Trình bày kiến thức cơ bản về Phân tích hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, những phương pháp và nội dung cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh, các hình thức phân tích và tổ chức công tác phân tích trong các doanh nghiệp...
Trang 1Tuần 01.
Câu 1: Đây là 1 trong những kỹ thuật (phương thức) so sánh?
Đáp án đúng là : So sánh bằng số tương đối.
Câu 2: Theo anh chị phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh
có tác dụng gì?
Đáp án đúng là: Đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích đồng thời nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt, hiệu quả hay không hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí.
Câu 3: Nhân tố chủ quan tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là những nhân tố:
Đáp án đúng là: phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp.
Câu 4: Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh KHÔNG giúp được các đối
tượng?
Đáp án đúng là: Nhà quản trị ra quyết định tuyển dụng nhân lực.
Câu 5: Thế nào là nhân tố tác động tích cực tới kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: nhân tố ảnh hưởng theo chiều hướng có lợi đối với doanh nghiệp.
Câu 6: Chỉ tiêu kinh tế được hiểu là:
Đáp án đúng là: chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh hay là một hiện tượng kinh tế nào đó của doanh nghiệp.
Câu 7: Phương pháp loại trừ trong phân tích kinh doanh bao gồm?
Đáp án đúng là: Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch Đáp án đúng là: So sánh bằng số tương đối.
Câu 8: Phương pháp số chênh lệch thuộc dạng nào so với phương pháp thay thế
liên hoàn?
Đáp án đúng là: Dạng đặc biệt.
Câu 9: Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là:
Trang 2Đáp án đúng là: phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành, và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện.
Câu 10: Vì sao khi phân tích hoạt động kinh doanh, cần thiết phải lượng hóa mức
độ ảnh hưởng?
Đáp án đúng là: Nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích từ đó tìm ra giải pháp thích hợp cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 11: Khi phân tích hoạt động kinh doanh, cần chú ý gì về việc lựa chọn kỳ gốc
và kỳ phân tích?
Đáp án đúng là: Độ dài của kỳ gốc và kỳ phân tích phải như nhau.
Câu 12: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là gì?
Đáp án đúng là: Kết quả của hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng.
Câu 13: Nếu thay đổi vị trí sắp xếp trật tự của các nhân tố ảnh hưởng ở phương
pháp thay thế liên hoàn có ảnh hưởng gì tới kết quả của phương pháp này?
Câu trả lời đúng là:
Việc xác định trong các nhân tố ảnh hưởng, nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu không chính xác.
Câu 14: Thay đổi cơ cấu sản lượng sản xuất là nhân tố:
Đáp án đúng là: chủ quan của doanh nghiệp.
Câu 15: Điểm chung của phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số
chênh lệch là:
Đáp án đúng là: đều được tiến hành với giả định loại trừ ảnh hưởng của các nhân
tố khác khi đánh giá ảnh hưởng của một nhân tố nào đó.
Câu 16: Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh:
Đáp án đúng là : phải đồng nhất về nội dung, phương pháp, đơn vị tính của chỉ tiêu gốc và thực tế.
Trang 3Tuần 02
Câu 1: Vì sao khi phân tích chất lượng sản phẩm đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng đối với riêng từng mặt hàng, chỉ tiêu phân tích có thể xác định dưới dạng hiện vật và giá trị ,đối với chung các mặt hàng chỉ có thể xác định dưới dạng giá trị? Đáp án đúng là: Vì khi phân tích chung các mặt hàng, mỗi mặt hàng có đơn vị tính khác nhau nên không thể xác định số tổng được
Câu 2: Trong ba chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp, nếu bỏ qua giá trị
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, chỉ tiêu nào thường có giá trị lớn nhất, chỉ tiêu nào thứ hai
và chỉ tiêu nào có giá trị nhỏ nhất?
Đáp án đúng là: Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng lớn nhất, giá trị sản lượng hàng hóa lớn thứ hai và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ nhỏ nhất
Câu 3: Mối liên hệ giữa hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hoá và giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện?
Đáp án đúng là: Tỷ Lệ thuận
Câu 4: Vì sao đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng khi xác định mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí sản xuất do chất lượng sản phẩm sản xuất tăng (giảm) phải cố định chi phí sản xuất ở kỳ phân tích?
