Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Bài yêu cầu làm gì?. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tôi là nguồnđiện,
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ ( qua 10) TRONG PHẠM VI 20
Luyện tập( Tiết 5) I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Thực hiện được các phép trừ dạng 18, 19 trừ đi một số
- Trình bày được các bài toán có lời giải
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
đầu tiên, sau đó sử dụng “tính chất giao
hoán” và mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ để có ngay kết quả của các
- 2 -3 HS đọc- 1-2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
Trang 2- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
tính từ trái sang phải
- Chữa bài làm bảng con GV kết hợp
hỏi HS vì sao lại điền số đó
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán
- HS trả lời
- HS tóm tắt và làm bài vở ô ly 1HSlên bảng trình bày
Bài giải:
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 - 6 = 9 (vận động viên )
Trang 3- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyếtvấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toánhọc, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tôi là nguồnđiện, tôi sẽ nêumột phép trừ cónhớ trong phạm
vi 20, tôi truyềnđiện cho bạn A,
Trang 4tự và mời bạn B.Bạn nhận đượcđiện không nóiđúng kết quả sẽ
bị điện giật vàthua cuộc
- HS tham giachơi
- Lắng nghe
- 2-3 HS trả lời.
+ HS hoạt độngN2 và chia sẻtrước lớp (1 bạn
sẽ đọc phép tính,
1 bạn nêu kếtquả của phéptính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6 + Lớn hơn 10
- 1- 2 HS nhắclại
- HS lấy ví dụ vàchia sẻ
- 2 nhóm: 1nhóm nêu phéptính, 1 nhóm nêu
kq Nếu nêuđúng kq thì đchỏi lại nhóm
Trang 5- HS chia sẻtrước lớp
- SBT cột 1 là11; cột 2 là 12;cột 3 là 13; cột 4
là 14;……
- HS nối tiếpđọc
HS nêu kq bàilàm ( mỗi hs nêukết quả 1 cột)11– 6 = 5
14 –7 = 7
- 2-3 HS đọc+ Tìm kết quảcủa các phép trừghi trên mỗi ôngsao
+ Đánh dấu vàoông sao có kq bénhất ( 11 – 5)Vậy bạn nữ cầmđèn ông sao ghiphép tính có kếtquả bé nhất
- 2 -3 HS đọc
Trang 6” để phép trừ có
kq là 711– 4 = 7 13 –6
= 7 15– 8 = 7
12 – 5 = 7 14 –7 = 7 16– 9
= 7
- HS thực hiệnlàm bài theo N4
- HS chia sẻ,trao đổi cáchlàm bài
- 1-2 HS trả lời
- HS nêu
Trang 7
-Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP( Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS nhận xét bài bạn
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện lần lượt các YC
13-6=715-7=812-4=8
Trang 8- HS thực hiện làm bài vào vởa)
14-4-3=714-7=7
b)12-2-6=412-8=4
- HS chữa bài bằng hình thức
Đố bạn-HS nhận xét
Có số bạn khônglấy được bóng là:
Trang 912 2 12 3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện chia sẻ
- HS nghe HD
- HS sử dụng bảng con làm vàchữa từng phần.a)
14 – 6 > 7
17 – 9 = 8
- HS trả lời
Trang 10giá bài HS.
=>GV chốt:Củng
cố cách giải và
trình bày bài giải
của bài toán có
lòi văn liên quan
- Em hãy cho cô
biết hôm nay các
em đã làm quen
Trang 11- HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
- Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩathực hiện của phép tính
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyếtvấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toánhọc, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV đưa ra tình huống: Cô có 5 cái bút
chì, số bút mực nhiều hơn số bút chì là
2 cái Hỏi cô có mấy cái bút mực?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50:
+ Gọi HS đọc bài toán?
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS quan sát trực quan để tìm ra câutrả lời
Trang 12- HD HS viết tóm tắt bài toán:
Hoa đỏ: 6 bông
Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông
Hoa vàng:…….bông ?
- HD HS quan sát hình vẽ để biết hoa
vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế nào
em biết hoa vàng có 9 bông?
- YCHS nêu phép tính và câu trả lời
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài giải
- GV cũng HS chốt kq
- Nhận xét, tuyên dương
- GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3
bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 –
=> GV giới thiệu: Đây chính là bài
toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- GV chốt cách làm bài toán về nhiều
hơn một số đơn vị sẽ thực hiện phép
tính cộng
- Mở rộng: Lấy thêm các ví dụ về bài
toán nhiều hơn
2 Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ YCHS nêu tóm tắt bài toán
- YC hs làm bài cá nhân: điền số vào
- ( Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yc
cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính
Số bạn nữa trong lớp tập bơi là:
9 + 2 = 11 (bạn)Đáp số: 11 bạn
Trang 133 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em học bài gì?
