ ước lã chà xát, lo i h t v và th t qu R a s ch,ạ ế ỏ ị ả ử ạ
ph i khô đem gieo, m i kilogram qu sau khi ph i khô có 2.000 h t, n u gieo ngay t lơ ỗ ả ơ ạ ế ỷ ệ
n y m m đ t 80%. Khi c n gi lâu, sau khi ph i khô cho h t vào bao t i và đ n iả ầ ạ ầ ữ ơ ạ ả ể ơ thoáng gió theo phương pháp c t tr khô thông thấ ữ ường. Sau 1 năm, t l n y m m cònỷ ệ ả ầ kho ng 70%.ả
V gieo ề ươm: H t Xoan nh có v c ng, dày r t khó th m nạ ừ ỏ ứ ấ ấ ước nên ph i ngâmả
h t trong nạ ước nóng 70800C trong 68 gi , v t ra r a s ch nờ ớ ử ạ ước chua, đ ráo, đem ể ủ trong cát m theo t l : 1 ph n h t + 12 ph n cát m. Đ m v a ph i là khi n m ch tẩ ỷ ệ ầ ạ ầ ẩ ộ ẩ ừ ả ắ ặ cát không r i mà còn có v t h n trên m t n m cát, nh ng không có nờ ế ằ ặ ắ ư ướ ỉc r ra. Đ nh kị ỳ
ki m tra, lo i b các h t b th i m c, x i xáo cát n u quá th a m, ho c tể ạ ỏ ạ ị ố ố ớ ế ừ ẩ ặ ướ ưới n c bổ sung n u quá khô, ch n nh ng h t n t nanh đem gieo vào b u. V b u polyetylen cóế ọ ữ ạ ứ ầ ỏ ầ kích thước 8 x 12cm. Thành ph n ru t b u (tính theo kh i lầ ộ ầ ố ượng b u) g m 12% supeầ ồ lân tr n v i 510% phân chu ng hoai và 88% đ t m t r ng t nhiên. B u độ ớ ồ ấ ặ ừ ự ầ ược x pế thành lu ng r ng 0,81,0m; dài 510m. Có rãnh thoát nố ộ ướ ộc r ng 0,350,4m, th p h n m tấ ơ ặ
b u 1520cm. Trầ ước khi gieo h t ph i tạ ả ướ ưới n c đ m cho b u, dùng que ch c l vàủ ẩ ầ ọ ỗ gieo 1 h t đã n t nanh vào 1 b u, l p đ t kín h t dày 1 cm. Làm giàn che 4050% ánhạ ứ ầ ấ ấ ạ sáng và d d n ra khi cây l n. Tỡ ầ ớ ướ ưới n c đ m, m i ngày tủ ẩ ỗ ưới 12 l n v i lầ ớ ượng 23 lít/m2. Sau 710 ngày cây con m c và đ nh hình, thọ ị ường có 34 cây trên 1 b u, t a b câyầ ỉ ỏ
y u, sinh trế ưởng kém, ch đ l i 1 cây kh e nh t trong 1 b u. Khi cây con dỉ ể ạ ỏ ấ ầ ưới 3 tháng
tu i, ch tổ ỉ ướ ưới n c 1 l n m t ngày li u lầ ộ ề ượng 3 lít/m2. Cây 36 tháng tu i, 23 ngày tổ ướ i
m t l n v i li u lộ ầ ớ ề ượng 3 lít/m2. T b y tháng tr lên, 23 ngày từ ả ở ưới 1 l n v i li uầ ớ ề
lượng 46 lít/m2. C n ng ng tầ ừ ưới trước khi đem cây đi tr ng 12 tháng. Ngoài ra, c nồ ầ làm c , x i váng đ nh k 2030 ngày m t l n, d ng l i các b u b nghiêng, đ p s a cácỏ ớ ị ỳ ộ ầ ự ạ ầ ị ắ ử
g lu ng và rãnh thoát nờ ố ước. Đ o b u k t h p v i dãn b u khi cây đả ầ ế ợ ớ ầ ược 67 tháng tu i,ổ
nh t là n i cây con sinh trấ ơ ưởng phát tri n quá m nh. ể ạ
V gây tr ng: Xoan nh thích h p tr ng nh ng n i có đ cao dề ồ ừ ợ ồ ở ữ ơ ộ ưới 1000m, nhi t đ trung bình năm 1520ệ ộ 0C, lượng m a trên 1.500mm. Đ pH đ t t 56; t ng dàyư ộ ấ ừ ầ trên 50 cm, còn tính ch t đ t r ng, ch a b thoái hóa m nh, thoát nấ ấ ừ ư ị ạ ướ ốc t t. Tùy đi uề
ki n có th ch n các phệ ể ọ ương th c tr ng nh tr ng h n loài, tr ng b sung theo đám,ứ ồ ư ồ ỗ ồ ổ theo r ch, k t h p v i khoanh nuôi, xúc ti n tái sinh t nhiên; tr ng thu n lo i toàn di nạ ế ợ ớ ế ự ồ ầ ạ ệ
n i có cây b i, c và còn cây g r i rác ho c sau khi đã tr ng cây phù tr M c r c, Keoơ ụ ỏ ỗ ả ặ ồ ợ ắ ạ
d u,… n i đ t tr ng, ít b thoái hóa. ậ ơ ấ ố ị Th i v tr ng tờ ụ ồ hích h p nh t vào đ u mùa m a.ợ ấ ầ ư
Trang 25Nh ng n i có m a phùn vào v xuân có th tr ng s m h n vào tháng 23, n i có mùaữ ơ ư ụ ể ồ ớ ơ ơ
m a k t thúc mu n có th tr ng v thu. Khi ư ế ộ ể ồ ụ tr ngồ b sung theo đám ho c làm giàu r ngổ ặ ừ
c n tr ng th a, m t đ 400500 cây/ha, c ly 5 x 5m ho c 5 x 4m. Tr ng thu n loài c nầ ồ ư ậ ộ ự ặ ồ ầ ầ
có cây phù tr nh M c r c, Keo d u và m t đ tr ng dày h n, 1.000 2.500 cây/ha, cợ ư ắ ạ ậ ậ ộ ồ ơ ự
ly 5 x 2 m ho c 2 x 2 m. Đào h kích thặ ố ước 30 x 30 x 30 cm ho c 40 x 40 x 40 cm. Hặ ố đào trên băng phát, h gi a các băng b trí so le theo hình nanh s u. Có th tr ng thêmố ữ ố ấ ể ồ cây phù tr gi a hai hàng Xoan nh b ng cây con ho c gieo h t th ng. Tr ng d m câyợ ữ ừ ằ ặ ạ ẳ ồ ặ
ch t vào v thu sau khi tr ng. Ba năm đ u, m i năm chăm sóc 12 l n, phát b cây cế ụ ồ ầ ỗ ầ ỏ ỏ xâm l n và vun g c vào đ u và cu i mùa m a. Năm th 4 và 5, m i năm chăm sóc m tấ ố ầ ố ư ứ ỗ ộ
l n, ch y u phát b cây b i, th m tầ ủ ế ỏ ụ ả ươi, đi u ch nh đ tàn che, ề ỉ ộ gi kho ng 0,20,3.ữ ả
