1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn phần điện trong NMĐ

19 17 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PD NMD TBA Trung gửi docx 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP CHƯƠNG 1 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI VÀ CHẾ ĐỘ NỐI ĐẤT CỦA ĐIỂM TRUNG TÍNH 1 1 NHỮNG.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP

CHƯƠNG 1: ĐỒ THỊ PHỤ TẢI VÀ CHẾ ĐỘ NỐI ĐẤT CỦA ĐIỂM TRUNG TÍNH 1.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CÁC LOẠI NMĐ

A Nhà máy nhiệt điện:

+ Thời gian khởi động lâu

+ Hiệu suất thấp

+ Lượng điện tự dùng lớn

+ Vốn xây dựng nhỏ, thời gian xây dựng nhanh so với thủy điện

+ Gây ô nhiễm môi trường

B Nhà máy thủy điện:

+ Thời gian xây dựng lâu nhất, chi phí xây dựng lớn nhất

+ Phụ tải địa phương nhỏ

+ Giá thành điện năng thấp nhất

+ Thời gian khởi động nhanh nhất

1.2 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI

+ Đồ thị phụ tải: Đường cong biểu diễn sự biến thiên công suất tiêu thụ của phụ tải hoặc công suất phát của nhà máy theo thời gian Trong đó trục tung biểu diễn đại lượng công suất, trục hoành biểu diễn đại lượng thời gian

+ Các hệ số đặc trưng của đồ thị phụ tải:

a Công suất trung bình:

Trong đó:

+A: Tổng điện năng tiêu thụ (Nếu phụ tải biến thiên liên tục thì tính theo công thức Ang

ở trên, nếu phụ tải không đổi theo 1 khoảng thời gian thì )

+ T: Tổng thời gian làm việc,

b Hệ số điền kín phụ tải:

Trong đó:

+ A: Tổn điện năng tiêu thụ

tb

A P T

=

1 1 2 2

A P t= D + D +P t

1 2

T = D + D +t t

max max

tb pt

P A

Trang 2

+ T: Tổng thời gian làm việc

+ Pmax: Công suất lớn nhất của phụ tải (Đây là giá trị lớn nhất của P1, P2,…)

+ Ptb: Công suất trung bình của phụ tải

c Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Bài tập ví dụ:

+ VD1: Cho bảng công suất của 1 phụ tải như trong bảng dưới đây Tính lượng điện năng được tiêu thụ trong một ngày đêm, công suất trung bình, hệ số điền kín, thời gian sử dụng công suất cực đại của phụ tải?

Giải: Ta có bảng công suất phụ tải theo khoảng thời gian như sau:

Tổng thời gian sử dụng: T = t1 + t2 + t3 = 6+12+6 = 24 (h)

Công suất lớn nhất: Pmax = max (P1, P2, P3) = max (60,90,80) = 90 (kW)

Hệ số điền kín phụ tải:

Thời gian sử dụng công suất cực đại: (h)

1.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ĐIỂM TRUNG TÍNH TRONG HTĐ

1.3.1 Trong mạng điện 3 pha đối xứng, khi làm việc bình thường (của cả 3 loại mạng điện có trung tính cách điện với đất, trung tính nối đất trực tiếp, trung tính nối đất qua cuộn dập hồ quang) thì:

+ Biên độ điện áp của các pha bằng nhau: UA = UB = UC và lệch nhau 1 góc 1200

+ Điện áp của điểm trung tính U0 = 0 bằng điện áp của cuộn dập hồ quang

+ Dòng điện dung của các pha lệch nhau 1 góc 1200 và có biên độ bằng nhau

+ Dòng điện dung chạy xuống đất có giá trị bằng 0

+ Dòng điện dung do điện áp pha sinh ra sẽ vượt trước điện áp pha đó 1 góc 900

1.3.2 Mạng điện có trung tính cách điện với đất khi có 1 pha chạm đất trực tiếp:

+ Điện áp của pha chạm đất = 0

+ Điện áp điểm trung tính U0 = Upha

+ Điện áp dây của 2 pha còn lại không đổi

+ Điện áp pha của 2 pha không chạm đất tăng lần và bằng điện áp dây:

Uphamới = Upha = Udây

max max

pt

A

1 1 2 2 3 3 60.6 90.12 80.6 1920

1920

80 24

tb

A P T

max

80 0,89 90

tb pt

P P

max max

1920

21,3 90

A T

P

3 3

Trang 3

+ Dòng điện điện dung của các pha không chạm đất tăng lên √3 lần so với dòng điện điện dung của các pha khi làm việc bình thường

+ Dòng điện điện dung tại chỗ chạm đất tăng 3 lần so với dòng điện điện dung của các pha khi làm việc bình thường

1.3.3 Mạng điện có trung tính cách điện với đất khi có 1 pha chạm đất không trực tiếp: + Điện áp của pha chạm đất ≥ 0

+ Điện áp điểm trung tính U0 = 0÷Upha

+ Điện áp pha của 2 pha không chạm đất 1÷ lần và bằng điện áp dây:

Uphamới =1÷ Upha + Dòng điện điện dung của các pha không chạm đất 0÷√3 lần so với dòng điện điện dung của các pha khi làm việc bình thường

+ Dòng điện điện dung tại chỗ chạm đất tăng √3÷3 lần so với dòng điện điện dung của các pha khi làm việc bình thường

1.3.4 Mạng điện có trung tính nối đất trực tiếp khi có 1 pha chạm đất trực tiếp:

+ Điện áp của pha chạm đất = 0

+ Điện áp điểm trung tính U0 = Upha

+ Điện áp dây của 2 pha còn lại không đổi

+ Điện áp pha của 2 pha không chạm đất bằng điện áp pha (không đổi):

Uphamới =Upha 1.3.5 Mạng điện có trung tính nối đất qua cuộn dập hồ quang khi có 1 pha chạm đất trực tiếp:

+ Giống như mạng điện có trung tính cách điện với đất

+ Điện áp trên cuộn dập hồ quang = Upha

1.3.6 Các mạng điện tương ứng với cấp điện áp và lý do:

+ Mạng điện có trung tính nối đất trực tiếp: 110kV, 220 kV, 500 kV (Lý do: Giảm chi phí đầu tư, thiết kế cách điện của lưới điện theo điện áp pha), 0,4 kV (Lý do: An toàn và cho phép các phụ tải điện sử dụng cả điện áp dây và điện áp pha), 22 kV (Lý do: An toàn)

+ Mạng điện có trung tính cách điện với đất: 6 kV, 10 kV, 35kV

3 3

Trang 4

CHƯƠNG 2: MÁY BIẾN ÁP

2.1 Khái quát chung:

+ Máy biến áp lực (MBA) là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện

từ, thực hiện nhiệm vụ biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác cho phù hợp với yêu cầu truyền tải và phân phối năng lượng điện Máy biến áp lực thường là: máy biến áp 2 cuộn dây, máy biến áp 3 cuộn dây, máy biến áp tự ngẫu

2.1.1 Phân loại máy biến áp:

+ Máy biến áp kiểu khô: Cách điện là điện môi rắn, làm mát bằng không khí

+ Máy biến áp kiểu dầu: Cách điện và môi trường làm mát chủ yếu là dầu

2.2 Máy biến áp tự ngẫu:

2.2.1 Định nghĩa MBA tự ngẫu:

+ Gồm hai cuộn dây riêng biệt, trong đó phía cao áp và trung áp chung nhau một cuộn dây đấu

Y0, và cuộn dây còn lại là cuộn hạ áp đấu hình Δ Trong máy biến áp tự ngẫu các cuộn dây vừa liên hệ với nhau bằng từ trường vừa liên hệ với nhau bằng điện trường

+ Hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu: 𝛼 =!!đ# "!$đ#

! !đ#

+ Công suất tính toán của MBA tự ngẫu: S tt = α.S đm Kích thước các cuộn dây và lõi thép của máy biến áp tự ngẫu được chế tạo theo công suất tính toán