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một số
đơn vị ta làm phép tính gì?
- Nhận xét giờ học
- HS đổi chéo kiểm tra
- HS nêu
- HS chia sẻ
Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2021
Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:
- HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
- Củng cố thêm về bài toán nhiều hơn một số đơn vị
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
GV đưa ra tình huống: Cô có 8 cái bút
chì, số bút mực nhiều hơn số bút chì là
2 cái Hỏi cô có mấy cái bút mực?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 51:
- Gọi HS đọc bài toán?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HDHS viết tóm tắt bài toán:
- Hs quan sát trực quan và trả lời kết
quả
-HS quan sát tranh sgk/tr 51:
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết: Mai gấp được 8 cái thuyền Nam gấp đc ít hơn Mai 2 cái thuyền
- Bài toán hỏi: Nam gấp được bao nhiêu cái thuyền?
Trang 14Mai gấp: 8 thuyền
Nam gấp được ít hơn Mai: 2 thuyền
Nam:…….thuyền?
+ Ngoài quan sát tranh ra thì có phép
tính nào tìm ra kết quả của bài toán ko?
- GV: Vậy số thuyền của Nam ít hơn là
2 thuyền nên ta lấy số thuyền của Mai
là 8 - 2
- Y/c HS nêu được phép tính giải, câu
trả lời và trình bày bài giải
- GV và HS chốt KQ đúng
- GV giới thiệu: Bài toán mà các em
vừa tìm hiểu là bài toán về ít hơn một
số đơn vị.
- GV lấy ví dụ về ít hơn và yêu cầu hs
trả lời miệng (nêu phép tính)
- GV chốt qua câu hỏi:
+ Để giải bài toán về ít hơn một số đơn
vị ta làm phép tính gì?
- GV nhận xét, kết luận và biểu dương
3 Hoạt động
- Gọi HS đọc YC bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức chữa bài: Gọi HS nêu miệng
bài giải HS khác nhận xét, góp ý
- GV chốt đúng
- Nhận xét, tuyên dương
4 Luyện tập
Bài 1 Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đặt đề bài toán theo
tóm tắt rồi giải (tương tự theo các bước
ở phần khám phá), chẳng hạn:
- HS nêu được phép tính giải, câu trả lời
- Yêu cầu trình bày bài giải vào vở ô ly
1HS lên bảng trình bày
- HS quan sát trực quan và tìm ra kết quả
- HS nêu miệng bài giải HS khác nhận xét, góp ý
- HS dưới lớp theo dõi và chữa bài của mình nếu sai
Trang 15- Chữa bài- Chốt đáp án đúng
* các bước ghi lời giải bài toán có lời
văn ở dạng toán ít hơn 1 số đơn vị
Bài 2
- GV yêu cầu HS giải và trình bày bài
giải (tương tự theo các bước ở phần
khám phá)
- GV cho HS đọc bài giải
- GV nhận xét, chốt ý
* các bước ghi lời giải bài toán có lời
văn ở dạng toán ít hơn 1 số đơn vị
5 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em học bài gì?
+ Để giải bài toán về ít hơn một số đơn
vị ta làm phép tính gì?
- Nhận xét giờ học Về chuẩn bị bài :
Luyện tập chung ( tiết 1)
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trongphạm vi 20
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV cho hs ôn lại bảng cộng, trừ.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2 Thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo
vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau
- Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi
chuồng ghi số nào?
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép
tính ứng với con chim đó?
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các
phép tính ghi trên các con chim rồi
tìm chuồng chim cho mỗi con chim
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao
Bài 4: Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
- HS các nhóm lên báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và chia sẻ trước lớp
- HS nêu kết quả+ Chuồng của các con chim ghi 8+ 5
Trang 17cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia
lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần
lượt điền kết quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó
thắng
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay học bài gì? Em đã được ôn
lại kiến thức nào đã học?
