1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 1 6 TOÁN

71 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua hoạt động quan sát tranh , hình vẽ …,HS nêu được câu hỏi và tự tintrả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thànhnăng lực giải quyết vấn để, năn

Trang 1

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42=40+2)

- Đọc viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100

- Thông qua hoạt động quan sát tranh , hình vẽ …,HS nêu được câu hỏi và tự tintrả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thànhnăng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS nêu

- Tổ chức cho HS thảo luận rồi ghi kết

quả - Gọi đại diện 3 HS nêu

Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị

Trang 2

Bài tập 3

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu,

viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu

các số, từ đó viết câu trả lời trả lời

được các câu hỏi của bài toán ra nháp

- GV gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả

- GV Và HS chốt kq đúng

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

-Nhận xét tuyên dương cá nhân –

7 chục và 5

6 chục và 4 đơn vị 64 Sáu mươi tư

9 chục và 1 đơn vị 91 Chín mươi mốt

BT4:

- HS thực hiệna) 89, 69b) 49, 29;

- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viếtđược số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5

- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số

- Thông qua hoạt động quan sát tranh , hình vẽ …,HS nêu được câu hỏi và tự tintrả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thànhnăng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học

- Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy

Trang 3

,lập luận toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV cho HS nêu yêu cầu , làm bài

- Đại diện HS làm bài (trình bày

+ HS 2: 52,45,95+ HS 3: 36,63,93

Vì 14 < 15 < 19 < 22 b) Từ lớn đến bé : 22, 19,15,15

Vì 22 > 19 > 15 > 14BT3:

Trang 4

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

-Nhận xét tuyên dương cá nhân - Tìm

hiểu ND bài: Luyện tập chung ( Tr.8) - HS lắng nghe- thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

-Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021

Toán

Tiết 3 : LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết được số chục ,số đơn vị của số có hai chữ số ; ước lượng được số đồvật theo nhóm chục,

- Ôn lại bảng số từ 1 đến 100

- Thông qua hoạt động ước lượng một số đồ vật theo nhóm chục , HS bước đầulàm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng , qua đó bướcđầu hình thành năng lực tư duy lập luận toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1 Em ước lượng xem trong

hình có khoảng mấy chục viên bi rồi

đếm số bi trong hình đó

- GV HD HS:

- Quan sát rồi thử ước lượng sau đó

đếm chính xác số viên bi

- GV gợi ý cách đếm viên bi: đếm từng

viên, đếm theo chục (10 viên)

Bài tập 2 Em ước lượng xem trong

hình có khoảng mấy chục quả cà chua

- 1 HS điều khiển; 3 bạn lần lượt thiđọc viết số lên bảng HS khác cổ vũ.+ HS 1: 57, 96, 99

+ HS 2: 42, 44, 46+ HS 3: 55, 64, 42BT1:

- 2 – 3 HS báo cáo KQ HS khác theo dõi, góp ý)

b) Ước lượng 3 chục viên bi, đếm được 38 viên

BT2:

Trang 5

rồi đếm số cà chua trong hình đó

- Y/c HS ước lượng sau đó đếm chính

xác số cà chua trong hình.

- Tổ chức cho HS thi báo cáo kết quả

- GV đánh giá, chốt kq

Bài tập 3

- GV HD: từ cấu tạo số và phân tích số,

HS tự viết được số có hai chữ số thành

Tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi

+ Luật chơi: Lấy miếng bìa A, B, C, D

có ghi sẵn số sau đó lập miếng bìa đó

vào ô thích hợp (theo các màu ở mỗi ô

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

-Nhận xét tuyên dương cá nhân – Nhắc

nhở HS vận dụng bài học vào cuộc

sống

- Tìm hiểu nội dung bài: Tia số , số

liền trước, liền sau ( Tiết 1)