Công trình nghiên c u c a Ph m Đ c Tu n và c ng s (ứ ủ ạ ứ ấ ộ ự 2002) [42] được xem là công trình t p h p tậ ợ ương đ i đ y đ v đ c đi m hình thái, sinh thái, ch n gi ng và kố ầ ủ ề ặ ể ọ ố ỹ thu t gây tr ng loài cây này. Tuy nhiên, các k t qu đ t đậ ồ ế ả ạ ược còn khá khiêm t n, nghiênố
c u ch a sâu v đ c đi m sinh thái c a loài, đ c bi t là các k thu t ch n gi ng, t oứ ư ề ặ ể ủ ặ ệ ỹ ậ ọ ố ạ cây con sinh dưỡng, k thu t thâm canh r ng tr ng còn ch a đỹ ậ ừ ồ ư ược đ c p t i nên ch aề ậ ớ ư
đ c s đ gây tr ng loài cây này trong th i gian qua.ủ ơ ở ể ồ ờ
Nguy n Cễ ương Quy t (ế 1983) [34] cho r ng Xoan nh là loài cây có biên đ sinhằ ừ ộ thái tương đ i r ng, a sáng, a m, t c đ sinh trố ộ ư ư ẩ ố ộ ưởng nhanh nh ng l i bi n đ ngư ạ ế ộ theo mùa và theo vùng đ a lý. Mô hình tr ng Xoan nh đị ồ ừ ược ti n hành t 1979 t i H uế ừ ạ ữ Lũng là tr ng thu n loài m t đ 2.500 cây/ha. K t qu đi u tra đo đ m sau 4 năm choồ ầ ậ ộ ế ả ề ế
th y, Xoan nh sinh trấ ừ ưởng phát tri n t t h n M và Mu ng đen, đo n thân dể ố ơ ỡ ồ ạ ưới cành
c a dài hay ng n ph thu c r t nhi u vào t c đ phát tri n c a năm th nh t và thủ ắ ụ ộ ấ ề ố ộ ể ủ ứ ấ ứ hai, vì th nên tr ng Xoan nh b ng cây con có b u v i m t đ dày, r ch y u là rế ồ ừ ằ ầ ớ ậ ộ ễ ủ ế ễ bàng, t p trung trên t ng đ t m t t 30cm tr lên, r c c kém phát tri n. N u tr ng v iậ ầ ấ ặ ừ ở ễ ọ ể ế ồ ớ
m t đ 2.500 cây/ha, tu i 4 r c a chúng đã giao nhau th m chí ch ng chéo lên nhau,ậ ộ ở ổ ễ ủ ậ ồ
vì v y nên tr ng h n giao Xoan nh v i các loài cây lá r ng khác.ậ ồ ỗ ừ ớ ộ
1.3. Nh n xét, đánh giá chungậ
T các công trình nghiên c u đã th c hi n liên quan t i cây Xoan nh c trênừ ứ ự ệ ớ ừ ở ả
th gi i và Vi t Nam có th rút ra m t s nh n xét sau:ế ớ ở ệ ể ộ ố ậ
Trên th gi i, vi c nghiên c u v Xoan nh đế ớ ệ ứ ề ừ ược th c hi n t r t s m vàự ệ ừ ấ ớ
tương đ i toàn di n v phân lo i th c v t, mô t đ c đi m hình thái, sinh thái, phân b ,ố ệ ề ạ ự ậ ả ặ ể ố
Trang 26ch n gi ng, nhân gi ng và k thu t gây tr ng. Các k t qu nghiên c u này góp ph nọ ố ố ỹ ậ ồ ế ả ứ ầ quan tr ng trong vi c phát tri n loài Xoan nh trên th gi i trong nh ng năm qua, đ cọ ệ ể ừ ế ớ ữ ặ
bi t các nệ ở ước Nepal, Thái Lan,… Tuy nhiên, ph n l n t i các nầ ớ ạ ước Xoan nh đừ ượ c
s d ng cho m c tiêu l y qu và ph c h i r ng nên v n đ nghiên c u k thu t tr ngử ụ ụ ấ ả ụ ồ ừ ấ ề ứ ỹ ậ ồ
r ng thâm canh cây Xoan nh theo m c tiêu cung c p g l n v n ch a đừ ừ ụ ấ ỗ ớ ẫ ư ược quan tâm
Vi t Nam, các công trình nghiên c u v Xoan nh còn tỞ ệ ứ ề ừ ương đ i ít, cácố nghiên c u m i ch t p trung vào phân lo i th c v t, mô t đ c đi m hình thái, vùngứ ớ ỉ ậ ạ ự ậ ả ặ ể phân b Nh ng công trình nghiên c u v đ c đi m sinh thái c a loài Xoan nh còn ítố ữ ứ ề ặ ể ủ ừ
được quan tâm. Các k t qu nghiên c u v tr ng r ng m i d ng l i m t s k thu tế ả ứ ề ồ ừ ớ ừ ạ ở ộ ố ỹ ậ nhân gi ng b ng h t, tr ng r ng cung c p g tr m H u Lũng L ng S n và đố ằ ạ ồ ừ ấ ỗ ụ ỏ ở ữ ạ ơ ượ cđúc rút s b k thu t gây tr ng đ phát tri n lâm nghi p vùng Đông B c. V n đ khaiơ ộ ỹ ậ ồ ể ể ệ ắ ấ ề thác ch bi n s n ph m t loài cây này m i ch y u d ng l i vi c nghiên c u tínhế ế ả ẩ ừ ớ ủ ế ừ ạ ở ệ ứ
ch t hóa h c và tác d ng dấ ọ ụ ược tính c a lá, v , r cây, còn r t thi u các thông tin v tínhủ ỏ ễ ấ ế ề
ch t c lý g , khai thác, ch bi n và th trấ ơ ỗ ế ế ị ường c a g Xoan nh ủ ỗ ừ
Là loài cây có giá tr kinh t , dị ế ược li u và môi trệ ường cao, nh ng trong nh ngư ữ năm qua loài cây này v n ch a đẫ ư ược phát tri n đúng v i ti m năng c a nó vì thi uể ớ ề ủ ế nhi u thông tin v đ c đi m lâm h c, sinh lý sinh thái các k thu t nhân gi ng, tr ngề ề ặ ể ọ ỹ ậ ố ồ
r ng ch a đừ ư ược nghiên c u đ y đ và bài b n, d n đ n thi u hứ ầ ủ ả ẫ ế ế ướng d n k thu tẫ ỹ ậ
tr ng r ng Xoan nh cung c p g l n, ch a có mô hình trình di n đ h c h i và nhânồ ừ ừ ấ ỗ ớ ư ễ ể ọ ỏ
r ng.ộ
Trang 27Chương 2. N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2.1. N i dung nghiên c u ộ ứ
2.1.1. Nghiên c u m t s đ c đi m sinh h c c a Xoan nhứ ộ ố ặ ể ọ ủ ừ
Đ c đi m hình thái.ặ ể
Đ c đi m phân b và sinh thái.ặ ể ố
Đ c đi m c u trúc lâm ph n n i có Xoan nh phân b ặ ể ấ ầ ơ ừ ố
Đ c đi m v t h u.ặ ể ậ ậ
Đ c đi m sinh lý.ặ ể
Đ c đi m tái sinh t nhiên.ặ ể ự
Đ c đi m c u t o gi i ph u và tính ch t c lý g ặ ể ấ ạ ả ẫ ấ ơ ỗ
2.1.2. Nghiên c u k thu t nhân gi ng Xoan nhứ ỹ ậ ố ừ
a. K thu t nhân gi ng b ng h tỹ ậ ố ằ ạ
Đ c đi m sinh lý h t gi ngặ ể ạ ố
K thu t x lý h t gi ngỹ ậ ử ạ ố
nh hẢ ưởng c a che ủ sáng đ n sinh trế ưởng c a ủ cây con
nh hẢ ưởng c a ủ tướ ni ước đ n sinh trế ưởng c a ủ cây con
nh h ng c a dinh d ng đ n sinh tr ng c a Ả ưở ủ ưỡ ế ưở ủ cây con
b. K thu t nhân gi ng vô tính b ng phỹ ậ ố ằ ương pháp giâm hom
nh hẢ ưởng c a mùa v đ n kh năng ra r ủ ụ ế ả ễ
nh h ng c a ch t đi u hòa sinh tr ng và n ng đ Ả ưở ủ ấ ề ưở ồ ộ đ n kh năng ra r ế ả ễ2.1.3. Ch n cây tr i và kh o nghi m xu t xọ ộ ả ệ ấ ứ
Ch n cây tr i.ọ ộ
Kh o nghi m xu t x ả ệ ấ ứ
2.1.4. Nghiên c u các bi n pháp k thu t tr ng r ng Xoan nh cung c p g l nứ ệ ỹ ậ ồ ừ ừ ấ ỗ ớ
nh hẢ ưởng c a m t đ tr ng đ n sinh trủ ậ ộ ồ ế ưởng
Trang 28 nh hẢ ưởng c a phủ ương th c tr ng đ n sinh trứ ồ ế ưởng.
nh hẢ ưởng c a phân bón đ n sinh trủ ế ưởng
2.1.5. Đ xu t b sung các bi n pháp k thu t tr ng r ng Xoan nh cung c p g l nề ấ ổ ệ ỹ ậ ồ ừ ừ ấ ỗ ớ
Hom đượ thu hái t cây m Xoan nh 3 4 tu i tr ng t i huy n Tân L c (Hòac ừ ẹ ừ ổ ồ ạ ệ ạ Bình).
Cây con 7 8 tháng tu i đ kh o nghi m xu t x đổ ể ả ệ ấ ứ ược gieo ươ t i m ạ Tân L cạ (Hòa Bình) t h t gi ng l y t i các huy n nói trên và cây con đ ừ ạ ố ấ ạ ệ ể tr ng r ng l y t i Vănồ ừ ấ ạ Bàn (Lào Cai)
2.3. Quan đi m, cách ti p c n và phể ế ậ ương pháp nghiên c uứ
2.3.1. Quan đi m và cách ti p c n nghiên c uể ế ậ ứ
R ng là m t h sinh thái hoàn ch nh có m c n đ nh từ ộ ệ ỉ ứ ổ ị ương đ i, các thành ph nố ầ
c u thành c a h sinh thái r ng luôn có m i quan h ch t ch không th tách r i. Trongấ ủ ệ ừ ố ệ ặ ẽ ể ờ quá trình nghiên c u, m c dù đ tài t p trung vào m t loài cây g trong thành ph n c aứ ặ ề ậ ộ ỗ ầ ủ
h sinh thái r ng, nh ng không th tách r i tính th ng nh t c a h sinh thái r ng. ệ ừ ư ể ờ ố ấ ủ ệ ừ
Đ gi i quy t v n đ đ t ra sể ả ế ấ ề ặ ử ụ d ng phương pháp ti p c n h th ng, trên c sế ậ ệ ố ơ ở
k t h p ti p c n sinh thái cá th và sinh thái qu n th đi n hình. ế ợ ế ậ ể ầ ể ể
Trang 292.3.2. Phương pháp nghiên c uứ
2.3.2.1. Phương pháp nghiên c u chungứ
Phương pháp nghiên c u ph i t ng h p và toàn di n t vi c k th a tài li u,ứ ả ổ ợ ệ ừ ệ ế ừ ệ
đi u tra thu th p s li u trong các lâm ph n r ng t nhiên có Xoan nh phân b đ nề ậ ố ệ ầ ừ ự ừ ố ế phân tích trong phòng, b trí thí nghi m trên th c đ a, theo dõi thu th p thông tin, phânố ệ ự ị ậ tích t ng h p s li u trong quá trình th c hi n các n i dung trên ph i áp d ng cácổ ợ ố ệ ự ệ ộ ả ụ
phương pháp đ nh lị ượng toán h c chính xác trên c s tôn tr ng các quy lu t sinh v tọ ơ ở ọ ậ ậ
h c cây r ng. Bên c nh đó, v n đ s d ng các công c toán h c nh m h n ch tính ápọ ừ ạ ấ ề ử ụ ụ ọ ằ ạ ế
đ t ch quan c a ngặ ủ ủ ười nghiên c u, đ gi m nh công thu th p s li u cho các nghiênứ ể ả ẹ ậ ố ệ
c u ti p sau và góp ph n ph n nh đứ ế ầ ả ả ược quy lu t chung.ậ
Áp d ng ụ phương pháp k th a tài li uế ừ ệ k t h p v i phế ợ ớ ương pháp sinh thái th cự nghi m đ đi u tra kh o sát và b trí thí nghi m.ệ ể ề ả ố ệ
Áp d ng các phụ ương pháp th ng kê toán h c trong lâm nghi p có s h tr c aố ọ ệ ự ỗ ợ ủ máy tính v i các ph n m m chuyên d ng đ b trí thí nghi m, l y m u, phân tích, x lýớ ầ ề ụ ể ố ệ ấ ẫ ử
s li u đ m b o tính khách quan và đ chính xác cho phép. ố ệ ả ả ộ
Các bi n pháp k thu t tr ng r ng Xoan nh đệ ỹ ậ ồ ừ ừ ược xây d ng trên c s k t quự ơ ở ế ả nghiên c u v đ c đi m lâm h c, sinh thái và mô hình th c nghi m k t h p v i cácứ ề ặ ể ọ ự ệ ế ợ ớ kinh nghi m trong th c ti n s n xu t t i đ a phệ ự ễ ả ấ ạ ị ương
2.3.2.2. Phương pháp nghiên c u c thứ ụ ể
a. Phương pháp nghiên c u đ c đi m sinh h c Xoan nhứ ặ ể ọ ừ
Trang 30+ Các đ c tr ng v khí h u: s li u khí tặ ư ề ậ ố ệ ượng c a các đ a đi m nghiên c uủ ị ể ứ
được k th a trong các báo cáo c a các đ n v trên đ a bàn ho c các tài li u khoa h c đãế ừ ủ ơ ị ị ặ ệ ọ công bố.
+ Đ c tr ng đ a hình: g m đ cao, hặ ư ị ồ ộ ướng và đ d c độ ố ược xác đ nh b ng sị ằ ử
d ng b n đ đ a hình k t h p v i máy đ nh v c m tay GPS.ụ ả ồ ị ế ợ ớ ị ị ầ
+ Đ c đi m đ t đai đặ ể ấ ược xác đ nh qua các ph u di n đ t trong các ÔTC đị ẫ ệ ấ ượ cxác đ nh trong ph n nghiên c u c u trúc và t thành. Trong m i ÔTC, đào 1 ph u di nị ầ ứ ấ ổ ỗ ẫ ệ
đ t tâm ô đ mô t và l y m u phân tíchấ ở ể ả ấ ẫ M u đ t đẫ ấ ượ ấ ởc l y 3 đ sâu là 030cm; 31ộ60cm; 6190cm, m i m u l y 1kg ỗ ẫ ấ (Tr n Công T u, 1997) [3ầ ấ 7]. Các ch tiêu đỉ ược phân tích t i phòng thí nghi m đ t c a Vi n Nghiên c u Sinh thái và Môi trạ ệ ấ ủ ệ ứ ường r ng Vi nừ ệ Khoa h c Lâm nghi p Vi t Nam theo TCVN nh : ọ ệ ệ ư
Đô day tâng đât (Hs, cm): đ̣ ̀ ̀ ́ ược tính t m t đ t xu ng đ n khi g p k từ ặ ấ ố ế ặ ế von, đá l n chi m trên 70%;ẫ ế
T l đá l n (R%): xác đ nh theo phỷ ệ ẫ ị ương pháp ướ ược l ng;
Thành ph n c gi i (CG): xác đ nh theo “TCVN 52571990. V đ t tr ngầ ơ ớ ị ề ấ ồ
tr t – Phọ ương pháp xác đ nh thành ph n c gi i”;ị ầ ơ ớ
Lân t ng s (Pổ ố 2O5, %): xác đ nh theo “TCVN 8940:2011 Ch t lị ấ ượng đ t.ấ Xác đ nh phospho t ng s Phị ổ ố ương pháp so màu”;
Kali t ng s (Kổ ố 2O, %): xác đ nh theo “TCVN 8660:2011. Ch t lị ấ ượng đ t ấ
Phương pháp xác đ nh kali t ng s ”;ị ổ ố
Lân d tiêu (Pễ 2O5, mg): xác đ nh theo “TCVN 8661:2011. Ch t lị ấ ượng đ t ấ
Phương pháp xác đ nh ph t pho d tiêu – Phị ố ễ ương pháp Olsen”;
Trang 31 Kali d tiêu (Kễ 2O, mg): xác đ nh theo “TCVN 8662:2011. Ch t lị ấ ượng đ t ấ
Phương pháp xác đ nh kali d tiêu”;ị ễ
Cation trao đ i (Caổ ++ và Mg++): xác đ nh theo TCVN 8569:2010. Ch tị ấ
lượng đ t – Phấ ương pháp xác đ nh các cation baz trao đ i Phị ơ ổ ươ ngpháp dùng amoni axetat”
* Phương phap nghiên c u c u trúc t thành va tai sinh́ ứ ấ ổ ̀ ́
Tai môi trang thai r ng t nhiên co Xoan nh phân bô, tiên hanh lâp 3 OTC điêṇ ̃ ̣ ́ ừ ự ́ ừ ́ ́ ̀ ̣ ̉ hinh, diên tich môi OTC la 2.500m̀ ̣ ́ ̃ ̀ 2 đê điêu tra thu thâp cac thông tin vê:̉ ̀ ̣ ́ ̀
Tâng cây cao (cây có D̀ 1.3≥ 6cm): tiên hanh đinh danh loai, điêu tra cac chi tiêú ̀ ̣ ̀ ̀ ́ ̉ sinh trưởng (đương kinh D̀ ́ 1,3, chiêu cao H̀ vn) theo nh ng phữ ương phap điêu tra r ng thônǵ ̀ ừ dung trong lâm nghiêp.̣ ̣
Tâng cây tai sinh (cây có D̀ ́ 1.3 < 6cm và chi u cao ≥ 20cm): Trong OTC 2.500mề 2
tiên hanh lâp 5 ô dang ban (4 ODB di n tích m i ô 4ḿ ̀ ̣ ̣ ̉ ệ ỗ 2 4 goc va 1 ODB tâm OTC).ở ́ ̀ ở Các ch tiêu thu th p g m: tên loai, chiêu cao vut ngon (Hỉ ậ ồ ̀ ̀ ́ ̣ vn), chât ĺ ượng cây tai sinh (tôt:́ ́ cây kh e m nh, th ng, không c t ng n, sâu b nh; x u: cây sinh trỏ ạ ẳ ụ ọ ệ ấ ưởng y u, sâu b nh,ế ệ
c t ng n và trung binh: n m gi a hai lo i trên), nguôn gôc cây tai sinh (chôi, hat).ụ ọ ̀ ằ ữ ạ ̀ ́ ́ ̀ ̣
Bên c nh đó, ạ đ tài ề còn l p các ô tiêu chu n 6 cây đ nghiên c u m i quan hậ ẩ ể ứ ố ệ
gi aữ Xoan nh v i các loài cây khác trong r ng t nhiên nh m làm c s cho vi c l aừ ớ ừ ự ằ ơ ở ệ ự
ch n và ph i h p các loài cây khi xây d ng mô hình tr ng r ng h n loài. ọ ố ợ ự ồ ừ ỗ C th l y câyụ ể ấ Xoan nh ừ làm tâm ô sau đó xác đ nh: kho ng cách, tên cây, và đo Dị ả 1.3, Hvn và Dt c a 6 câyủ
g n nh t xung quanh v i nó.ầ ấ ớ
Thông tin v các OTC đề ược trình bày trong b ng 2.1ả
B ng 2.1. S lả ố ượng các ÔTC đã đi u tra 2 t nh Lào Cai và S n Laề ở ỉ ơ
TT th c hi nĐ a đi mịự ể ệ ÔTC và ký S lố ượ ng
hi uệ
Tr ng tháiạ
r ngừ(Theo QPN 684)
S ô d ngố ạ
b nả
S ÔTC 6ố cây
Trang 322 Văn Bàn Lào Cai 7; LC09 LC15
IIIA21:
R ng quaừ khai thác đã
có th i gianờ
ph c h i,ụ ồ thi u táiế sinh
3 M c Châu –S n Laơộ 5; SL01 SL05
IIIA22:
R ng quaừ khai thác đã
T i ạ 2 t nh nghiên c u, ỉ ứ m i ỗ t nh ỉ ch n 3 cây sinh trọ ưởng bình thườ (Thôn Hu ing ổ
Pu xã Chi ng Bôm huy n Thu n Châu t nh S n La và Thôn Khe Cóc xã N m Tha huy nề ệ ậ ỉ ơ ậ ệ Văn Bàn t nh Lào Cai)ỉ , không b sâu b nh, đã đ n tu i cho hoa qu đ theo dõi v t h uị ệ ế ổ ả ể ậ ậ trong 3 năm liên t c. Các ch tiêu theo dõi là th i kụ ỉ ờ ỳ r ng lá, ụ n y l c, ra hoa k t qu ,ả ộ ế ả
qu chín, chu k sai qu M i cây quan sát 4 cànhả ỳ ả ỗ tiêu chu n trung bình, gi a cây,ẩ ở ữ theo
Trang 334 hướng Đông, Tây, Nam, B c. ắ Đ nh k theo dõi 15 ngày/l n. Đ n th i k qu chín, thuị ỳ ầ ế ờ ỳ ả hái và đ m t t c các qu trên các cành đế ấ ả ả ược đánh d u đ xác đ nh chu k sai qu ấ ể ị ỳ ả
Phương pháp nghiên c u m t s đ c đi m sinh lýứ ộ ố ặ ể
Phương pháp nghiên c u c u t o gi i ph u lá: C u t o gi i ph u lá Xoan nhứ ấ ạ ả ẫ ấ ạ ả ẫ ừ các tu i khác nhau đ c xác đ nh b ng cách quan sát 9 lá đ c l y t 3 cây có chi u
cao và đường kính trung bình m i tu i, ở ỗ ổ các tu i cây l y m u lá là cây tái sinh t nhiênổ ấ ẫ ư
có chi u cao và đề ường kính tương đương v i cây 6 tháng tu i vớ ổ ở ườ ươn m, cây ươm 6 tháng tu i, cây ổ ươm 1 năm tu i, cây tr ng 4 tu i, 6 tu i, 8 tu i tr ng Chi ng Bôm ổ ồ ổ ổ ổ ồ ở ề
S n La, cây tr ng 10 tu i, 18 tu i tr ng Văn Bàn – Lào Cai và cây t nhiên trơ ồ ổ ổ ồ ở ự ưở ngthành t i Văn Bàn – Lào Cai (cây có chi u cao và đạ ề ường kính tương đương v i cây 18ớ
tu i r ng tr ng đã ra hoa k t qu ). M i lá quaổ ở ừ ồ ế ả ỗ n sát 1 m u và l y tr s trung bìnhẫ ấ ị ố chung c a chúng. Gi i ph u theo b m t dủ ả ẫ ề ặ ướ ủi c a lá đ đo đ m s lể ế ố ượng khí kh ng vàổ theo đ dày lá đ đo đ m chi u dày các mô lá. Các m u gi i ph u độ ể ế ề ẫ ả ẫ ược ch p nh, cácụ ả thông s đố ược đo đ m trên kính hi n vi OLYMPUS.ế ể
Phương pháp xác đ nh hàm lị ượng và t l di p l c:ỷ ệ ệ ụ M u lá đẫ ượ ấ ở ầ c l y t ng
gi a c a tán lá theo 4 hữ ủ ướng trên 3 cây trung bình v chi u cao và đề ề ường kính m iở ỗ công th c, m i cây l y 3 m u. Xác đ nh hàm lứ ỗ ấ ẫ ị ượng di p l c trong các m u theo phệ ụ ẫ ươ ngpháp c a Grodzinxki A. M. và Grodzinxki D. M. (ủ 1981) [54]. Bao g m các bồ ước sau:
+ Tách chi t di p l c b ng axêtôn 80% và máy ly tâm.ế ệ ụ ằ
+ Xác đ nh quang ph h p th di p l c b ng máy quang ph t ngo i kh ki nị ổ ấ ụ ệ ụ ằ ổ ử ạ ả ế UVVIS
+ Đ nh lị ượng di p l c theo công th c c a Arnon ệ ụ ứ ủ (1949) [56]
Ca = Dα λ1 – Dβ λ2 (2.1)
Cb = Dγ λ2 Dδ λ1 (2.2)Trong đó: Ca và Cb: N ng đ di p l c a và bồ ộ ệ ụ
Trang 34 Phương pháp xác đ nh tính ch u nóng: Tính ch u nóng c a Xoan nh đị ị ị ủ ừ ược xác
đ nh ị theo phương pháp Maxcop (Vũ Văn V và c ng s , 1998) [5ụ ộ ự 2]. Lá dùng làm thí nghi m là các lá bánh t đệ ẻ ượ ấ ởc l y cây có chi u cao và đề ường kính trung bình c a m iủ ỗ
tu i. Ngâm lá trong nổ ước nóng các nhi t đ khác nhau (35ở ệ ộ 0C, 400C, 450C, 500C, 600C) trong th i gian 30 phút. Sau đó v t lá ra cho vào c c nờ ớ ố ướ ởc nhi t đ thệ ộ ường. Thay
nước trong c c b ng dung d ch HCl 0,2 N, sau 20 phút v t lá ra và tính m c đ t nố ằ ị ớ ứ ộ ổ
thương theo s lố ượng các v t nâu xám xu t hi n. Tính t l % di n tích lá b t nế ấ ệ ỷ ệ ệ ị ổ
thương theo quan sát và ướ ược l ng
* Nghiên c u đ c đi m ứ ặ ể c u t o gi i ph u và tính ch t ấ ạ ả ẫ ấ c lý c a g Xoanơ ủ ỗ
nhừ
C u t o gi i ph u c a ấ ạ ả ẫ ủ g Xoan nh ỗ ừ
M u g đẫ ỗ ượ ấ ừ ộc l y t m t khúc g tròn (cũng là g đ làm m u đ xác đ nh tínhỗ ỗ ể ẫ ể ị
ch t c lý g ) c a cây Xoan nh t nhiên t 18 20 tu i t i Văn Lãng L ng S n. ấ ơ ỗ ủ ừ ự ừ ổ ạ ạ ơ
V trí l y m u: gi a và hai đ u c a khúc g Ch l y m u ph n g thànhị ấ ẫ ở ữ ở ầ ủ ỗ ỉ ấ ẫ ở ầ ỗ
th c. M i v trí l y m t m u thô đ i và m t m u hi n vi ụ ỗ ị ấ ộ ẫ ạ ộ ẫ ể