+ Máy biến áp tự ngẫu được ký hiệu bằng AT

2.2.2 Các chế độ truyền tải công suất của máy biến áp tự ngẫu

2.2.2.1 Xác định cuộn dây mang tải nặng nhất:

+ Máy biến áp tự ngẫu làm việc ở chế độ truyền tải công suất đồng thời từ phía hạ áp và cao áp

sang phía trung áp thì cuộn dây chung sẽ mang tải nặng nề nhất

+ Máy biến áp tự ngẫu làm việc ở chế độ truyền tải công suất đồng thời từ phía hạ áp và trung áp

sang phía cao áp thì cuộn dây nối tiếp sẽ mang tải nặng nề nhất

+ Máy biến áp tự ngẫu làm việc ở chế độ truyền tải công suất từ phía hạ áp lên hai phía trung áp

và cao áp thì cuộn dây hạ áp sẽ mang tải nặng nề nhất

2.2.2.2 Công thức tính công suất các cuộn dây:

a Nếu hệ số công suất cos𝜑 của phía cao và phía trung bằng nhau thì:

+ Công suất cuộn chung trong chế độ truyền từ cao, hạ sang trung và ngược lại: Sch = α.SC + SH

+ Công suất cuộn nối tiếp trong chế độ truyền từ trung, hạ lên cao và ngược lại: Snt = α.(ST+SH) + Công suất cuộn hạ trong chế độ truyền từ hạ áp lên cao áp, trung áp và ngược lại: SH=SC+ST

Trang 5

Ví dụ:

+ Máy biến áp tự ngẫu có công suất định mức 300 MVA, điện áp định mức các cấp 220/110/11

kV Công suất truyền tải từ cao áp về trung áp có giá trị trung bình 60 MVA, cosφ=0,87 và công suất tải từ hạ áp lên trung áp có giá trị trung bình 110 MVA, cosφ=0,87 Tính công suất của cuộn dây chung MBA

Giải:

SC = 60 MVA, SH = 110 MVA, 𝛼 =!!đ# "! $đ#

!!đ# = ##$"%%$##$ = 0,5

Sch = α.SC + SH = 0,5.60+110 = 140 MVA

+ Máy biến áp tự ngẫu có công suất định mức 300 MVA, điện áp định mức các cấp 220/110/11

kV Công suất truyền tải từ hạ áp lên cao áp có giá trị trung bình 60 MVA, cosφ=0,87 và công suất tải từ trung áp lên cao áp có giá trị trung bình 110 MVA, cosφ=0,87 Tính công suất của cuộn dây nối tiếp MBA

Giải:

SH = 60 MVA, ST = 110 MVA, 𝛼 =!!đ# "!$đ#

! !đ# =##$"%%$##$ = 0,5

Snt = α.(SH + ST)= 0,5.(60+110) = 85 MVA

+ Máy biến áp tự ngẫu có công suất định mức 300 MVA, điện áp định mức các cấp 220/110/11

kV Công suất truyền tải từ hạ áp lên cao áp có giá trị trung bình 60 MVA, cosφ=0,87 và công suất tải từ hạ áp lên trung áp có giá trị trung bình 110 MVA, cosφ=0,87 Tính công suất của cuộn dây hạ áp MBA

Giải:

SC = 60 MVA, ST = 110 MVA

SH = SC + ST = 60+110 = 170 MVA

b Nếu hệ số công suất cos𝜑 của phía cao và phía trung khác nhau thì:

+ Công suất cuộn chung trong chế độ truyền từ cao, hạ sang trung và ngược lại:

𝑆&' = %(𝑈(− 𝑈)

𝑈( 𝑃(+ 𝑃*)# + (

𝑈(− 𝑈)

𝑈( 𝑄(+ 𝑄*)# + Công suất cuộn nối tiếp trong chế độ truyền từ trung, hạ lên cao và ngược lại:

𝑆+, =𝑈(− 𝑈)

𝑈( /(𝑃)+𝑃*)#+ (𝑄)+𝑄*)# + Công suất cuộn hạ trong chế độ truyền từ hạ áp lên cao áp, trung áp và ngược lại:

𝑆'- = /(𝑃)+𝑃()#+ (𝑄(+𝑄()#

Trang 6

Trong các chế độ này, nếu đầu bài cho S và cosφ các phía thì ta phải tính ra P = S.cosφ và

𝑄 = /𝑆#− 𝑃#

2.2.3 So sánh máy biến áp tự ngẫu và máy biến áp 3 cuộn dây

+ Tổn hao công suất của MBA tự ngẫu so với MBA 3 cuộn dây có cùng công suất nhìn chung nhỏ hơn, trừ trường hợp MBA tự ngẫu làm việc ở chế độ tăng áp