- Cả lớp thực hiện

- 2 – 3 HS thi báo cáo KQ HS khác theo dõi, bình chọn bạn làm đúng nhất, nhanh nhất (ước lượng 40 quả,đếm lại 42 quả)

BT 3

- HS làm vở 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là 45 = 40 + 5;

63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là

63 = 60 + 3BT4

- HS lắng nghe- thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

Trang 6

-Thứ năm ngày 09 tháng 9 năm 2021

Toán

BÀI 2: TIA SỐ SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU( Tiết 1)

I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số

- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số

- Qua hoạt động quan sát , nhận biết hình ảnh tia số , dựa vào tia số để so sánh

và xếp thứ tự các số , nhận biết số liền trước số liền sau ; liên hệ giải quyết một

số ví dụ trong thực tế , HS bước đầu hình thành NL giải quyết vấn đề Toán học

- Cùng với hoạt động trên , qua hoạt động diễn đạt , trả lời câu hỏi ( bằng cáchnói hoặc viết ) giúp hs phát triển NL giao tiếp toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

- Gv đánh giá, biểu dương

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá

- GV HD HS quan sát tranh sgk/tr.10

và thảo luận

- GV nêu tình huống: Trên cây có các

quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả

táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2,

10, 4, 5, 8, 9 Làm thế nào để sắp xếp

các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn

- Gọi HS nêu cách sắp xếp

- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số

theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau

và cho biết đó là tia số

- HS cùng GV nhận xét các cách giảiquyết tình huống của các nhóm

- HS quan sát tia số, lắng nghe HD

- HS trả lời:

Trang 7

=> GV giới thiệu: tia số, những số

đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là

số liền trước và số liền sau

- GV cho HS tự nêu được số liền trước,

số liền sau của 5 trên tia số

GV lưu ý: “Thêm 1 đơn vị vào một số

ta được số liền sau của số đó, bớt 1 đơn

vị ở một số ta được số liền trước của số

- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên

đánh dấu vào số trên tia số tương ứng

bằng phấn màu

+ Số 1 lớn hơn số 0.

+ Những số bé hơn 5 là:0; 1; 2; 3; 4…

+ Lớn hơn 3 vừa bé hơn 6 là 4; 5

- HS quan sát tia số để nhận biết sốliền trước (4), liền sau (6) của số(5)

b, số 10 ứng với vạch không phải làvạch đầu tiên nên có “một phần tia

số thừa ra” ở bên trái số 10

+ Được củng cố thứ tự các số từ 0đến 20 (trên hình ảnh tia số)

- HS lắng nghe

BT2

- HS đọc và xác định yêu cầu bài.+ Phải quan sát tranh và chọn sốhoặc phép tính trên quả bóng thíchhợp với số trên tia số nối đúng

+ Tính kết quả phép tính rồi mới nốivới số trên tia số

- 6 HS lần lượt nêu kết quả đúng HSkhác góp ý

Trang 8

+ GV cho biết thêm: “Số 0 không có số

liền trước mà chỉ có số liền sau là 1”

+ Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

-Nhận xét tuyên dương cá nhân – Nhắc

nhở HS vận dụng bài học vào cuộc

sống

- Tìm hiểu nội dung bài: Tia số , số

liền trước , liền sau ( Tiết 2)

- HS TL

BT3

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- HS dựa vào hình ảnh tia số ở bài 2,trả lời các câu đúng, sai của bài

- 3 HS báo cáo kq HS khác góp ý.a) Đ b) S

c) S d)Đe) Đ g) Đ

- Củng cố kiến thức về tia số và viết được số thích hợp trên tia số

- Tiếp tục thực hành kĩ năng xác định được số liển trước, số liền sau của một số

- Năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ vàphương tiện toán học)

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 9

1 Khởi động.

- GV cho HS ôn lại số liền trước, số liền

sau của một số:

+ Số liền trước của số 1 là số nào?

+ Số 9 là liền sau của số nào?

+ Số 11 là liền sau của số nào?

- GV nhận xét, kết nối vào bài mới

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

Ghép được bao số có hai chữ số?

- GV tổ chức cho cả lớp thi viết đáp án

vào vở

- GV tổ chức cho HS chữa đáp án

- GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để

tránh nhầm hoặc sót số

- GV Lưu ý: Các số ghép được như 04,

05 không phải là số có hai chữ số

- GV chiếu hình ảnh đáp án trên màn

hình

- GV mở rộng: Tìm số lớn nhất hoặc bé

- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi:

+ Số liền trước cúa số 1 là số 0.+ Số 9 là liền sau của số 8+ Số 11 là liền sau của số 12

BT1

- HS đọc đề bài và làm bài

- HS quan sát tia số, so sánh làmbài vào vở

- Đại diện báo cáo kết quả

a) Những số bé hơn 5: 0,1,2,3,4b) Số vừ lớn hơn 3 vừa bé hơn 6 : 4,5

BT2

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- Cả lớp viết đáp án đúng vào vở (Đáp án C: 4)

-HS theo dõi

- HS chữa kết quả (nếu sai)

- HS TL

Trang 10

nhất trong các số ghép được

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Số?

- GV HDHS: tự tìm ra các toa ghi số liền

trước, số liền sau của số ghi ở một toa

nào đó Tìm ra được các toa ở giữa hai

toa nào đó (có ghi số thích hợp)

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV cho HS làm việc cá nhân

- Cho HS lên chia sẻ cách làm

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 5:

- GV treo tranh bài toán lên bảng và vừa

chỉ vào tranh vừa nêu bài toán như 1 câu

chuyện: Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng, thỏ

xám chạy thi; có các bạn voi, bạn thỏ là

cổ động viên, bạn rùa là trọng tài, )

- Đố các em: Trong chuyện này, Thỏ

Trắng được chạy ở làn thứ mấy?

- Vì sao em lại xác định được vậy?

- GV chốt đáp án, biểu dương

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

-Nhận xét tuyên dương cá nhân

- Tìm hiểu nội dung bài: Các thành phần

của phép cộng, phép trừ ( Tiết 1)

BT3

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- Xác định yêu cầu và hoàn thànhvào phiếu tương ứng của dãy mình

+ Đại diện 3 bạn nêu kết quả Dãykhác góp ý, bổ sung

a) Toa liền sau toa 50 là toa 51Toa liền trước toa 51 là toa 50b) Toa liền trước toa 49 là toa 48Toa liền sau toa 52 là toa 53c)… là 50

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- HS lắng nghe và quan sát tranh

- 2- 3 HSTL và giải thích lí do HSkhác góp ý

+ Thỏ trắng chạy ở làn số 3

+ HSTL: Vì các số ghi ở các lànchạy là các số theo thứ tự từ 1 đến

4, các số 2 và 3 bị che khuất, Thỏtrắng lại sếp trước thỏ xám ở vị trí

số 4

- HS lắng nghe- thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

Trang 11

- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.

- Tính được tổng khi biết các số hạng

- Thông qua hoạt động khám phá , quan sát tranh nêu được bài toán và cáchgiải , tự chiếm lĩnh kiến thức mới , HS phát triển được năng lực giải quyết vấn

đề tự học

- Qua hoạt động vận dụng quy tắc ( Tìm tổng khi biết các số hạng ) HS đượcphát triển năng lực mô hình hóa toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

Rung chuông vàng.

- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo

số, HS nhanh chóng ghi đáp án vào

bảng con và giơ lên Cuối cùng, ai có

nhiều đáp án đúng và nhanh nhất sẽ

được nhận phần thưởng của cô giáo

- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào

bài

2 Khám phá

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh

sau đó thảo luận nhóm đôi:

+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy

con cá?

+ Bể tròn có mấy con cá?

+ Cả hai bể có mấy con cá?

