Trường TH Giáo viên Lớp 2 Môn Tiếng việt Ngày dạy / /2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 7 Chủ đề 2 Đi học vui sao Bài 13 Yêu lắm trường ơi! Tiết 1+ 2 Đọc Yêu lắm trường ơi! I MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả[.]
Trang 1I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ
điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường
- Đọc hiểu nội dung bài: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm
yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….).
Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổthơ Biết nói câu nêu đặc điểm
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ Biết bày tỏ sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảmnhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương
và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến
trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
- Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân;
- Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôitrường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trungthu, dã ngoại )
- Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập một, trang 56)
2 HS:
- SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1
1.Khởi động (8p)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,
cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc
mới.
* Ôn lại bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước
và nói về một số điều thú vị mà em học được
từ bài học đó
*Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip
bài hát)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong
bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV mời 2, 3 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt
lại nội dung thảo luận
- GV dẫn vào bài mới: Có một bạn nhỏ cũng
rất yêu ngôi trường của mình Chúng ta hãy
lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường
đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của tác
giả Nguyễn Trọng Hoàng
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2 Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a GV đọc mẫu.
- QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi
- HS nêu và nói về điều thú vị của bài
học trước: Danh sách học sinh.
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát
- HS trao đổi cặp đôi, trả lời :
+ Những sự vật được nhắc đến trong bài hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách vở, trường,
+ Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
Trang 3dòng thơ , dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ,
thể hiện cảm xúc yêu thương của nhân vật
trữ tình “em”.
b HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng)
GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
từ nhộn nhịp/khúc khích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng
đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện
được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi
lâu sau mỗi đoạn thơ
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
biết cách luyện đọc theo nhóm
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
- HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ khơ
- Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm
- HS nêu như trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….
- HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân,nhóm, đồng thanh)
- 5 HS đọc nối tiếp (lần 2) HS khác góp ý cách đọc
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải nghĩa
+ cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười
nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
Trang 4tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu (15p)
* Câu 1 Đọc khổ thơ tương ứng với từng
bức tranh
- GV mời HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu: đọc khổ thơ tương ứng với
mỗi tranh (một tranh GV mời 2 – 3 HS)
GV nêu câu hỏi mở rộng:
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với
tranh số 1?
+ Vì sao khổ thơ thứ 5 lại tương ứng với
tranh số 3?
+ GV nhận xét, tuyên dương
* Câu 2 Tìm những câu thơ tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi
- GV mời HS đọc câu hỏi 2
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi
- GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm câu
- HS giải thích.VD:
+ Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi Khổ thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi, Sân trường nhộn nhịp.
Trang 5* Câu 3, câu 4:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài
đọc
- GV t ch c th o lu n nhóm b n và ổ chức thảo luận nhóm bốn và ức thảo luận nhóm bốn và ảo luận nhóm bốn và ận nhóm bốn và ốn và
hoàn thành các câu tr l i vào phi u ảo luận nhóm bốn và ời vào phiếu ếu
th o lu n nhóm.ảo luận nhóm bốn và ận nhóm bốn và
- GV quan sát, h tr các nhóm g p khó ỗ trợ các nhóm gặp khó ợ các nhóm gặp khó ặp khó
khăn, l u ý rèn cách tr l i đ y đ câu.ưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu ảo luận nhóm bốn và ời vào phiếu ầy đủ câu ủ câu
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên
tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ
dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
+ Em có tình cảm gì đối với mái trường (lớp
học/thầy cô/bạn bè) của em?
+ Khi được nghỉ ở nhà, em nhớ những gì về
mái trường của mình?
3 Thực hành, vận dụng (15p)
Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu
thể hiện tình cảm với mái trường, thầy cô,
bạn bè Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 3 Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình?
Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát
Câu 4 Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?
Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách.
- Đại diện một số nhóm báo cáo 1
câu Nhóm khác nhận xét, góp ý, bốsung
- HS chú ý.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia sẻ trước lớp tình cảm của mình đối với mái trường/thầycô/bạn bè
- HS chú ý lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại HS khác đọc thầm theo
- HS đọc lại
- 2 - 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ tư
Trang 6- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu)
khổ thơ thứ tư
* Học thuộc lòng:
- GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng những
câu thơ, khổ thơ hoặc cả bài thơ và về đọc
cho người thân nghe
- GV nhận xét, biểu dương
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1 Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất
tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường
lớp?( Bài 2, VBTTV,tr28)
- GV cho HS đọc câu hỏi 1
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn GV
theo dõi các nhóm hoạt động
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, khen
- GV tổ chức trò chơi “Xây nhà” như sau:
Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B được
viết vào mỗi mảnh giấy Cho tất cả những
mảnh giấy này vào các hộp Tuỳ theo số
lượng các nhóm mà số hộp có thể là 3 – 4
hộp Mỗi đội có một hộp
Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên bảng
lấy một mảnh giấy trong hộp của đội mình
rồi chạy về chỗ để các thành viên trong đội
ghép các từ ngữ lấy được thành câu hoàn
chỉnh Mỗi lần chạy lên bảng chỉ được lấy
một mảnh giấy Đội chiến thắng là đội ghép
đúng, nhanh
- GV cho HS chơi theo luật
- GV cùng HS tổng kết trò chơi
- GV nhấn mạnh: Những câu các em vừa
ghép được là những câu nêu đặc điểm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm
+ Đọc thầm lại cả bài thơ
+ Từng em nêu ý kiến của mình, các
bạn góp ý.(VD: yêu, nhớ, đùa vui).