+ Kích thước, giá thành, trọng lượng của máy biến áp tự ngẫu thường nhỏ hơn MBA 3 cuộn dây 2.3 Sử dụng 7 nguyên tắc để xây dựng sơ đồ nối điện

2.3.1 Nguyên tắc 1: Khi không có phụ tải địa phương, hoặc công suất phụ tải địa phương thoả mãn điều kiện: %đ"#$%

&.%đ#& × 100 ≤ 15% thì sơ đồ nối điện của nhà máy điện không cần sử dụng thanh góp ở cấp điện áp máy phát

2.3.2 Nguyên tắc 2: Trong trường hợp có thanh góp điện áp máy phát thì phải chọn số lượng tổ

MF ghép lên thanh góp này sao cho khi 1 tổ trong chúng nghỉ không làm việc thì các tổ còn lại phải đảm bảo công suất cho phụ tải địa phương và phụ tải tự dùng cho các tổ MF này

2.3.3 Trong trường hợp có 3 cấp điện áp ( điện áp MF, điện áp trung và điện áp cao) nếu thỏa mãn cả 2 điều kiện sau thì nên dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc Nếu một trong 2 điều kiện không thỏa mãn thì dùng 2 MBA 3 cuộn dây:

- Lưới điện phía trung và phía cao đều là lưới trung tính trực tiếp nối đất

- Hệ số có lợi: 𝛼 =!! "!$

! ! ≤ 0,5

Ví dụ:

Cấp điện áp

Loại máy biến áp liên lạc

tương ứng áp tự ngẫu Máy biến Máy biến áp 3 cuộn dây Máy biến áp tự ngẫu 2.3.4 Nguyên tắc 4: Chọn số lượng bộ MF-MBA hai cuộn dây ghép thẳng lên thanh góp ( TBPP) cấp điện áp tương ứng trên cơ sở công suất cấp và công suất tải tương ứng Cần lưu ý rằng trong trường hợp MBA liên lạc là MBA ba cuộn dây thì việc ghép số bộ MF-MBA hai cuộn dây bên trung phải thỏa mãn điều kiện: tổng công suất định mức các máy phát ghép bộ phải nhỏ hơn công suất min của phụ tải phía trung Điều kiện này để đảm bảo không cho công suất truyền tải qua 2 lần MBA ( MBA bộ và MBA ba cuộn dây), nhằm giảm tổn thất điện năng trong MBA Nhưng điều này không cần thiết đối với trường hợp MBA liên lạc là MBA tự ngẫu vì đối với tự ngẫu khuyến khích chế độ truyền tải công suất từ trung sang cao

Ví dụ:

Trang 7

SđmF 75 75

Số bộ có thể ghép lên thanh góp phía trung 1-2 bộ Tối đa 1 bộ

2.3.5 Mặc dù có 3 cấp điện áp nhưng công suất phụ tải phía trung quá nhỏ thì không nhất thiết phải dùng MBA ba cấp điện áp ( ba cuộn dây hay tự ngẫu) làm liên lạc Khi đó có thể coi đây là phụ tải được cấp điện từ trạm biến áp đối với sơ đồ là trạm hai MBA lấy điện trực tiếp từ hai đầu cực MF hay thanh góp ( TBPP) phía điện áp cao

2.3.6 Mặc dù có ba cấp điện áp, không nhất thiết phải có nối bộ MF- MBA liên lạc Các bộ MF- MBA 2 cuộn dây ở 2 phía điện áp được sắp xếp tương ứng công suất phụ tải của chúng, còn 2 MBA tự ngẫu liên lạc không có nối trực tiếp với MF điện Trường hợp này hay áp dụng khi lượng công suất trao đổi giữa 2 phía cao- trung là không lớn, công suất định mức của tự ngẫu không quá lớn, lúc này sẽ hiệu quả kinh tế hơn so với việc dùng bộ MF- MBA liên lạc Nhưng nếu công suất trao đổi giữa phía cao- trung lớn thì dùng sơ đồ này sẽ không kinh tế bởi công suất định mức của chúng lớn mà vận hành lại phức tạp Trong sơ đồ này, phụ tải địa phương không lấy điện từ đầu cực MF mà lấy điện trực tiếp từ phía hạ của MBA liên lạc

2.3.7 Đối với nhà máy điện có công suất một tổ máy nhỏ có thể ghép chung một sộ MF cùng một MBA, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tổng công suất các tổ MF phải nhỏ hơn công suất dự trữ nóng của HTĐ Trường hợp này mỗi tổ máy phải có riêng một máy cắt để thuận lợi hòa MF vào lưới: ∑𝑆đ/0 ≤ 𝑆12*)

VD:

+ Công suất của 1 tổ máy phát là SđmF = 75 MVA, công suất dự trữ quay hệ thống 𝑆12*)=130 MVA => 33()*$

đ#+ = %4$56 = 1,73 < 2 => Chỉ có thể ghép tối đa 1 máy phát điện với 1 máy biến áp + Công suất của 1 tổ máy phát là SđmF = 75 MVA, công suất dự trữ quay hệ thống 𝑆12*)=170 MVA => 33()*$

đ#+ = %5$56 = 2,26 < 3 => Có thể ghép tối đa 2 máy phát điện với 1 máy biến áp

2.4 Chọn công suất định mức của máy biến áp và kiểm tra điều kiện quá tải, phân bố công suất trong sơ đồ:

2.4.1 Chọn công suất định mức, loại máy

+ Điều kiện chọn công suất định mức của MBA trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây:

𝑆đ"# ≥ 𝑆đ"$%Đ−1

𝑛𝑆'(")*

Máy biến áp 2 cuộn dây không có thiết bị điều chỉnh dưới tải do phụ tải bằng phẳng, việc điều chỉnh điện

áp phía cao áp của MBA thường được thực hiện thông qua hệ thống kích từ của MPĐ

Trang 8

+ Điều kiện chọn công suất định mức của MBA trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 3 cuộn dây:

𝑆đ"# ≥ 𝑆đ"$%Đ + Điều kiện chọn công suất định mức của MBA trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA tự ngẫu liên lạc

𝑆đ"#≥ 1

𝛼𝑆đ"$%Đ MBA liên lạc phải chọn loại MBA có thiết bị điều chỉnh điện áp dưới tải do công suất chạy qua chúng thay đổi cả về trị số và về chiều làm cho điện áp của mỗi phía có sự thay đổi theo thời gian

MBA tự ngẫu luôn cần phải có cuộn dây hạ áp đấu theo kiểu tam giác để khử các sóng hài bậc cao do cuộn dây phía cao áp và trung áp đều đấu hình sao sinh ra

Đầu ra phía cao áp và phía trung áp của MBA tự ngẫu phải đặt chống sét van để bảo vệ cho MBA chống lại các sóng quá điện áp truyền từ phía cao áp sang phía trung áp và ngược lại

MBA tự ngẫu chỉ được sử dụng khi mạng điện áp phía cao áp và trung áp đều có trung tính nối đất trực tiếp do nếu để trung tính cách điện, xảy ra chạm đất 1 pha trong mạng điện cao áp sẽ gây quá điện áp phía trung áp của MBA

2.4.2 Kiểm tra điều kiện quá tải

+ Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố của máy biến áp tự ngẫu:

𝐾+',- 𝛼 𝑆đ"#≥ 𝑆.'")*

+ Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố của MBA hai cuộn dây và MBA ba cuộn dây:

𝐾+',- 𝑆đ"#≥ 𝑆.'")*

Trong đó: hệ số quá tải sự cố (Kqtsc) =1,4 đối với MBA dầu làm mát bằng không khí, trong hệ thống có MBA lưu động dự trữ

2.4.3 Phân bố công suất trong sơ đồ:

+ Phân bố công suất cho MBA trong sơ đồ bộ MPĐ-MBA 2 cuộn dây: Bằng phẳng trong suốt 24 giờ + Phân bố công suất cho MBA liên lạc trong sơ đồ nối điện của nhà máy điện: Dựa trên cơ sở cân bằng giữa công suất phát và công suất phụ tải của toàn nhà máy

2.5 Dòng điện cưỡng bức:

+ Dòng điện cưỡng bức của đường dây kép là dòng điện lớn nhất có thể đi qua một đường dây trong tình trạng đường dây còn lại không làm việc

+ Dòng điện cưỡng bức của thanh góp phía trung áp và cao áp của nhà máy điện được lấy gần đúng bằng giá trị lớn nhất của dòng điện cưỡng bức của các mạch nối lên thanh góp đó

+ Dòng điện cưỡng bức của mạch máy phát điện bằng 1,05 dòng điện định mức của máy phát đó

VD:

+ Tính dòng điện cưỡng bức chạy qua 1 mạch đường dây của một đường dây kép truyền tải ở cấp điện áp

110 kV, cung cấp cho phụ tải 3 pha có công suất 70 MW, cosφ=0,85

Trang 9

Giải:

P = 70 MW, cosφ=0,85, U =110 kV

𝐼-/ = 2. 𝑃

2 √3 𝑐𝑜𝑠𝜑 𝑈= 2.

70 10 0

2 √3 0,85.110= 432 (𝐴) + Tính dòng điện cưỡng bức ở phía cao áp của MBA tự ngẫu có công suất ở phía cao áp (220 kV) ở chế

độ cưỡng bức là 110 MVA

Giải:

S = 110 MVA, U =220 kV

𝐼-/ = 𝑆

√3 𝑈=

110 10 0

√3 110 = 577(𝐴) + Tính dòng điện cưỡng bức của mạch máy phát có công suất định mức là 110 MW, cosφ=0,85, điện áp định mức 10,5 kV

Giải:

P = 110 MW, cosφ=0,85, U =10,5 kV

𝐼-/ = 1,05. 𝑃

√3 𝑐𝑜𝑠𝜑 𝑈= 1,05.

110

√3 0,85.10,5= 7,47 (𝑘𝐴)

Trang 10

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG NHIỆT VÀ TÁC ĐỘNG ĐỘNG CỦA DÒNG ĐIỆN

3.1 Tác động nhiệt của dòng điện:

3.1.1 Tác động nhiệt của dòng điện khi làm việc bình thường

+ Phương trình cân bằng nhiệt: Qcấp = Qtỏa =>

Trong đó: G: Khối lượng của vật liệu; C: Tỷ nhiệt của vật liệu làm dây dẫn; q: suất tỏa nhiệt bề mặt của dây dẫn, F: diện tích tỏa nhiệt bề mặt của dây dẫn, : Nhiệt độ của dây dẫn; R: Điện trở của dây dẫn; I: Cường độ dòng điện đi qua dây dẫn

+ Nhiệt lượng sinh ra khi dòng điện đi qua dây dẫn:

- Tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn

- Tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện đi qua dây dẫn

+ Nhiệt lượng tỏa ra môi trường của dây dẫn:

- Tỷ lệ thuận với diện tích mặt ngoài của dây dẫn, hiệu nhiệt độ của dây dẫn và môi trường + Điều kiện ổn định nhiệt cho khí cụ điện và dây dẫn khi làm việc bình thường (điều kiện phát nóng lâu dài): , với I CP là dòng điện cho phép

3.1.2 Tác động nhiệt của dòng điện khi ngắn mạch:

+ Xung lượng nhiệt của dòng điện ngắn mạch là tích phân theo thời gian của bình phương giá trị hiệu dụng dòng ngắn mạch trong thời gian ngắn mạch

+ Xung lượng nhiệt khi ngắn mạch: B N = B Nck + B Nkck

+ Xung lượng nhiệt thành phần không chu kỳ: B Nkck = 𝐼-123 𝑇)

Trong đó: 𝐼-12: Cường độ dòng điện ngắn mạch chu kỳ (tại thời điểm t = 0); 𝑇): Hằng số thời gian tắt dần của dòng điện ngắn mạch thành phần không chu kỳ

VD:

+ Tính xung lượng nhiệt thành phần không chu kỳ, biết dòng điện ngắn mạch chu kỳ tại thời điểm t = 0 là

I ck0 =20 kA, hằng số thời gian tắt dần của dòng điện ngắn mạch thành phần không chu kỳ là T a = 0,05s Giải: BNkck = 𝐼-123 𝑇)=20 2 0,05= 20 kA 2 s

+ Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ B Nck :

2

0

1

t

®¥

!

t

CP

hc

cp

bt I K K I

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w