+ Giải toán có lời văn về phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- HS khởi động thông qua hoạt động
“Lời mời chơi”
Trang 18- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện lần lượt các YC:
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính
nào? Muốn tính biểu thức này ta làm
+ Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu
- GV lưu ý muốn giải 1 bài toán có
lời văn các em thực hiện
- HS vận dụng và làm việc cá nhân trong vở ô ly
- HS thực hiện đọc lần lượt các phéptính
11 – 3 = 8 (bức tranh) Đáp số: 8 bức tranh
- HS lắng nghe
Trang 19- Tìm hiểu bài toán: Tóm tắt bài toán
- Trình bày bài giải theo trình tự như
sau:+ Viết lời giải+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
Bài 4: Đ/S: Trò chơi “ Ai nhanh hơn
ai”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- Hôm nay con đã được ôn lại những
kiến thức nào? Con thích hoạt động
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- GV cho HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ
đã học ở tiết trước
*GV dẫn dắt vào bài mới
- GV đưa tên bài mới lên màn chiếu và
ghi bảng tên đầu bài
2 Thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi
con vật
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
ăn tương ứng với mỗi con vật
- Gọi HS trình bày kết quả
- Lưu ý: Qua bài tập này, giúp HS có
thêm hiểu biết về thức ăn của các con
vật Đây là hiểu biết cần thiết trong cuộc
yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- HS ghi tên bài vào vở
- HS đọc nối tiếp tên đầu bài
Trang 21- GV cho HS nêu phép tính trong biểu
Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”:
- GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài
HS chơi thử để cả lớp cùng xem
- Tổ chức chơi theo nhóm Khi một bạn
chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- Về chuẩn bị bài Ki- lô- gam ( tiết 1)
a) 15 – 3 – 6 = 12- 6= 6 b) 16 – 8 + 5 = 8 + 5 = 13
và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ở ghi 18 – 9 thì người chơi lên thẳng ô ở đầu cầu thang ghi 15 – 8, nếu kết quả và tạm dừng lại tại ô này Còn nếu người chơi đến ô có đầu trên của cầu trượt thì bị trượt xuống ô ở chân cầu trượt và tạm dừng lại tại ônày
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Hs nghe
Trang 22
Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021
Toán
BÀI 15: KI- LÔ- GAM Nặng hơn, nhẹ hơn( Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:
- HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị
đo khối lượng ki- lô – gam.( kg)
- Bước đầu so sánh nặng bằng nhau
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyếtvấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toánhọc, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử ,cân đĩa, quả cân 1
kg Một số đổ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn (gợi ý theoSGK)
- Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động
- Gv cho HS vận động tập thể, chuẩn
bị vào bài mới
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
Trang 23+ Túi nào nặng hơn?
+ Túi nào nhẹ hơn?
- GV giải thích: Khi đặt vật cần so
sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về
phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc
cân bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân
đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ
hơn
- Cho HS quan sát hình b và cho biết
quả dưa hấu như thế nào so với hai
quả bưởi?
- GV giải thích: Kim chỉ chính giữa
hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì
hai vật đó có cân nặng bằng nhau
- Nhận xét, tuyên dương
- GV mở rộng lấy thêm vài ví dụ:
1 hộp phấn và 1 quyển sách
1 hộp phấn và một chục quyển vở
cái thước gỗ và 5 cây bút máy…
Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi theo SGK tr 58
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn
- Đánh giá, nhận xét bài HS
Bài 3: Quan sát tranh, trả lời câu
- Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả
a) Con chó nặng hơn con mèo.
b) Con mèo nặng hơn con thỏ
c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ nhất
Trang 24- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm ý a
và ý b
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả ý a và ý
b để tìm ra câu trả lời ý c
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV chú ý: Bài này để chuẩn bị cho
việc cần đồ vật theo đơn vị đo (kg) ở
tiết học sau, GV có thể cho HS biết:
Nếu lấy mỗi quả chanh là một đơn vị
quy ước để đo khối lượng thì quả cam
cân nặng 4 đơn vị (quả chanh) đó, quả
táo cân nặng 3 đơn vị (quả chanh) đó,
quả bưởi cân nặng 7 đơn vị (quả
chanh) đó
4 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em học bài gì?
- Thi lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn
- Nhận xét giờ học
- Về chuẩn bị bài Ki- lô- gam ( tiết 2)
- HS đọc bài 3, quan sát tranh, nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận
để tìm ra đáp án đúng a,b Nhóm nhận xét, góp ý cho nhau
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi của bài toán
+ Thấy cân ở mỗi trường hợp cân đềuthăng bằng, suy ra quả cam nặng bằng 4 quả chanh, quả táo nặng bằng
3 quả chanh
+ Ở câu c (từ câu a và câu b) HS có thể tính 4+ 3 = 7 rồi trả lời quả bưởi nặng bằng 7 quả chanh
- Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học
Trang 25- Học liệu : Sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử, cân đĩa, quả cân1kg, một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- Học liệu : - Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV cho HS vận động theo bài hát:
Quả
- GV cho HS nêu ước lượng giữa quả
mít và quả khế, quả nào nặng hơn
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài
+Cân nặng của con só so với cân nặng
của quả bưởi như thế nào?