- HS tham gia chơi

Trang 12

- HDHS nêu bài toán.

- GV: Để biết được cả hai bể có bao

+ GV đưa ra một vài VD khác cho

HS vận dụng thi nêu nêu số hạng,

tổng khi biết các số hạng, rồi nêu,

viết tổng vào ô có dấu “?”

- GV cho HS nêu miệng kết quả.

- GV cho HS giải thích cách tìm ra

số để điền vào dấu “?”

- GV khắc sâu kiến thức bài tập

+ Các số cần tìm trong bài là gì?

+ Vậy tổng là gì?

+ 14+5 gọi là gì trong phép tính trên?

- GV đánh giá, biểu dương

Bài 2 Đặt tính rồi tính tổng, biết các

số hạng là:

- Đại diện 2 em nêu bài toán: Trong bể hình chữ nhật có 6 con cá Trong bể tròn có 3 con cá Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?

BT2

Trang 13

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.

- GVHD mẫu

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình

bày bài

- Tổ chức cho HS làm bài và chữa

bài - GV hỏi để khắc sâu kiến thức

- GV giải thích để HS hiểu thêm đây

là bài toán: “Tìm phép cộng khi biết

các số hạng và tổng” Đó là bài toán

ngược của bài toán: “Tìm số hạng và

tổng khi biết phép cộng”

4 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

-Nhận xét tuyên dương cá nhân

- Tìm hiểu bài: Các thành phần của

+ Lưu ý viết số thẳng cột, thực hiện

tính từ phải sang trái

Trang 14

.

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2021

Toán

Tiết 2: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ

- Tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ

- Thông qua hoạt động khám phá , quan sát tranh nêu được bài toán và cách giải , tự chiếm lĩnh kiến thức mới , HS phát triển được năng lực giải quyết vấn

đề tự học

- Qua hoạt động vận dụng quy tắc ( Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ) HS được phát triển năng lực mô hình hóa toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- GV cho lớp vận động theo nhạc bài

hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá

- GVcho HS quan sát tranh và hỏi ND

tranh

- Nhìn tranh và nêu bài toán

- Để biết được còn lại bao nhiêu con

chim ta thực hiện phép tính gì? Nêu

phép tính thích hợp

- Nêu câu trả lời cho bài toán

- HDHS nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu

Chú ý: 12 – 2 cũng gọi là hiệu

- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ

khác

13-3; 15-4

- - HS vận động và hát

- HS quan sát và nêu nội dung tranh

- HS: Lúc đầu trên cành cây có 12 con chim Có 2 con chim bay đi Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?

- HS: Phép trừ: 12 – 2 = 10

- HS: Còn lại 10 con chim

- HS vận dụng nêu được số bị trừ,

số trừ, hiệu ở phép tính cụ thể

- 2 – 3 HS TL:

Trang 15

=> GV chốt kiến thức: Vậy muốn tìm

hiệu ta làm như thế nào?

Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV tổ chức cho báo cáo kết quả

- GV hỏi: Khi làm tính trừ theo cột dọc

cần lưu ý?

- GV nhận xét và chốt kiến thức cần ghi

nhớ.

Bài 4:

- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài

- GV cho HS nêu miệng phép tính và

Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, điền vào vở

Trang 16

-GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần

trong phép tính thông qua trò chơi

- Về nhà chuẩn bị bài : Các thành phần

của phép cộng, phép trừ ( Tiết 3)

- HS đọc đề và TL câu hỏi của GV

- HS phân tích bài toán đưa ra phéptính thích hợp

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở

Phép tính:15 – 3 = 12 Trả lời: Bến xe còn lại 12 ô tô.

- Thông qua một số bài tập vận dụng , HS củng cố kiến thức đã học về nhận biết

số hạng , tổng , số bị trừ , số trừ , hiệu về tìm tổng hoặc hiệu trong bài toán ởmức độ bổ sung , nâng cao hơn , liên quan đến nội dung so sánh số đã học

- Thông qua hoạt động khám phá , quan sát tranh nêu được bài toán và cáchgiải , tự chiếm lĩnh kiến thức mới , HS phát triển được năng lực giải quyết vấn

đề tự học

- Qua hoạt động vận dụng quy tắc ( Tìm tổng khi biết các số hạng , tìm hiệu khibiết số bị trừ và số trừ ) HS được phát triển năng lực mô hình hóa toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS ghi bài vào vở

BT1

+ Viết các số thành tổng theo mẫu

Trang 17

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.

đã học, nhưng ở bài này có dùng thuật

ngữ “tổng” trong câu: “Viết mỗi số 75,

64, 87, 46 thành tổng (theo mẫu)”

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2: Số?

- GV cho đọc và nêu yêu cầu

- Câu a: GV yêu cầu HS đếm được số

ngôi sao theo mỗi màu (đỏ, vàng,

xanh), rồi ghi số ngôi sao đếm được

vào bảng

- Câu b và c: HS quan sát các ngôi sao

(theo màu tương ứng) ở bảng trong câu

a để tìm được tổng số ngôi sao màu đỏ

và màu vàng (câu b), hoặc tìm được

hiệu số ngôi sao màu xanh và màu

- HD HS cầm thẻ số tương ứng trên toa

tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi

chỗ cho nhau để được số xếp theo thứ

tự từ lớn đến bé

- Gọi 2 đội thi tìm ra kết quả

-GV và HS cùng bình chọn ra đội có

- HS theo dõi+ Phép cộng+ Tách số theo tổng các hàng chục

và đơn vị

- HS làm vở ô ly64= 60+4

87= 80+746= 40+6-3 HS lên bảng chữa bài HS khácgóp ý

- HS chú ý

BT2

Lời giải:

a)

b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và

số ngôi sao màu vàng là:

11 + 8 = 19c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và

số ngôi sao màu vàng là:

10 – 2 = 8

BT3

- HS tự tìm cách đổi chỗ hai toa tàu

để được các số xếp theo thứ tự từ lớnđến bé

- HS thi, mỗi đội 4 bạn ứng với 4 toatàu và thẻ số tưng ứng

Trang 18

kết quả đúng, biểu dương.

- GV giải thích để HS hiểu đây là bài

toán: “Tìm phép trừ khi biết các số bị

- Về nhà chuẩn bị bài :Hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị ( Tiết 1)

b) HS tìm số lớn nhất, số bé nhấttrong các số ở đoàn tàu B, rồi tìmhiệu của số lớn nhất và số bé nhất

đó

- Trong 4 số 30, 41, 35 và 39; số lớnnhất là số 41 và số bé nhất là số 30

- Viết vào ở ô ly câu trả lời

Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B là:

BÀI 4 : HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU ( Tiết 1)

I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:

-Nhận biết được bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu, quan sát đề bài hoặctranh

Trang 19

-Biết giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính).

- Thông qua hoạt động giải toán có lời văn gắn với thực tế , HS được phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

phá, cho HS quan sát và nêu ND tranh

- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán sau

đó tìm phép tính thích hợp

- GV từ tranh có thể tóm tắt bằng lời

(ghi trên bảng

- Y/C HS thảo luận nhóm đôi viết ra

nháp bài giải sau đó chia sẻ

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm

cách giải bài toán bài toán có lời văn

theo 3 bước sau đó ghi ra phiếu của

- HS thảo luận nhóm đôi viết nhanh

ra nháp bài giải sau đó chia sẻ

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và nêu

Bước1: Phân tích , tìm hiểu đề ( Cho biết gì ?, hỏi gì ?)

Trang 20

=> GV chốt: Để giải bài toán có lời văn

ta thực hiện 3 bước:

B1-Tìm hiểu đề;

B2- Tìm phép tính;

B3 -Viết bài giải

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhắc lại

- GV nhắc thêm sau khi viết bài giải

các em cần kiểm tra lại đáp án bằng

cách thử lại kết quả so với dữ kiệu đề

bài

- GV cho HS làm phần a/b vở ô ly bài

giải Quan sát, giúp đỡ HS yếu

- Gv HD đưa câu hỏi:

+ Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu

con?

+ Số chim ở cành dưới kém số chim ở

cành trên bao nhiêu con hay số chim ở

cành trên hơn số chim ở cành dưới bao

- GVHDHS giải và trình bày bài giải

tương tự như Bài 1

GV chú ý : Bài này khác bài 1 ở mối

quan hệ “hơn bao nhiêu” thay là “kém

Bước2:Tìm phép tính giải bài toánBước3: Trình bày , viết bài giải

- HS quan sát tranh, đọc đề toán và trả lời

BT3

- HS làm vào vở ô ly

- HS đọc bài giải

Trang 21

+ Để giải bài toán có lời văn ta thực

hiện mấy bước?

Thực hiện tương tự bài 3, GV hướng

dẫn hoặc cho HS tự làm và viết được

bài giải

4 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, HS

- Về nhà chuẩn bị bài :Hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị ( Tiết 2)

Bài giải

Bố hơn Mai số tuổi là:

38 – 7 = 31 (tuổi) Đáp số: 31 tuổi

BT4

Bài giải

Số thùng đựng rác khác hơn số thùngđựng rác tái chế là:

10 – 5 = 5 (thùng) Đáp số: 5 thùng

Trang 22

- Củng cố giải bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu, qua đó bổ sung nội dung kiến thức về tính toán với số đo độ dài cỏ đơn vị xăng-ti-mét.

- Thông qua hoạt động giải toán có lời văn gắn với thực tế , HS được phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề

- Thông qua hoạt động diễn đạt (nói, viết )khi trình bày cách giải bài toán , HSđược phát triển năng lực giao tiếp toán học

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV HDHS thực hiện lấy băng giấy

màu đã chuẩn bị sẵn đo tìm kích thước

lập phép tính nêu kết quả của bài 1,

củng cố về đơn vị đo độ dài, cách tính

hiệu

a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy

màu vàng mấy cm?(7-4= 3 cm)

b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn băng

giấy màu đỏ mấy cm? (7- 6 = 1 cm)

- YC HS quan sát hình trong sách sau

đó thảo luận nhóm đôi, viết nhanh kết

quả ra nháp nêu kết luận, củng cố về

dài hơn, ngắn hơn

25 - 20 = 5 (cm)

25 -10 = 15 (cm)

- HS cùng GV nhận xét, bổ sung

Trang 23

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

- HDHS quan sát hình vẽ và thảo luận

nhóm đôi, viết kết quả nhanh ra nháp

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

= >GV chốt ý, HDHS hiểu: Từ bài 2 và

3, ta có thể hiểu “dài hơn, ngắn hơn

bao nhiêu”, “cao hơn, thấp hơn bao

nhiêu” tương tự như “hơn, kém nhau

và cùng đáp số (2 cái thuyền), nhưng

khác nhau ở ý câu trả lời (theo quan hệ

hơn, kém nhau)

4 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

8 – 6 = 2 (thuyền) Đáp số: 2 thuyền

- HS chú ý lắng nghe

- HS lắng nghe- thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

Trang 24

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.

- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số trònchục

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phépcộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Bài 1: Tính nhẩm theo mẫu.

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu

- HS xác định yêu cầu bài tập

- HS làm ,nối tiếp nêu kết quả Giải thích cách nhẩm HS khác góp ý

Trang 25

phải sang trái.

Bài 3: Hai phép tính nào dưới đây có

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu

- Em làm thế nào để điền được đúng

số vào dấu ? trong ô?

- GVHD HS xác định yêu cầu bài:

Tính lần lượt kết quả các phép tính rồi

điền số vào dấu “?”

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

BT2

- HS đọc và xác định yêu cầu

- HS làm bài tập vào vở ô ly

- 4 HS nêu lần lượt 4 phép tính HSkhác góp ý cùng thống nhất kết quảđúng

BT3

- 1 HS đọc và xác định yêu cầu

- HS TL: Tính kết quả từng phép thínhrồi nêu hai phép tính cùng kết quả

- HS làm bài theo cặp ghi ra nháp kếtquả

- Đại diện báo cáo kết quả Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 +

5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 – 30; 40 +

20 và 20 + 40

BT4

- HS đọc và nêu: Tìm số thích hợp vớidấu ? trong ô

- 2-3 HS chia sẻ: Thực hiện lần lượttừng phép tính từ trái sang phải rồinêu kết quả

12 + 3 = 15 hành khách Đáp số: 15 hành khách-HS quan sát, học hỏi bạn

- HS lắng nghe- thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

Trang 26

- Về nhà các con chuẩn bị bài : Ôn tập

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số

- Viết đúng cách đặt tính

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn

- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động

- GV yêu cầu làm việc theo cặp, 1 bạn

nêu bài toán – 1 bạn giải bài toán đó

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm bài tập vào vở và giải

thích rõ kết quả (Vì sao đúng? Vì sao

sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.)

- Sau khi HS làm bài, GV có thể yêu

cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau

thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ

trái sang phải

- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau

- HS làm vở

Trang 27

tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả

lời từng câu hỏi

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu?

- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai

Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- YC HS làm bài vào vở

- GV chữa bài

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32+ 20; 30 + 40; 86 - 6

- Cùng giáo viên thống nhất kết quả

BT5 HS đọc yêu cầu và trả lời

+ Đàn trâu và bò có 28 con; có 12

con trâu

+ Hỏi có bao nhiêu con bò

- HS nhận xét, viết vào vở bài làm

Bài giải

Số con bò nhà bác Bình có là:

28 – 12 = 16 (con) Đáp số: 16 con bò

- HS lắng nghe- thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

Trang 28

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số

bé nhất

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn

- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi

Ai nhanh hơn? Để tìm ra kết quả của

là 5 + 90 và 98 – 3

b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bénhất

a) 10; b) 10; c) 20 d) 40

Trang 29

Bài 3: Tính

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầù ?

- Em sẽ thực hiện tính như thế nào ?

- YC HS làm bài vào bảng con lần lượt

chữa từng phần

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó

khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS nhắc lại quy luật tìm ra kết

quả của bài

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47

BT4.2 HS đọc và trả lời câu hỏi:+ Có 96 ghế, có 62 ghế đã có khán giả

+ Còn bao nhiêu ghế không có khán giả?

Bài giải

Số ghế trống trong rạp xiếc là:

96 – 62 = 34 (ghế) Đáp số: 34 ghế

- HS thảo luận để tìm số điền vào dấu

? giữa hình tam giác

Đáp án: 59

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại quy luật của bài: Tổng

3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả

- HS vận dụng làm bài

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ

Trang 30

-Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021

Toán

BÀI 6 LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1)

Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng Sắp xếp được bốn sốtheo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100

- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động

- GV nêu bài toán đố, HS trả lời câu

hỏi của cô

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài

2.Thực hành, vận dụng

Bài 1: Số

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu

- HDHS làm bài dựa vào thứ tự của

- 1-2 HS trả lời HS làm bài SốLiền

Trang 31

các số đã cho rồi tính tổng hai số đó.

*Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- YC HS làm bài vào vở ô ly

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó

khăn

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài sau đó

cả lớp chữa bài trên bảng

- Tổ chức cho HS chữa bài vở cho

nhau

- GV nhận xét, khen ngợi HS

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

BT 5:

- 2-3 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

+ Lớp 2A trồng được 29 cấy, lớp 2B trồng được 25 cây

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số

- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; tìm được số lớn nhất, số

bé nhất trong các số đã cho

Trang 32

- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động

- GV nêu bài toán đố, HS trả lời câu

hỏi của cô

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài

2.Thực hành, vận dụng

Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Trò chơi

Rung chuông vàng.)

- GV tc thành trò chơi và yêu cầu hs

viết câu đáp án đúng vào bảng con

+ GV giới thiệu tên và luật chơi

Số liền sau của số đó là số nào?

- GV hỏi sau khi chơi xong:

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

- HD HS thao tác với Bộ đồ dùng Toán

- HS đọc và nêu yêu cầu

- HS lắng nghe hướng dẫn tên, luậtchơi Chuẩn bị bảng con

- HS tham gia chơi

+ a) B+ b) C+ c) A

- HS chia sẻ

Trang 33

* Trò chơi “Đưa ong về tổ”:

- GV nêu mục đích của trò chơi: Củng

cố, rèn kĩ năng thực hiện phép cộng,

phép trừ trong phạm vi 100

- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách

chơi, luật chơi

- GV cùng HS hệ thống nội dung tiết

học thông qua trò chơi

- Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép cộng qua 10

Trang 34

bằng cách nhẩm hoặc tách số.

- Hình thành được bảng cộng qua 10

- Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phéo cộng qua 10

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử

- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu,

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát tập thể

- GV kết nối vào bài

- GV ghi tên bài: Phép cộng (qua 10)

trong phạm vi 20

2 Khám phá

- GV cho HS quan sát tranh:

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Có bao nhiêu bông hoa màu đỏ?

+ Có bao nhiêu bông hoa màu vàng?

+ Bạn Việt có thắc mắc gì?

- GVHDHS nêu bài toán (Nếu HS

không nói được GV sẽ nêu bài toán)

- GV: Để biết được có tất cả bao nhiêu

bông hoa ta làm phép tính gì?

+ Em có nhận xét gì về phép tính 9 + 5

+ Làm thế nào để tính được phép tính

này?

+ Mai nói có mấy cách tính?

- GV cho HS quan sát cách tính của

Mai

- HS hát và vận động theo bài hát

Em học toán

- HS lắng nghe

- HS ghi tên bài vào vở

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Hai bạn Việt và Mai đang đứng

bên cạnh bàn, trên bàn có hai lọ hoa.+ Có 9 bông hoa màu đỏ

+ Có 5 bông hoa màu vàng

+ Việt thắc mắc: Có tất cả bao nhiêu bông hoa?

- HS nêu bài toán: Một lọ hoa có 9 bông hoa đỏ và một lọ hoa có 5 bông hoa vàng Hỏi hai lọ có tất cả bao nhiêu bông hoa?

- HS: Ta làm phép tính cộng 9 + 5 + Là phép tính cộng có kết quả qua

10, khác với phép tính đã học là cộnghai số có kết quả trong phạm vi 10

- Mai nói có hai cách tính

- Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10,

11, 12, 13, 14

Trang 35

- GV cho HS quan sát cách tính của

nhưng thông thường để dễ thực hiện

hơn cho các phép cộng (qua 10) trong

phần khám phá, qua hình ảnh gợi ý que

tính hoặc quả táo để tìm các số trong ô

- HS xác định yêu cầu bài tập

- Câu a) HS trao đổi trong nhóm 2, quan sát hình minh họa bằng que tính, nói cho nhau nghe về cách tách, gộp que tính HS có thể dùng que tính trong bộ đồ dùng để tách gộp

- HS trao đổi trước lớp kết quả phép

tính Lớp giao lưu với các bạn (VD:

Để tính 9+6 bạn đã làm như thế nào? Bạn nói rõ hơn về cách tách gộp mà bạn đã làm.)

Ngày đăng: 03/11/2022, 00:45

w