Đáp án đúng là: Nếu thay đổi số lượng sản phẩm, chi phí sản xuất ở hai kỳ khác nhau không thể so sánh được và cố định số lượng sản phẩm ở một kỳ, thay đổi tỷ lệ sai hỏng
cá biệt mới thể hiện được chất lượng sản phẩm tăng (giảm)
Câu 5: Giá trị tổng sản lượng phản ánh:
Đáp án đúng là: quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp
Câu 6: Giải thích vì sao hệ số phẩm cấp bình quân càng gần tới 1 thì chất lượng sản phẩm càng tốt?
Đáp án đúng là: Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I, chất lượng sản phẩm càng tốt
Câu 7: Tỷ lệ sai hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của các nhân tố?
Đáp án đúng là: Cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt
Câu 8: Kết quả sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến:
Đáp án đúng là: thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp
Câu 9: Tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng thể hiện:
Đáp án đúng là: Chất lượng sản phẩm sản xuất giảm
Câu 10: Mối liên hệ giữa hệ số sản xuất hàng hóa với giá trị tổng sản lượng?
Đáp án đúng là: Tỷ lệ nghịch
Câu 11: Tỷ lệ sai hỏng cá biệt của từng loại sản phẩm chịu ảnh hưởng của các nhân tố? Đáp án đúng là: Thiệt hại về sản phẩm hỏng từng loại và chi phí sản xuất sản phẩm từng loại
Câu 12: Phân tích kết quả sản xuất về chất lượng đối với sản phẩm không phân chia thứ hạng chất lượng, tỷ lệ sai hỏng bình quân thực tế kỳ này lớn hơn kỳ trước của toàn doanh nghiệp thể hiện?
Đáp án đúng là: Chưa thể kết luận được về kết quả sản xuất về chất lượng
Câu 13: Chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng có thể là:
Trang 4Đáp án đúng là: Bé hơn hoặc bằng 100%.
Tuần 03
Câu 1: Nếu lượng sản phẩm sản xuất đạt 2000 sản phẩm, lượng thời gian thực hiện là
4000 giờ thì năng suất lao động đạt:
Đáp án đúng là: 0,5 sản phẩm/1 giờ
Câu 2: Các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp? Đáp án đúng là: Số lượng công nhân sản xuất bình quân và năng suất lao động bình quân một công nhân
Câu 3: Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:
Đáp án đúng là: lao động, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất
Câu 4: Để phân tích về hiện trạng tài sản cố định, trong phân tích hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng chỉ tiêu nào?
Đáp án đúng là: Hệ số hao mòn tài sản cố định
Câu 5: Ý nghĩa của việc phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, làm giảm giá trị các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
Câu 6: Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân năm của 1 lao động trực tiếp sản xuất tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày của 01 lao động trực tiếp sản xuất sẽ cho thấy điều gì dưới đây?
Đáp án đúng là: Số ngày làm việc bình quân năm của 1 lao động trực tiếp sản xuất cao hơn dự kiến kế hoạch
Câu 7: Năng suất lao động bình quân giờ của 1 công nhân bằng ?
Đáp án đúng là: Phép chia của tổng giá trị sản xuất năm và tổng số giờ làm việc năm của 1 công nhân
Câu 8: Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ dài ngày làm việc thực tế; năng suất lao động bình quân một giờ
Câu 9: Nếu lượng sản phẩm sản xuất đạt 576000 nđ, lượng thời gian thực hiện là 115200 giờ thì năng suất lao động ngày đạt:
Đáp án đúng là: 5 nđ/ngày
Câu 10: Nội dung phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm?
Đáp án đúng là: Phân tích tình hình biến động của lượng nguyên vật liệu
Câu 11: Hệ số loại bỏ tài sản cố định chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào?
Đáp án đúng là: Giá trị tài sản cố định giảm trong kỳ và Giá trị tài sản cố định hiện có đầu kỳ
Câu 12: Nếu lượng sản phẩm sản xuất đạt 576000 nđ, lượng thời gian thực hiện là 14400 ngày thì năng suất lao động ngày đạt:
Đáp án đúng là: 40 nđ/ngày
Trang 5Tuần 04
Câu 1: Khi xác định chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng…giá trị sản lượng hàng hóa phải?
Đáp án đúng là: Thống nhất đơn vị tính của tử số và mẫu số về cùng đơn vị tính.
Câu 2: Giá thành sản xuất bao gồm:
Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Câu 3: Tỷ lệ % thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa sản xuất trong kỳ chịu ảnh hưởng của các nhân tố?
Đáp án đúng là: Tổng chi phí sản xuất thực tế với tổng chi phí sản xuất kế hoạch.
Câu 4: Phân tích về thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất của 1000đ doanh thu (sản phẩm hàng hoá) nhằm?
Đáp án đúng là: Phân tích để so sánh giữa các sản phẩm, nhằm chọn sản phẩm
có lợi thế về chi phí để kinh doanh.
Câu 5: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn mang ý nghĩa nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hiệu quả kinh doanh thấp.
Câu 6: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng nhỏ mang ý nghĩa nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hiệu quả kinh doanh càng cao.
Câu 7: Phân tích giá thành sản xuất sản phẩm cung cấp thông tin để nhà quản trị: Đáp án đúng là: kiểm soát kết quả sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Câu 8: Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được?
Đáp án đúng là: Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành.
Câu 9: Nếu sử dụng chi phí hợp lý, doanh nghiệp sẽ nâng cao được năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất tăng, và tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí tính ra sẽ đạt giá trị nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Nhỏ hơn 100%.
Câu 10: Chi phí nào sau đây không phải chi phí quản lý doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Câu 11: Biến động của mức hạ giá thành thực tế và kế hoạch do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất?
Đáp án đúng là: Phản ánh sự thay đổi do chủ quan cần phải phân tích.
Câu 12: Nếu quản lý chi phí kém, sử dụng lãng phí chi phí, kết quả sản xuất không những không tăng mà thậm chí còn giảm hoặc tốc độ tăng kết quả sản xuất chậm hơn tốc độ tăng chi phí, tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí tính ra sẽ đạt giá trị nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Lớn hơn 100%.
Trang 6Câu 13: Thế nào là sản phẩm so sánh được?
Đáp án đúng là: Là sản phẩm thỏa mãn được 3 điều kiện: Được sản xuất trong
kỳ phân tích; kỳ trước đã được sản xuất; đã có số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước.
Câu 14: Giá trị tổng sản lượng phản ánh:
Đáp án đúng là: giá trị bằng tiền của toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ và biểu thị quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp trong kỳ.
Câu 15: Phân tích chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm, cung cấp thông tin: Đáp án đúng là: Thực hiện định mức chi phí, thực hiện mục tiêu giảm giá thành tùy theo chiến lược của doanh nghiệp.
Tuần 05
Câu 1: Chi phí dụng cụ sản xuất được coi là định phí:
Đáp án đúng là: nếu căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra
Câu 2: Khi phân tích tình hình tiêu thụ, hình thức hiện vật có nhược điểm là:
Đáp án đúng là: tổng hợp để đánh giá chung toàn doanh nghiệp là điều khó khăn
Câu 3: Có thể tính toán doanh thu bằng:
Đáp án đúng là: biến phí cộng với số dư đảm phí
Câu 4: Trong các nhân tố sau,nhân tố nào không ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu thuần? Đáp án đúng là: Chiết khấu thanh toán
Câu 5: Tiêu thụ là giai đoạn nào trong vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Giai đoạn cuối cùng
Câu 6: Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của:
Đáp án đúng là: đường doanh thu và đường chi phí
Câu 7: Khối lượng tiêu thụ được biểu hiện dưới hình thức:
Đáp án đúng là: hiện vật và giá trị
Câu 8: Các nhân tố tỷ suất giảm giá trên doanh thu, hàng trả lại trên doanh thu, các khoản giảm trừ khác trên doanh thu có ảnh hưởng:
Đáp án đúng là: ngược chiều với doanh thu thuần
Câu 9: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Số lượng sản phẩm, dịch vụ và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Kết cấu mặt hàng; Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh
Câu 10: Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng được gọi là định phí khi:
Đáp án đúng là: không thay đổi theo lượng hàng hóa như vật liệu dùng cho bảo quản, hoặc dùng cho sửa chữa TSCĐ
Câu 11: Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ chịu ảnh hưởng của các nhân tố? Đáp án đúng là: Số lượng sản phẩm, Tiêu thụ kỳ phân tích; Giá bán đơn vị sản phẩm ở
kỳ gốc; Số lượng sản phẩm, tiêu thụ ở kỳ gốc
Câu 12: Khi phân tích khái quát về tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,cần đánh giá các chỉ tiêu?
Trang 7Đáp án đúng là: Đánh giá chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Tuần 06
Câu 1: Giá vốn hàng bán: cũng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?
Đáp án đúng là: Ảnh hưởng ngược chiều
Câu 2: Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Câu 3: Doanh thu bán hàng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?
Đáp án đúng là: Ảnh hưởng cùng chiều
Câu 4: Tổng lợi nhuận kinh doanh là:
Đáp án đúng là: là chỉ tiêu tuyệt đối
Câu 5: Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta không phân tích lợi nhuận ròng vì: Đáp án đúng là: liên quan đến giá trị thuế thu nhập của doanh nghiệp lớn hay nhỏ
Câu 6: Lãi gộp có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?
Đáp án đúng là: Ảnh hưởng cùng chiều
Câu 7: Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Thu nhập khác
Câu 8: Cách thức tính toán đầy đủ các chi phí và lợi nhuận phát sinh cho 1 mặt hàng nào
đó thuộc?
Đáp án đúng là: Phân tích lợi nhuận cho từng thương vụ
Câu 9: Chỉ tiêu lợi nhuận gộp được đo bằng doanh thu trừ giá trị nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán
Câu 10: Lợi nhuận thuần về hoạt động tài chính bằng:
Đáp án đúng là: doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính
Câu 11: Nguồn dữ liệu không được sử dụng để phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp là? Đáp án đúng là: Danh sách các cổ đông
Tuần 07
Câu 1: Tỷ số nợ được tính bằng:
Đáp án đúng là: phép chia của các khoản nợ phải trả trên tổng nguồn vốn
Câu 2: Báo cáo tài chính tóm tắt về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh:
Đáp án đúng là: quá khứ và hướng dẫn về triển vọng trong tương lai
Câu 3: Vì sao lấy tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện thời?
Đáp án đúng là: Vì phải qua thời gian xử lý
Câu 4: Để phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp cần làm các nội dung sau?
Trang 8Đáp án đúng là: Đánh giá quy mô sử dụng vốn, đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiêp, đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Câu 5: Ý nghĩa của chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ?
Đáp án đúng là: Đo lường số vốn góp của chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của DN
Câu 6: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời được tính bằng:
Đáp án đúng là: phép chia của tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn
Câu 7: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho có mối quan hệ:
Đáp án đúng là: tỷ lệ nghịch với nhau
Câu 8: Tỷ số tự tài trợ được tính bằng:
Đáp án đúng là: phép chia của vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn
Câu 9: Vì sao lấy tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán nợ ngắn hạn gọi là
hệ số khả năng thanh toán nhanh?
Đáp án đúng là: Vì không phải qua thời gian xử lý
Câu 10: Để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp, cần đánh giá:
Đáp án đúng là: khả năng sinh lời kết quả kinh doanh, Khả năng sinh lời vốn kinh doanh và khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Câu 11: Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ phản ánh:
Đáp án đúng là: khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Tuần 04
Câu 1: Khi xác định chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng…giá trị sản lượng hàng hóa phải?
Đáp án đúng là: Thống nhất đơn vị tính của tử số và mẫu số về cùng đơn vị tính.
Câu 2: Giá thành sản xuất bao gồm:
Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Câu 3: Tỷ lệ % thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa sản xuất trong kỳ chịu ảnh hưởng của các nhân tố?
Đáp án đúng là: Tổng chi phí sản xuất thực tế với tổng chi phí sản xuất kế hoạch.
Câu 4: Phân tích về thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất của 1000đ doanh thu (sản phẩm hàng hoá) nhằm?
Đáp án đúng là: Phân tích để so sánh giữa các sản phẩm, nhằm chọn sản phẩm
có lợi thế về chi phí để kinh doanh.
Câu 5: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng lớn mang ý nghĩa nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hiệu quả kinh doanh thấp.
Trang 9Câu 6: Chi phí sản xuất trên 1000đ giá trị sản phẩm hàng hóa càng nhỏ mang ý nghĩa nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hiệu quả kinh doanh càng cao.
Câu 7: Phân tích giá thành sản xuất sản phẩm cung cấp thông tin để nhà quản trị: Đáp án đúng là: kiểm soát kết quả sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Câu 8: Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được?
Đáp án đúng là: Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành.
Câu 9: Nếu sử dụng chi phí hợp lý, doanh nghiệp sẽ nâng cao được năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất tăng, và tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí tính ra sẽ đạt giá trị nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Nhỏ hơn 100%.
Câu 10: Chi phí nào sau đây không phải chi phí quản lý doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Câu 11: Biến động của mức hạ giá thành thực tế và kế hoạch do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất?
Đáp án đúng là: Phản ánh sự thay đổi do chủ quan cần phải phân tích.
Câu 12: Nếu quản lý chi phí kém, sử dụng lãng phí chi phí, kết quả sản xuất không những không tăng mà thậm chí còn giảm hoặc tốc độ tăng kết quả sản xuất chậm hơn tốc độ tăng chi phí, tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí tính ra sẽ đạt giá trị nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Lớn hơn 100%.
Câu 13: Thế nào là sản phẩm so sánh được?
Đáp án đúng là: Là sản phẩm thỏa mãn được 3 điều kiện: Được sản xuất trong
kỳ phân tích; kỳ trước đã được sản xuất; đã có số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước.
Câu 14: Giá trị tổng sản lượng phản ánh:
Đáp án đúng là: giá trị bằng tiền của toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ và biểu thị quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp trong kỳ.
Câu 15: Phân tích chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm, cung cấp thông tin: Đáp án đúng là: Thực hiện định mức chi phí, thực hiện mục tiêu giảm giá thành tùy theo chiến lược của doanh nghiệp.
Tuần 05
Câu 1: Chi phí dụng cụ sản xuất được coi là định phí:
Đáp án đúng là: nếu căn cứ vào thời gian sử dụng 1 mẫu, khuôn sử dụng trong bao nhiêu tháng tới phải thay mà không cần quan tâm đến số lượng sản phẩm sản xuất ra
Câu 2: Khi phân tích tình hình tiêu thụ, hình thức hiện vật có nhược điểm là:
Đáp án đúng là: tổng hợp để đánh giá chung toàn doanh nghiệp là điều khó khăn
Trang 10Câu 3: Có thể tính toán doanh thu bằng:
Đáp án đúng là: biến phí cộng với số dư đảm phí
Câu 4: Trong các nhân tố sau,nhân tố nào không ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu thuần? Đáp án đúng là: Chiết khấu thanh toán
Câu 5: Tiêu thụ là giai đoạn nào trong vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Giai đoạn cuối cùng
Câu 6: Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của:
Đáp án đúng là: đường doanh thu và đường chi phí
Câu 7: Khối lượng tiêu thụ được biểu hiện dưới hình thức:
Đáp án đúng là: hiện vật và giá trị
Câu 8: Các nhân tố tỷ suất giảm giá trên doanh thu, hàng trả lại trên doanh thu, các khoản giảm trừ khác trên doanh thu có ảnh hưởng:
Đáp án đúng là: ngược chiều với doanh thu thuần
Câu 9: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Số lượng sản phẩm, dịch vụ và tiêu thụ; Giá bán sản phẩm; Chất lượng sản phẩm; Kết cấu mặt hàng; Công tác tổ chức mạng lưới kinh doanh
Câu 10: Chi phí vật liệu bao bì của chi phí bán hàng được gọi là định phí khi:
Đáp án đúng là: không thay đổi theo lượng hàng hóa như vật liệu dùng cho bảo quản, hoặc dùng cho sửa chữa TSCĐ
Câu 11: Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ chịu ảnh hưởng của các nhân tố? Đáp án đúng là: Số lượng sản phẩm, Tiêu thụ kỳ phân tích; Giá bán đơn vị sản phẩm ở
kỳ gốc; Số lượng sản phẩm, tiêu thụ ở kỳ gốc
Câu 12: Khi phân tích khái quát về tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,cần đánh giá các chỉ tiêu?
Đáp án đúng là: Đánh giá chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Tuần 06
Câu 1: Giá vốn hàng bán: cũng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?
Đáp án đúng là: Ảnh hưởng ngược chiều
Câu 2: Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của doanh nghiệp?
Đáp án đúng là: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Câu 3: Doanh thu bán hàng bao gồm giá cả hàng hóa, khối lượng hàng hóa và kết cấu hàng hóa có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?
Đáp án đúng là: Ảnh hưởng cùng chiều
Câu 4: Tổng lợi nhuận kinh doanh là:
Đáp án đúng là: là chỉ tiêu tuyệt đối
Câu 5: Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta không phân tích lợi nhuận ròng vì: Đáp án đúng là: liên quan đến giá trị thuế thu nhập của doanh nghiệp lớn hay nhỏ
Câu 6: Lãi gộp có ảnh hưởng như thế nào đến với lợi nhuận?
Đáp án đúng là: Ảnh hưởng cùng chiều