* GV giới thiệu: đơn vị đo khối lượng
và cách đọc viết đơn vị đo khối lượng
- Ro bốt xin giới thiệu với các bạn:
Đây là quả cân 1 Kg
-Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng và
được viết tắt là: ka gờ
-GV hỏi lại cách đọc và viết đơn vị đo
khối lượng kg
*HS viết chữ kg viết tắt vào vở 1 dòng
-HS đọc lại đơn vị đo:Ki-lô-gam
* Dùng những của cân để biết khối
lượng chuẩn của các vật
+ Quan sát cân thăng bằng thứ nhất và
cho biết:hộp sữa cân nặng mấy kg? Vì
sao con biết hộp sữa cân nặng 1 kg
+ Tương tự với túi gạo
GV kết luận: sử dụng cân đĩa và quả
cân 1kg để biết được khối lượng của
hộp sữa cân nặng 1kg Của túi gạo cân
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: đọc: ki-lô-gam Đọc kí hiệu: kg
- HS viết bài
- HS đọc: ki-lô-gam Đọc kí hiệu: kg
- HS thực hành cân với vật thật-HS quan sát và trả lời
Trang 26nặng 2kg.
3 Hoạt động
Bài 1: Đ/S
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi: Câu nào đúng các con
điền chữ Đ Câu nào sai các con điền
chữ S vào ô trống Sau khi làm xong
chia sẻ bài làm của mình
- HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai
+ Vì sao câu d sai?
+ Vì sao câu e đúng?
- Nhận xét, tuyên dương và giáo dục
HS làm bài cẩn thận- chính xác
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát số cân nặng ghi ở
+ Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng bằng quả bưởi Vậy nải chuối nặng hơn quả bưởi
- 1-2 HS trả lời
- HS lắng nghe-HS trả lời :
+ Quả bí ngô cân nặng hai gam Hộp đường cân nặng một ki- lô-gam Quả mít cân nặng ba ki-lô- gam Túi gạo cân nặng mười ki-lô- gam Gói bột mì cân nặng năm ki- lô-gam.
ki-lô HS nhận xét bài -Hs đọc nối tiếp
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh và trả lời câu a.+ Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp?+ Câu b: so sánh số cân nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất và hộp nhẹ nhất
a)- Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân
nặng 4kg, hộp C cân nặng 5kg
Trang 27- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai
nhanh- Ai đúng
- GV nhận xét, khen ngợi HS
4 Củng cố, dặn dò
- Con hiểu và biết được điều gì qua bài
học hôm nay? Trong các hoạt động
hoạt con thích nhất hoạt động nào?
- Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái
nào nặng hơn?
- Nhận xét giờ học
Hướng dẫn chuẩn bị bài giờ sau: Luyện
tập(trang 61) và tìm hiểu thêm về các
loại cân
b)+ Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹnhất là hộp A
Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS sẽ:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam
- Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô– gam
- Học liệu : - Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 28- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) 12kg + 23 kg =
b) 42kg – 30kg =
45kg + 20kg = 13kg – 9kg =+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và
trả lời câu hỏi
- Câu b làm tương tự câu a
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS thực hiện giải bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi 1 - 2 HS đọc bài của mình HS
khác nhận xét, góp ý
- GV chốt kq đúng
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố giải bài toán thực tế liên quan
- HS thực hiện lần lượt các YC
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Cả hai bao thóc cân nặng là:
30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg
- 1 - 2 HS đọc bài của mình HSkhác nhận xét, góp ý
Trang 29đến đơn vị ki – lô – gam.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS
=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố giải bài toán về đơn vị đo và
cách so sánh các đơn vị đo khối lượng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi nội dung kiến thức bài
- Em có cảm nhận gì sau khi học xong
bài học
- Nhận xét tiết học, biểu dương
Xem trước bài : Lít
- Tìm hiểu nội dung các bài tập
Rô – bốt C cân nặng số kg là:
32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật),
về biểu tượng đơn vị đo lít
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít
- Rèn làm tính đúng có kèm theo đơn vị ( l) , đong đo chính xác.
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II.Đồ dùng dạy học
- Học liệu : cốc , ca , xô , can
Thiết bị dạy: Máy tính, máy chiếu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 30Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
+ Thực hiện một số phép tính sau
- GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt
vào bài mới
- GV ghi bảng tên bài mới
2 Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh phần a
sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn?
Cái nào đựng được ít nước hơn?
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng
được nhiều hơn, dung tích của cốc
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta
có lượng nước trong chai, ca là 1 lít
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít,
viết tắt là l
- Nhận xét, tuyên dương
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2
ca 1 lít Vậy cô có mấy lít?
3 Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với
lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả
lời đúng
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp 12kg+ 8kg=….;
13kg+ 4kg =….;
- 2-3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc
+Cái bình đựng được nhiều nướchơn, cái cốc đựng được ít nước hơn
Trang 31=>GV chốt: Qua bài tập các em được
củng cố cách xác định 1 l nước tương
ứng
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều
hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc?
- Xem trước bài : Lít ( T2)
- Tìm hiểu nội dung các bài tập
b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn
Bài giảiLượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:
6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc
- HS trả lời
- Bằng nhau
- HS lắng nghe
.
Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2021