- HS lập thành các đội chơi như GV HD
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- Các nhóm tích cực tham gia trò chơi
- Các nhóm trình bày kết quả
Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS nhắc lại những câu nêu đặc điểm:
Trang 74
Định hướng học tập tiếp theo (3p) :
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn thể hiện tình cảm trân trọng,
quý mến bạn bè và thầy cô
- Chuẩn bị bài cho bài sau
Gương mặt các bạn hồng hào.
Lời cô ngọt ngào.
Sân trường nhộn nhịp
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
I MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Em yêu mái trường/Có hàng cây mát
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
E, Ê Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ
ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh… Vận
dụng viết đúng kĩ thuật
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng
3 Về phẩm chất: Nhân ái (Yêu thương mái trường, thầy cô và bạn bè) và trách nhiệm
(Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.)
II CHUẨN BỊ
Trang 8- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê vàcâu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (5p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại
kết nối sang bài mới
- Cho HS thi viết chữ hoa tiết trước trên
bảng lớp
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ
hoa E, Ê và vi t câu ng d ng ếu ức thảo luận nhóm bốn và ụng Em yêu
mái trường/Có hàng cây mát.
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá kiến thức (12p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết chữ hoa E, Ê.
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E, Ê
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau
giữa 2 chữ hoa E, Ê
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa
E, Ê nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa E, Ê.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1) Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa E, Ê
+ Chữ viết hoa Ê: Nét 1: giống chữ hoa E Nét 2: viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3: nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ E.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
Trang 9hợp nêu quy trình viết.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa E, Ê
trên không, trên bảng con (hoặc nháp)
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết GV
quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau
Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa
E, Ê ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3 Thực hành, vận dụng (15p).
Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa D
HĐ2: HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.”
- GV hỏi: Em hiểu nội dung câu ứng dụng
như thế nào?
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn:
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường (nếu HS không trả lời được, GV
sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ
2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2
• Viết chữ hoa Ê: Viết như chữ E
và thêm dấu mũ trên đầu
- HS thực hành viết (trên không,trên bảng con hoặc nháp) theohướng dẫn
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
2 tập một
- HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau
- HS đọc câu ứng dụng:
- HS chia sẻ: Tình yêu cả bạn HS đối với ngôi trường.
- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi
và chia sẻ tìm ra những điểm cầnlưu ý khi viết câu ứng dụng:
Trang 10trong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
chữ cái nào cao 1,5 li? Con chữ t, r cao
bao nhiêu?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên
bảng/ viết mẫu
- Tổ chức cho HS viết vở GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn
HĐ3: Soát lỗi, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em
GV mở rộng:
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có
chữ hoa E.
4
Định hướng học tập tiếp theo (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài học.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
+ Mỗi dòng thơ có 4 tiếng.
+ Chữ E, C viết hoa vì đứng đầu câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: chạm nét đầu của chữ
m vào nét cong của chữ cái hoa E + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o + Độ cao của các chữ cái: Chữ E,
y, g, C, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li.)
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái t của tiếng mát
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứngdụng trên bảng lớp/bảng phụ
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có)
- HS trao đổi rồi chia sẻ.
- HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng
Trang 11Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Tiết 4: Nói và nghe
Kể chuyện: Bữa ăn trưa
I MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưa
- Biết dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể
đúng nguyên văn câu chuyện)
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện
+ Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình Từ đó
biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn về việc ăn uống khoa học
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý,
kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường) và trách
nhiệm (Yêu bản thân, biết cách ăn uống khoa học cho cơ thể khỏe mạnh ).
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa phần kể chuyện Máy tính, máy chiếu
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với
bài học mới.
- GV tổ chức cho HS thi kể về những món ăn
hằng ngày mà các em thường ăn
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài
2 Khám phá kiến thức (10p)
Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nghe kể để tìm
hiểu nội dung và ghi nhớ các chi tiết trong câu
chuyện.
HĐ1: Tìm hiểu ội dung và nghe kể câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Trong tranh gồm
mấy nhân vật?
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân vật có trong
4 tranh : Các em thấy truyện có 4 bức tranh rất
thân quen với các em Trong tranh có các nhân
- HS thi kể về những món ăn hằng ngày
- HS lắng nghe và quan sát tranh
- HS quan sát tranh, trả lời : trong tranh gồm bốn nhân vật
- HS quan sát tranh, lắng nghe
Trang 12vật thầy hiệu trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các
bạn HS Các em hãy quan sát từng tranh kết hợp
với việc lắng nghe cô kể
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể
theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết
của câu chuyện :
+ Lời nói trong tranh là của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?Món ăn
từ biển là gì?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi
tiết của câu chuyện
3 Thực hành (15p)
Mục tiêu: Biết huy động những gì đã được
quan sát và nghe kể để kể lại được 1-2 đoạn của
chuyện.