M u đ quan sát c u t o thô đ i đẫ ể ấ ạ ạ ược hoàn ch nh v i kích thỉ ớ ước theo chi u d cề ọ
th , xuyên tâm và ti p tuy n: 12 cm x 6 cm x 1,5 cm. Quan sát mô t b ng m t thớ ế ế ả ằ ắ ường và kính lúp có đ phóng đ i 10 đ n 20 l nộ ạ ế ầ
M u hi n vi đẫ ể ược hoàn ch nh v i kích thỉ ớ ước theo các chi u d c th , xuyên tâm vàề ọ ớ
ti p tuy n: 2 cm x 1 cm x 1 cm, m u đế ế ẫ ược hoàn thi n theo phệ ương pháp c a Fujii (ủ 2003) [66] v i 3 lát c t m ng t 1220 µm theo ba hớ ắ ỏ ừ ướng: c t ngang, xuyên tâm và ti p tuy n.ắ ế ế Quan sát mô t b ng kính hi n vi, đ phóng đ i 40 l n đ n 1000 l n.ả ằ ể ộ ạ ầ ế ầ
Các đ c đi m c u t o đặ ể ấ ạ ược mô t theo IAWA do E. A. Wheeler, P. Baas và P. E.ả Gasson (1989) [88], tham kh o thêm đ c đi m mô t c u t o theo Nguy n Đình H ngả ặ ể ả ấ ạ ễ ư (1990) [30]
S d ng ph n m m Optika Vision Pro. Version 2.7. đ đo, đ m xác đ nh kíchử ụ ầ ề ể ế ị
thước và s lố ượng c a m ch g , tia g và s i g ủ ạ ỗ ỗ ợ ỗ
Tính ch t c lý c a g Xoan nh ấ ơ ủ ỗ ừ
Trang 35Xác đ nh tính ch t g theo các phị ấ ỗ ương pháp được quy đ nh trong các tiêu chu nị ẩ
c a Vi t Nam và so sánh v i các Tiêu chí phân nhóm g cây lá r ng c a Nguy n Đìnhủ ệ ớ ỗ ộ ủ ễ
Đ b n u n tĩnh độ ề ố ược xác đ nh theo TCVN 80483:2009. G Phị ỗ ươ ngpháp th c lý – Ph n 3: Xác đ nh đ b n u n tĩnh.ử ơ ầ ị ộ ề ố
Đ đàn h i độ ồ ược xác đ nh theo TCVN 80484:2009. G Phị ỗ ương pháp thử
Nghiên c u đ c đi m sinh lý h t gi ng Xoan nhứ ặ ể ạ ố ừ
Xác đ nh các ch tiêu ch t lị ỉ ấ ượng h t gi ng m i th i k thu hái theo cácạ ố ở ỗ ờ ỳ
phương pháp ki m nghi m h t gi ng cây r ng nhi t đ i và á nhi t đ i (ể ệ ạ ố ừ ệ ớ ệ ớ Công ty Gi ngố
và Ph c v tr ng r ng, 1995) [17ụ ụ ồ ừ ]; (Smith Lars, 2000) [87] và tiêu chu n h t gi ng câyẩ ạ ố
tr ng lâm nghi p c a B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn (ồ ệ ủ ộ ệ ể 1996) [3]. Các ch tiêuỉ
ki m nghi m bao g m: kh i lể ệ ồ ố ượng 1.000 h t, đ thu n, t l n y m m và th n yạ ộ ầ ỷ ệ ả ầ ế ả
Trang 36n: T ng s h t ki m nghi mổ ố ạ ể ệm: t ng kh i lổ ố ượng c a n h tủ ạ+ Đ thu n (%) = ộ ầ (2.4)
Trong đó: n: Kh i lố ượng h t thu nạ ầ
m: Kh i lố ượng m u ki m nghi mẫ ể ệ+ T l n y m m: G (%) =ỷ ệ ả ầ (2.5)
Th nghi m x lý h t gi ng theo 3 công th c m i công th c l p l i 3 l n, ử ệ ử ạ ố ứ ỗ ứ ặ ạ ầ dung
lượng 100 h t/công th c/l n l p ạ ứ ầ ặ bao g m: ồ
(i) Đ t h t b ng cách đố ạ ằ ào h có kích thố ước dài 1, r ng 1m và sâu 12 15cm, r iộ ả
đ u m t l p h t d y kho ng 5 7cm, ti p t c ph m t l p đ t m n dày kho ng 5cm,ề ộ ớ ạ ầ ả ế ụ ủ ộ ớ ấ ị ả
ti n hành ph r m ho c c khô dày kho ng 15cm lên m t h , đ t trong vòng 1215ế ủ ơ ặ ỏ ả ặ ố ố phút. Đ t xong đ ngu i mang gieo trong cát m; ố ể ộ ẩ
(ii) Ngâm h t trong nạ ước sôi có nhi t đ ban đ u là 100ệ ộ ầ 0C trong 8h, sau đó v t ra,ớ mang gieo trong cát m;ẩ
(iii) Ngâm h t trong nạ ước lã trong 8h sau đó v t ra, mang gieo trong cát mớ ẩ
H t sau x lý đạ ử ược gieo trên khay đ ng cát m đ t trong nhà kính và theo dõi quáự ẩ ặ trình h t n y m m. B trí thí nghi m theo kh i ng u nhiên v i 3 l n l p, 100 h t/l nạ ả ầ ố ệ ố ẫ ớ ầ ặ ạ ầ
l p, theo dõi h t n y m m 2 ngày m t l n, sáng chi u. ặ ạ ả ầ ộ ầ ề
nh h ng c a che sáng t i sinh tr ng cây conẢ ưở ủ ớ ưở
B trí ố 4 công th c thí nghi m g m:ứ ệ ồ
CT1: không che sáng (đ i ch ng),ố ứ
CT2: che sáng 25%,
Trang 37S d ng là lử ụ ưới che sáng và thi t b đo cế ị ường đ ánh sáng (LUX meter) đ xácộ ể
đ nh t l che sáng. Các công th c thí nghi m đị ỉ ệ ứ ệ ược b trí theo kh i, l p l i 3 l n, dungố ố ặ ạ ầ
lượng 49 cây/công th c/l n l p (hình 2.2). M i công th c đứ ầ ặ ỗ ứ ược b trí cách nhau ít nh tố ấ 2m đ che sáng công th c này không nh hể ứ ả ưởng công th c khácứ
T t c các công th c thí nghi m đ u đấ ả ứ ệ ề ược th c hi n v i cây con Xoan nh sauự ệ ớ ừ khi c y vào b u 15 ngày, kích thấ ầ ước b u polyetylen 10x12cm, thành ph n ru t b u cóầ ầ ộ ầ
g m 88% đ t r ng t ng m t, 10% phân chu ng hoai, 2% Supe lân. Cây con ồ ấ ừ ầ ặ ồ được chăm sóc v i đi u ki n nh nhau, tớ ề ệ ư ướ ưới n c 1 l n/ngày v i li u lầ ớ ề ượng 34 lít/m2 vào bu iổ sáng s m. Các ch tiêu theo dõi bao g m: T l s ng, Chi u cao và Đớ ỉ ồ ỷ ệ ố ề ường kính g c. Số ố
li u đệ ược thu th p đ nh k sau 2 tháng, 4 tháng và 6 tháng.ậ ị ỳ
nh h ng c a ch đ t i n c t i sinh tr ng cây conẢ ưở ủ ế ộ ướ ướ ớ ưở
T t c các công th c thí nghi m đấ ả ứ ệ ược th c hi n v i cây con Xoan nh sau khiự ệ ớ ừ
c y vào b u 15 ngày, kích thấ ầ ước b u polyetylen 10x12cm, thành ph n ru t b u có g mầ ầ ộ ầ ồ 88% đ t r ng t ng m t, 10% phân chu ng hoai, 2% Supe lân. ấ ừ ầ ặ ồ Cây con được chăm sóc
v i đi u ki n nh nhau, làm dàn che v i t l 50% trong 3 tháng đ u và sau đó gi m tớ ề ệ ư ớ ỷ ệ ầ ả ỷ
l che sáng còn 25% trong nh ng tháng ti p theo. B trí 4 công th c thí nghi m v tệ ữ ế ố ứ ệ ề ướ i
nước g m:ồ
CT1: Ngày tưới 2 l n (sáng và chi u) v i li u lầ ề ớ ề ượng 3 4 lít/m2,
CT2: Ngày tưới 1 l n v i li u lầ ớ ề ượng 3 4 lít/m2
CT3: 2 ngày tưới 1 l n v i li u lầ ớ ề ượng 3 4 lít/m2 và,
CT4: 3 ngày tưới 1 l n v i li u lầ ớ ề ượng 3 4 lít/m2
Trang 38Các công th c thí nghi m đứ ệ ược b trí theo kh i, l p l i 3 l n, dung lố ố ặ ạ ầ ượng 49 cây/công th c/l n l p (hình 2.3). Cứ ầ ặ ác ô thí nghi m/công th c đệ ứ ược ngăn cách b ng váchằ
nh a đ tự ể ướ ưới n c công th c này không th m sang công th c khácứ ấ ứ
S li u đố ệ ược thu th p đ nh k sau 2 tháng, 4 tháng và 6 tháng.ậ ị ỳ
nh hẢ ưởng c a thành ph n ru t b u t i sinh trủ ầ ộ ầ ớ ưởng cây con
Được th c hi n v i 5 công th c ru t b u tính theo kh i lự ệ ớ ứ ộ ầ ố ượng b u, bao g m.ầ ồCT1: 98% đ t t ng m t + 2% supe lân (Đ i ch ng)ấ ầ ặ ố ứ
T t c các công th c đấ ả ứ ượ làm dàn che v i t l 50% trong 3 tháng đ u và sauc ớ ỷ ệ ầ
đó gi m t l che sáng còn 25% trong nh ng tháng ti p theoả ỷ ệ ữ ế Cây con được chăm sóc
Trang 39v i đi u ki n nh nhau, tớ ề ệ ư ướ ưới n c 1 l n/ngày v i li u lầ ớ ề ượng 34 lít/m2 vào bu i sángổ
s m. Các ch tiêu theo dõi bao g m: T l s ng, chi u cao thân và đớ ỉ ồ ỷ ệ ố ề ường kính g c. Số ố
li u đệ ược thu th p đ nh k sau 2 tháng, 4 tháng và 6 tháng.ậ ị ỳ
* Nghiên c u k thu t nhân gi ng b ng ứ ỹ ậ ố ằ hom
Nh m ph c v cho th nghi m vi c nhân gi ng nhanh lu n án th kh năngằ ụ ụ ử ệ ệ ố ậ ử ả nhân gi ng b ng hom, các thí nghi m giâm hom ti n hành tố ằ ệ ế ương t nh v i m t s loàiự ư ớ ộ ố cây tr ng r ng khác. V t li u nghiên c u là các ch i bánh t l y t cây m Xoan nh 3ồ ừ ậ ệ ứ ồ ẻ ấ ừ ẹ ừ
4 tu i tr ng t i Tân L c, Hòa Bình. Hom có chi u dài t 10 15 cm không có đ nh sinhổ ồ ạ ạ ề ừ ỉ
trưởng. Các ch t kích thích t o r đấ ạ ễ ượ ử ục s d ng là: IBA, IAA và NAA. Bao g m các thíồ nghi m sau:ệ
Thí nghi m v nh hệ ề ả ưởng c a ch t kích thích t i ra r đủ ấ ớ ễ ược ti n hành v i 3ế ớ
lo i ch t kích thích t o r thông d ng là IBA, IAA và NAA. B trí thí nghi m g m 13ạ ấ ạ ễ ụ ố ệ ồ công th c, 3 l n l p (49 hom/công th c/l n l p) bao g m: IBA, IAA d ng b t v i 4ứ ầ ặ ứ ầ ặ ồ ạ ộ ớ
n ng đ là: 0,5 %; 1%; 1,5%; 2% và NAA d ng nồ ộ ạ ước v i 4 n ng đ là 500 ppm; 1.000ớ ồ ộ ppm; 1.500 ppm; 2.000 ppm và 01 công th c đ i ch ng (không s d ng thu c). S li uứ ố ứ ử ụ ố ố ệ thu th p bao g m: T l ra r (%), Th i gian ra r , S r /hom và Chi u dài r (cm). ậ ồ ỷ ệ ễ ờ ễ ố ễ ề ễ
Thí nghi m v nh hệ ề ả ưởng c a th i v giâm hom đủ ờ ụ ược ti n hành 4 th i đi mế ở ờ ể trong năm tương đương v i 4 công th c thí nghi m là tháng 3, tháng 6, tháng 8, tháng 12.ớ ứ ệ Thí nghi m đệ ược b trí ng u nhiên hoàn toàn, 3 l n l p l i, 49 hom/công th c/l n l p.ố ẫ ầ ặ ạ ứ ầ ặ
Ch t kích thích t o r IBA 1,5% đấ ạ ễ ượ ử ục s d ng cho t t c các công th c. V t li u homấ ả ứ ậ ệ
và k thu t chăm sóc tỹ ậ ương t nh thí nghi m v nh hự ư ệ ề ả ưởng c a các lo i ch t kíchủ ạ ấ thích t o r S li u thu th p bao g m: T l ra r (%), Th i gian ra r , S r /hom (cái)ạ ễ ố ệ ậ ồ ỷ ệ ễ ờ ễ ố ễ
và Chi u dài r (cm).ề ễ
c. Ch n cây tr i và kh o nghi m xu t xọ ộ ả ệ ấ ứ
Lu n án đã áp d ng quy ph m ngành QPN1593 (ậ ụ ạ B Lâm Nghi p, 1993) [2ộ ệ ] và tiêu chu n ngành 04TCN1472006 (ẩ B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, 2006) [6ộ ệ ể ]
đ ch n cây tr i Xoan nh r ng tr ng và r ng t nhiên t i 8 đ a phể ọ ộ ừ ở ừ ồ ừ ự ạ ị ương là huy nệ
Đi n Biên – t nh Đi n Biên; huy n Phú Lệ ỉ ệ ệ ương – t nh Thái Nguyên; huy n Văn Bàn –ỉ ệ
t nh Lào Cai; huy n Tràng Đ nh – t nh L ng S n; huy n S n Đ ng – t nh B c Giang;ỉ ệ ị ỉ ạ ơ ệ ơ ộ ỉ ắ huy n Đoan Hùng – t nh Phú Th ; huy n Thu n Châu – t nh S n La; và huy n Văn Yênệ ỉ ọ ệ ậ ỉ ơ ệ
Trang 40– t nh Yên Bái ỉ đ kh o nghi m xu t x Các kh o nghi m xu t x để ả ệ ấ ứ ả ệ ấ ứ ược b trí t i B oố ạ ả Yên (Lào Cai) và Thu n Châu (S n La):ậ ơ
Phương pháp ch n cây tr i, g m cácọ ộ ồ bước:
+ Kh o sát xác đ nh các lâm ph n có ả ị ầ Xoan nh ừ phân b ố
+ Thu th p s li u sinh tr ng (Dậ ố ệ ưở 1,3, Dt, Hvn, Hdc) và m t s ch tiêu ch t l ng [Độ ố ỉ ấ ượ ộ
th ng thân (Đẳ tt), Đ nh cành ( Độ ỏ nc), Hình thái tán (Ht), tình tr ng ra hoa, qu ].ạ ả
+ Xác đ nh cây tr i r ng tr ng: là nh ng cây tr i d tuy n có đ vị ộ ở ừ ồ ữ ộ ự ể ộ ượt so v iớ bình quân c a 30 cây xung quanh ≥ 25% v đủ ề ường kính và ≥ 10% v chi u cao thânề ề
th ng tròn đ u không xo n v n, đo n thân dẳ ề ắ ặ ạ ưới cành ≥ 2/3 chi u cao, cành nh gócề ỏ phân cành l n, tán lá cân đ i ớ ố kh e m nh, không b sâu b nh, ra hoa k t qu n đ nhỏ ạ ị ệ ế ả ổ ị hàng năm. Cây tr i độ ược ch n theo phọ ương pháp cho đi m (ể theo Lê Đình Kh , 2003)ả [31]
+ Ch n cây tr i r ng t nhiên: là nh ng cây thân th ng tròn đ u ọ ộ ở ừ ự ữ ẳ ề không xo nắ
v n, D1,3 ≥ 25 cm, đo n thân dặ ạ ưới cành ≥ 1/2 chi u cao vút ng n, cành nh góc phânề ọ ỏ cành l n, tán lá cân đ i ớ ố kh e m nh, không b sâu b nh, ra hoa k t qu n đ nh hàng nămỏ ạ ị ệ ế ả ổ ị
và s đẽ ược đánh giá theo phương pháp quan sát
Kh o nghi m xu t x (8 xu t x ): b trí t i 2 đ a đi m là B o Yên (Lào Cai)ả ệ ấ ứ ấ ứ ố ạ ị ể ả
và t i Thu n Châu (S n La) m i công th c 600 mạ ậ ơ ỗ ứ 2 l p l i 3 l n v i t ng di n tíchặ ạ ầ ớ ổ ệ 1,44ha/1 đ a đi m. Cây tr ng vào cu i tháng 7 đ u tháng 8 năm 2014. Th c bì các n iị ể ồ ố ầ ự ơ
kh o nghi m là r ng th sinh nghèo ki t đả ệ ừ ứ ệ ược phát d n toàn di n, ọ ệ h tr ng có kíchố ồ
thướ ốc t i thi u là 40x40x40cmể , cu c l p h k t h p bón lót 200g super lân + 200 g NPKố ấ ố ế ợ
trước khi tr ng 1 tháng, m t đ tr ng là 1.100 cây/ha. Tr ng b ng cây con có b u 8ồ ậ ộ ồ ồ ằ ầ tháng tu i, chi u cao 75 80cm, đổ ề ường kính g c 0,3 0,5cm, không sâu b nh, sinh l cố ệ ự
t t. Cây tr ng đố ồ ược chăm sóc 3 năm đ u, m i năm chăm sóc 2 l n, l n đ u vào cu iầ ỗ ầ ầ ầ ố tháng 3 đ u tháng 4 g m phát lu ng th c bì, x i vun g c đầ ồ ỗ ự ớ ố ường kính x i 0,8 1,0 m k tớ ế
h p bón thúc 200 g NPK, l n 2 vào tháng 8 ho c 9 g m phát lu ng th c bì, x i vun g cợ ầ ặ ồ ỗ ự ớ ố
đường kính x i 0,8 1,0 m. ớ Các s li u ố ệ kh o nghi m xu t x ả ệ ấ ứ được thu th p đ nh kậ ị ỳ
m i năm ỗ 1 l n. Các ch tiêu đo đ mầ ỉ ế g mồ t l ỷ ệ s ngố , đường kính g cố và chi u cao vútề
ng nọ
d. Phương pháp nghiên c u các bi n pháp k thu t tr ng r ng Xoanứ ệ ỹ ậ ồ ừ
nhừ