YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Sau bài học, giúp HS có khả năng: Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: -Đọc đúng các t
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (tiết 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắtnhịp thơ
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trốngtrường
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả,gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bàithơ
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vuikhi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học liệu : sách giáo khoa, sách giáo viên, bài giảng điện tử,
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường
báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe
tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh họa, em còn
nghe thấy tiếng trống trường vào lúc
nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc
1/3 các câu trong bài thơ
- HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá
- HS theo dõi và trả lời.
Trang 2từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ,
ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,
…
- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng
nhịp trống.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý
giọng của nhân vật
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào
tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống,
bạn bè
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu được những gì em biết qua bài
học hôm nay ? Em thích nhất hoạt động
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu
C3: Khổ thơ 2
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn
- HS lắng nghe, đọc thầm
- 2-3 HS đọc
- 2-3 HS đọc
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó
- 1-2 HS đọc
- HS hoạt động nhóm, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu
Trang 3- Về chuẩn bị bài :
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
VIẾT : CHỮ HOA Đ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học liệu : Vở tập viết, video HD quy trình viết chữ hoa Đ,
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội
dung viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa
sẽ được học hôm nay
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã
được học viết chữ hoa D Trong tiết tập
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết
chữ hoa và Đ câu ng d ng ứ ụ Đi một
ngày đàng, học một sàng khôn.
2 Dạy bài mới:
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
Trang 4- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
*HĐ2:Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
* HĐ3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS
- Hướng dẫn HS về nhà học Tìm viết lại
1 số cụm từ có chữ hoa trong bài học
Kể cho người thân nghe cách viết chữ
hoa đó
-Xem trước hình ảnh chữ hoa E, Ê trong
vở tập viết/ hoặc xem trên google để học
NÓI VÀ NGHE : NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Sau bài học, giúp HS có khả năng:
Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 51 Học liệu : sách giáo khoa, sách giáo viên, video bài hát: Em yêu trườngem”,về
nhà trường,
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận
động theo nhịp bài hát “Em yêu
trường em” của nhạc sĩ Hoàng Vân
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: Nói những điều em thích về
trường của em.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu
thích, muốn đến trường hằng ngày?
- Theo em, trong tranh muốn nói về
các sự việc diễn ra trong thời gian
nào?
- Tổ chức cho HS kể về ngôi trường
của mình, lưu ý chọn những điều nổi
- YC HS trao đổi về những điều trong
trường mình muốn thay đổi
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
cách diễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS kể cho người thân nghe về
ngôi trường của mình
- Nhận xét, tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV choHS xem video của trường
-HS nêu được những gì em biết qua
bài học hôm nay ? Em thích nhất hoạt
động nào?
- Nhận xét giờ học
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ
Trang 6- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ -
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
ĐỌC : DANH SÁCH HỌC SINH ( tiết 1 + 2 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
-Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theohàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danhsách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật;đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học liệu : sách giáo khoa, sách giáo viên, danh sách lớp chia theo tổ,
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ
Cái trống trường em
- Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới:
2.1 Khởi động:
- Em đã được đọc bản danh sách học
sinh nào dưới đây?
+ Danh sách học sinh đi tham quan
+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh
+ Danh sách Sao nhi đồng
- Em biết được thông tin gì khi đọc bản
sanh sách đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới,
Trang 7nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột,
từng dòng
- Luyện đọc:
VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện
Ngày khai trường
- Luyện đọc nối tiếp bản danh sách
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
chậm rãi, rõ ràng
- Nhận xét, khen ngợi
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời
hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52
- Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng
Việt
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
3 Củng cố, dặn dò:
-HS nêu được những gì em biết qua bài
học hôm nay ? Em thích nhất hoạt
C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường
C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc
C4: Nhìn vào danh sách biết được
Trang 8-Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
Nghe- viết : CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu
- Làm đúng các bài tập chính tả
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học liệu : sách giáo khoa, sách giáo viên, video bài hát
2 Thiết bị dạy học : Máy tính,máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc cho HS nghe viết
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả
- Nhận xét, đánh giá bài HS
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
*BT2 Dựa vào tranh, viết từ ngữ có
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh
- GV trình chiếu tranh cho HS quan sát
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: tìm và
viết vào vở tiếng bắt đầu bằng g hoặc
gh phù hợp với sự vật được vẽ trong
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe viết vào vở ô li
Trang 9-GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng
túng
- GV mời HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, trình chiếu kết quả
đúng.Củng cố kiến thức: Hãy nhắc lại
quy tắc chính tả để phân biệt g/gh
- Em biết được điều gì qua bài học?
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Mỗi đội cử 5 HS tham gia trò chơi; dưới lớp cỗ vũ, theo dõi
- HS nhận xét, bình đội thắng cuộc
- Giải câu đố:Là quả roi.Là cầu vồng
- Đáp án:
b của, những, cửa, mở, mỗi
- HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
Tiếng Việt
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học, HS có khả năng
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, video bài hát: Sách bút thân yêu ,
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo
bài hát: Sách bút thân yêu.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Dạy bài mới:
* HĐ 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS đặt câu (Thân trống nâu bóng)
- HS đặt câu: Chiếc cặp mới tinh Bút chì rất nhọn
Trang 11- HS nêu được những gì em biết qua bài
học hôm nay ? Em thích nhất hoạt động
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc mẫu danh sách cho trước và trả lời được một số câu hỏi liên quan
- Lập được danh sách các bạn trong tổ theo đúng thứ tự bảng chữ cái
+ Dựa theo mẫu danh sách cho trước để hình thành ý tưởng viết
+ Dựa vào ý tưởng đó, HS lập được danh sách các bạn trong tổ đăng kí tham giacác câu lạc bộ của trường theo đúng thứ tự bảng chữ cái
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm (trong việc tham gia các hoạt động ở trường)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học liệu : sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án điện tử, danh sách chia tổ
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 122 Dạy bài mới:
* BT1 Đọc danh sách học sinh và
trả lời câu hỏi
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát danh sách, hỏi:
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu
danh sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng
kí đi tham quan
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra danh sách mẫu, đọc cho
- HS nêu được những gì em biết qua
bài học hôm nay ?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi,
Trang 13Tiếng Việt
ĐỌC MỞ RỘNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc được một bài thơ, câu chuyện, bài báo viết về thầy cô
- Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích
2 Thiết bị dạy học : Máy tính, máy chiếu để chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
BT1: Tìm đọc bài thơ, câu chuyện, bài
báo viết về thầy cô.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Em đã sưu tầm được bài thơ, bài báo
hoặc câu chuyện nào viết về thầy cô
chưa?
- Tổ chức cho HS trao đổi về các bài
thơ, bài báo hoặc câu chuyện viết về
thầy cô mà mình sưu tầm được
- Mời HS chia sẻ trước lớp
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát
- HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- HS nêu yêu cầu cảu bài
Trang 14- GV nhận xét.
Câu hỏi mở rộng: Em tìm đọc bài
thơ, câu chuyện, bài báo đó ở đâu?
- GV nhận xét, động viên HS
3 BT2: Chia sẻ với bạn những câu
thơ ,câu văn em thích.
-Nêu những câu thơ, câu văn yêu thích
trong bài đọc
- GV mời HS chia sẻ trước lớp
-Vì sao em thích những câu văn, câu thơ
đó?
- HS làm việc cá nhân: Chép lại những
câu thơ, câu văn yêu thích trong bài đọc
- GV nhận xét, động viên HS
3 Củng cố, dặn dò
-GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau
HS
- HS chia sẻ trong nhóm những câu thơ, câu văn mình yêu thích
- Một số HS chia sẻ trước lớp, giải thích lí do
- Ghi vở câu văn, câu thơ em yêu thích
- 1- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
vụ
………
………
………
………
………
………
Trang 16I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ
điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường
- Đọc hiểu nội dung bài: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm
yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….).
Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổthơ Biết nói câu nêu đặc điểm
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ Biết bày tỏ sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảmnhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương
và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến
trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
- Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân;
- Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôitrường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trungthu, dã ngoại )
- Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập một, trang 56)
2 HS:
- SGK, Vở ô ly
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1 1.Khởi động (8p)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,
cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc
mới.
* Ôn lại bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước
- HS nêu và nói về điều thú vị của bài
học trước: Danh sách học sinh.
Trang 17và nói về một số điều thú vị mà em học được
từ bài học đó
*Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip
bài hát)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong
bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV mời 2, 3 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt
lại nội dung thảo luận
- GV dẫn vào bài mới: Có một bạn nhỏ cũng
rất yêu ngôi trường của mình Chúng ta hãy
lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường
đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của tác
giả Nguyễn Trọng Hoàng
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2 Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a GV đọc mẫu.
- QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi
dòng thơ , dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ,
thể hiện cảm xúc yêu thương của nhân vật
trữ tình “em”.
b HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát
- HS trao đổi cặp đôi, trả lời :
+ Những sự vật được nhắc đến trong bài hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách vở, trường,
+ Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
- HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ khơ
Trang 18- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng)
GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
từ nhộn nhịp/khúc khích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng
đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện
được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi
lâu sau mỗi đoạn thơ
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
biết cách luyện đọc theo nhóm
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải nghĩa
+ cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười
nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ
Trang 19HĐ2: Đọc hiểu (15p)
* Câu 1 Đọc khổ thơ tương ứng với từng
bức tranh
- GV mời HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu: đọc khổ thơ tương ứng với
mỗi tranh (một tranh GV mời 2 – 3 HS)
GV nêu câu hỏi mở rộng:
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với
tranh số 1?
+ Vì sao khổ thơ thứ 5 lại tương ứng với
tranh số 3?
+ GV nhận xét, tuyên dương
* Câu 2 Tìm những câu thơ tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi
- GV mời HS đọc câu hỏi 2
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi
- GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm câu
trả lời
- GV mời 2 – 3 HS đại diện trả lời câu hỏi
- GV và cả lớp thống nhất câu trả lời
* Câu 3, câu 4:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài
- HS giải thích.VD:
+ Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi Khổ thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi, Sân trường nhộn nhịp.
Trang 20- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên
tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ
dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
+ Em có tình cảm gì đối với mái trường (lớp
học/thầy cô/bạn bè) của em?
+ Khi được nghỉ ở nhà, em nhớ những gì về
mái trường của mình?
3 Thực hành, vận dụng (15p)
Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu
thể hiện tình cảm với mái trường, thầy cô,
bạn bè Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu)
khổ thơ thứ tư
* Học thuộc lòng:
- GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng những
câu thơ, khổ thơ hoặc cả bài thơ và về đọc
cho người thân nghe
- GV nhận xét, biểu dương
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1 Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất
tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường
lớp?( Bài 2, VBTTV,tr28)
- GV cho HS đọc câu hỏi 1
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn GV
theo dõi các nhóm hoạt động
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, khen
tất cả các nhóm đã trả lời đúng
Câu 2 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 3 Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình?
Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát Câu 4 Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo
khi không đến lớp?
Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách.
- Đại diện một số nhóm báo cáo 1câu Nhóm khác nhận xét, góp ý, bốsung
- HS chú ý
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia sẻ trước lớp tình cảm của mình đối với mái trường/thầycô/bạn bè
- HS chú ý lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại HS khác đọc thầm theo
- HS đọc lại
- 2 - 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ tư
Trang 21(Bài 5, VBTTV,tr29)
- GV chiếu khung chữ
- GV tổ chức trò chơi “Xây nhà” như sau:
Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B được
viết vào mỗi mảnh giấy Cho tất cả những
mảnh giấy này vào các hộp Tuỳ theo số
lượng các nhóm mà số hộp có thể là 3 – 4
hộp Mỗi đội có một hộp
Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên bảng
lấy một mảnh giấy trong hộp của đội mình
rồi chạy về chỗ để các thành viên trong đội
ghép các từ ngữ lấy được thành câu hoàn
chỉnh Mỗi lần chạy lên bảng chỉ được lấy
một mảnh giấy Đội chiến thắng là đội ghép
- Dặn HS luôn thể hiện tình cảm trân trọng,
quý mến bạn bè và thầy cô
- Chuẩn bị bài cho bài sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc nhóm
+ Đọc thầm lại cả bài thơ
+ Từng em nêu ý kiến của mình, các
bạn góp ý.(VD: yêu, nhớ, đùa vui).
- HS lập thành các đội chơi như GV HD
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- Các nhóm tích cực tham gia trò chơi
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 22- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Em yêu mái trường/Có hàng cây mát
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
E, Ê Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ
ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh… Vận
dụng viết đúng kĩ thuật
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng
3 Về phẩm chất: Nhân ái (Yêu thương mái trường, thầy cô và bạn bè) và trách nhiệm
(Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê và
câu ứng dụng
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
Trang 23III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (5p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại
kết nối sang bài mới
- Cho HS thi viết chữ hoa tiết trước trên
bảng lớp
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ
hoa E, Ê và vi t câu ng d ng ế ứ ụ Em yêu
mái trường/Có hàng cây mát.
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá kiến thức (12p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết chữ hoa E, Ê.
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E, Ê
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau
giữa 2 chữ hoa E, Ê
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa
E, Ê nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa E, Ê.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1) Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa E, Ê
trên màn hình (nếu có)
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết
hợp nêu quy trình viết
- 2, 3 HS viết trên bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
- HS quan sát mẫu
- HS nhận xét: Chữ viết hoa Ê tương tự chữ viết hoa E chỉ thêm dấu mũ trên đầu.
+ Chữ viết hoa Ê: Nét 1: giống chữ hoa E Nét 2: viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3: nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ E.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