HĐ2: Hướng dẫn HS kể lại 1 – 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước gợi ý
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu
cần thiết
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ
yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất.
Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn.
- GV mời 2 HS xung phong chọn kể 1 – 2 đoạn
nối tiếp Hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp
+….
+… Cả lớp ồ lên Còn Chi thấy rất vui khi biết đồ ăn của mình đã thoả mãn hai yêu cầu biển và đồi núi.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theonhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc
Trang 13- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp)
- GV động viên, khen ngợi.
- GV hỏi về ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện
cho em thấy điều gì ?
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện : Câu
chuyện cho thấy không khí ấm áp, vui vẻ của các
bạn nhỏ trong giờ ăn cơm trưa ở trường
4 Vận dụng (5p)
Mục tiêu: HS biết kể về nhân vật theo lời
kể của mình.
HĐ3: Kể cho người thân, bạn bè nghe về bữa
ăn trưa của em.
- GV nêu yêu cầu: Kể cho người thân nghe về giờ
ăn trưa ở lớp em hoặc kể cho bạn về bữa ăn trưa
của em theo gợi ý sau:
+ Những món ăn nào em yêu thích?
+ Em ngồi ăn cạnh bạn nào?
+ Trước bữa ăn, em làm gì?
+ Sau bữa ăn em làm gì?
+ Lắng nghe ý kiến của người thân về câu chuyện
và cách kể chuyện của em
Liên hệ:
+ Em có cảm nhận gì về bạn HS trong câu
chuyện?
+ Em học tập được điều gì từ bạn?
- GV kết luận : Em cần ăn uống một cách khoa
học, đầy đủ dưỡng chất để cho cơ thể khoe mạnh,
phát triển toàn diện…
5 Định hướng tiết học sau (3-4p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt
động nào? Vì sao? Em không thích hoạt động
nào? Vì sao?)
từng em kể lại cả hai đoạn rồi góp
ý cho nhau)
- HS xung phong kể trước lớp
- HS đóng vai, kể lại câu chuyện
- HS chia sẻ cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS nhắc lại:
+ Đọc được rõ ràng lưu loát bài thơ
Yêu lắm, trường ơi! Nhận biết
được tình cảm của bạn nhỏ dành
Trang 14- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Dặn dò HS chuẩn bị mỗi HS chuẩn bị một bức
tranh mà em thích
cho mái trường thân yêu
+ Viết đúng chữ E, Ê và câu ứng dụng Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát
+ Nghe – kể được câu chuyện Bữa
ăn trưa
- HS bày tỏ ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
Em học vẽ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; tốc độ đọc 45
-50 tiếng/ phút Biết đọc bài thơ với giọng vui vẻ
- Đọc hiểu:Hiểu được những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc hoạ trong
bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh
Trang 15vàng, rẽ sóng, râm ran, ) Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng
hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ Biết nói câu nêu đặc điểm
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện đặc điểm thể loại văn bản thơ và đặc trưng về vần trong thơ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôitrường trong bài thơ
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương và
quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến trường),
yêu nước (tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống) và trách nhiệm (có khả năng
làm việc nhóm).
II CHUẨN BỊ
1 GV: Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa…
2 HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động (8p)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học mới.
Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu
thơ, khổ thơ em thích trong bài Yêu lắm
trường ơi! và nói về một số điều thú vị.
Khởi động.
- GV tổ chức cho HS khởi động bằng hoạt
động nhóm bốn: giới thiệu cho nhau
- HS nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó
- HS giới thiệu cho nhau những bức tranh mà các em mang đến lớp
- 1- 2 HS giới thiệu trước lớp
- Các HS khác có thể đặt câu hỏi hoặc nhận xét về những bức tranh được giới thiệu
- HS quan sát tranh minh họa
- 1 – 2 HS tả lại những gì các emquan sát thấy trong bức tranh
(Tranh vẽ cảnh sân trường, các bạn HS đứng cạnh giá vẽ trên có các bức tranh các em vẽ, cận cảnh
Trang 16- GV dẫn dắt vào bài: Có một bài thơ
mang đến cho chúng ta những cảnh thiên
nhiên đẹp mà một bạn nhỏ đã quan sát
được và vẽ lại Đó chính là bài thơ Em
học vẽ mà cô trò mình cùng tìm hiểu qua
tiết học hôm nay.
- GV ghi tên bài: Em học vẽ
2 Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng
trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài
đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý toàn
bài đọc với giọng vui vẻ Ngắt nghỉ hơi
đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi
lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
b HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
em chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
một HS đang giới thiệu với các bạn bức tranh của mình).
- HS lắng nghe
- HS mở vở ghi tên bài
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
- HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ khơ
- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm
- HS nêu như lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,
- HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- 4 HS đọc nối tiếp (lần 2) HS khác góp ý cách đọc
- HS nêu từ cần giải nghĩa
- HS khác giải nghĩa
- 2 – 3 HS đặt câu
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau