Câu 4: Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số lượng liên kết hidro trong phân tử ADN.. Câu 16: Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau: Trên cặp
Trang 1GIAO LƯU HSG SINH HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỐ 07
(Đề gồm có 11 trang)
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Tác giả:
Trường THPT Dân tộc nội trú
Câu 1: Quá trình nào sau đây liên quan chặt chẽ với quá trình hấp thụ nước và các chất khoáng ở thực vật?
A Quá trình quang hợp.
B Quá trình hô hấp của rễ.
C Vận động cảm ứng ở thực vật.
D Tổng hợp các chất điều hoà sinh trưởng.
Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất ở trên cạn?
Câu 3: Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng đột biến Khi môi trường có đường lactôzơ, các gen cấu trúc Z, Y, A ở
chủng nào sau đây vẫn không phiên mã?
A Chủng bị đột biến ở gen Y nhưng không làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein do gen này quy định tổng
hợp
B Chủng đột biến ở vùng khởi động P của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN
polimeraza
C Chủng bị đột biến ở gen Z làm cho phân tử mARN của gen này mất khả năng dịch mã.
D Chủng bị đột biến ở gen A làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein do gen này quy định tổng hợp Câu 4: Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số lượng liên kết hidro trong phân tử ADN?
A Mất 1 cặp nucleotit loại A-T.
B Thêm 1 cặp nucleotit loại G-X.
C Thay thế 1 cặp nucleotit loại A-T bằng G-X.
D Thay thế 1 cặp nucleotit loại A-T bằng T-A.
Câu 5: Cặp nào dưới đây mô tả đúng nhất cấu trúc các gen (X, Y, Z) trên nhiễm sắc thể bình thường?
Câu 6: Lai thuận nghịch ở loài hoa loa kèn: Cây mẹ loa kèn xanh × cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh; Cây
mẹ loa kèn vàng × cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng Kết quả khác nhau về kiểu hình của F1 ở hai phép lai là do:
A chọn cây bố mẹ khác nhau.
B hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy.
Trang 2C tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
D đây là hiện tượng di truyền theo dòng mẹ, nên đều di truyền qua tế bào chất.
Câu 7: Ở sinh vật, trường hợp nào gen tạo thành cặp alen?
A Gen trong các bào quan (ti thể, lạp thể) nằm trong tế bào chất.
B Gen ở vùng không tương đồng trên X hoặc trên Y.
C Gen trên NST còn lại trong thể đột biến thể một.
D Gen trên NST thường trong nhân tế bào lưỡng bội.
Câu 8: Cơ thể ruồi giấm có kiểu gen Aa
Bd EGH
bD egh
XY Theo lý thuyết, nếu không có đột biến xảy ra khi giảm phân có thể cho tối đa
Câu 9: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền như sau: 0,4AA: 0,2Aa: 0,4aa Xác định cấu trúc di truyền của quần
thể ở thế hệ tiếp theo sau khi diễn ra sự giao phối ngẫu nhiên ở quần thể ban đầu
A 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.
B 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.
C 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
D 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa.
Câu 10: Để tạo giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được
người ta dùng phương pháp nào?
Câu 11: Áp suất thẩm thấu của dịch tế bào rễ cây lớn nhất thuộc loài nào sau đây?
Câu 12: Quá trình phân giải hiếu khí phân tử glucose được chia thành ba giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và
chuỗi chuyền electron Hình dưới mô tả chuỗi chuyền electron với tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm
Hãy chú thích các kí hiệu (1), (2), (3), (4), (5) cho thích hợp?
Trang 3A (1)-tế bào chất, (2)-màng ngoài ti thể, (3)-khoảng không gian giữa 2 màng, (4)-màng trong ti thể, (5)-chất
nền ti thể
B (1)-môi trường ngoài, (2)-màng tế bào, (3)-tế bào chất, (4)-màng ti thể, (5)-chất nền ti thể.
C (1)-tế bào chất, (2)-màng ngoài ti thể, (3)-chất nền ti thể, (4)-màng trong ti thể, (5)-tế bào chất.
D (1)-môi trường ngoài, (2)-màng tế bào, (3)-chất nền ti thể, (4)-màng ti thể, (5)-tế bào chất.
Câu 13: Một học sinh tiến hành thí nghiệm: dùng một bình nước treo ở trên cao với độ cao không đổi, nối vào một ống
cao su rồi chia thành hai nhánh: một nhánh nối với ống thủy tinh còn nhánh kia nối với một ống cao su, cho nước chảy vào hai lọ Cho nước chảy qua hai ống theo từng đợt Thí nghiệm đó chứng minh điều gì?
A Chứng minh tính đàn hồi của thành mạch máu, máu chảy liên tục trong hệ mạch.
B Chứng minh máu chảy trong mạch theo từng đợt tương ứng với nhịp đập của tim.
C Chứng minh nhánh nối với ống thủy tinh có nước chảy liên tục.
D Chứng minh nhánh nối với ống cao su có nước chảy ngắt quãng.
Câu 14: Insulin có tác dụng thúc đẩy vận chuyển glucôzơ vào hầu hết các loại tế bào cơ thể Nếu tiêm thêm insulin vào
cơ thể sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tế bào não?
A Khi tiêm thêm insulin vào cơ thể sẽ làm giảm lượng đường cung cấp cho tế bào não.
B Khi tiêm thêm insulin vào cơ thể sẽ làm tăng lượng đường glucôzơ cung cấp cho tế bào não.
C Khi tiêm thêm insulin vào cơ thể thì lượng đường cung cấp cho tế bào não không đổi.
D Khi tiêm thêm insulin vào cơ thể sẽ làm tăng lượng đường glicôgen cung cấp cho tế bào não.
Câu 15: Giả sử phát sinh một đột biến lặn gây chết trước tuổi sinh sản Xét các trường hợp mang gen đột biến lặn sau
đây:
(1) thể đồng hợp lặn (2) thể dị hợp (3) thể bốn (4) gen lặn trên X ở giới XY
(5) thể tứ bội (6) thể ba (7) thể tam bội (8) đột biến mất đoạn làm mất
alen trội tương ứng
Có bao nhiêu trường hợp sẽ loại bỏ đột biến lặn?
Câu 16: Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau:
Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde
Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik
Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế:
Câu 17: Khi nói về đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
A Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau.
B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi vị trí của gen nên không gây hại cho thể đột biến.
C Các thể đột biến đa bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự thay đổi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các gen
trên nhiễm sắc thể
Trang 4Câu 18: Ở loài người ước tính có hơn 95% hàm lượng ADN không mang thông tin di truyền Những đoạn nào sau đây
trên phân tử ADN không mang thông tin di truyền?
I Trình tự tâm động
II Trình tự đầu mút nhiễm sắc thể
III Trình tự khởi đầu nhân đôi AND
IV Vùng điều hòa của gen và các đoạn intron ở vùng mã hóa
Câu 19: Thực hiện phép lai ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbCCDdEE Biết rằng không xảy ra đột biến, các gen trội lặn hoàn
toàn Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác cả bố và mẹ ở đời con là bao nhiêu?
Câu 20: P có kiểu gen ab
AB de
DE
x ab
Ab de
DE
Nếu xảy ra trao đổi chéo ở cả 2 giới thì số kiểu gen ở F1 là:
Câu 21: Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2), đẻ lần thứ nhất được một nghé trắng (3) và lần thứ hai
được một nghé đen (4) Con nghé đen này lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6) Hãy xác định kiểu gen của 6 con trâu trên
A (1)-Aa, (2)-aa, (3)-Aa, (4)-aa, (5)-aa, (6)-Aa.
B (1)-aa, (2)-Aa, (3)-aa, (4)-Aa, (5)-Aa, (6)-aa.
C (1)-aa, (2)-Aa, (3)-Aa, (4)-aa, (5)-Aa, (6)-aa.
D (1)-Aa, (2)-aa, (3)-aa, (4)-Aa, (5)-Aa, (6)-Aa.
Câu 22: Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau theo những cách nào sau đây?
A Trội lặn hoàn toàn, trội lặn không hoàn toàn và cộng gộp.
B Bổ sung và cộng gộp.
C Trội lặn hoàn toàn, bổ sung và cộng gộp.
D Trội lặn hoàn toàn, trội lặn không hoàn toàn và đồng trội.
Câu 23: Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là do một đột biến gen làm cho hemoglobin dạng A chuyển thành
dạng S Việc khảo sát một quần thể người cho biết có 75 người đồng hợp tử AA, 25 người dị hợp tử AS Tần số tương đối của các alen A và S trong quần thể trên lần lượt là
Câu 24: Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C Bộ NST của loài A là 2n = 16,
của loài B là 2n = 14 và của loài C là 2n = 16 Các cây lai của loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST ?
Câu 25: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây
là đúng?
A Nếu k có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong TB nhận.
Trang 5B Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
C Nhờ có plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
D Nếu không có plasmit thì tế bào nhận không nguyên phân.
Câu 26: Đồ thị dưới thể hiện độ mở khí khổng theo thời gian trong ngày của loài Crassula ovata và một thực vật điển
hình Thực vật điển hình được nghiên cứu trong ba môi trường: bình thường, đất rất khô và [CO2] thấp.
Nhận xét nào sau đây đúng về loài Crassula ovata và thực vật điển hình?
A Loài Crassula ovata là thực vật C3 Chỉ có [CO2] thấp liên quan đến sự mở khí khổng của thực vật điển
hình
B Loài Crassula ovata là thực vật CAM Chỉ có [CO2] thấp liên quan đến sự mở khí khổng của thực vật điển
hình
C Loài Crassula ovata là thực vật C4 Chỉ có trong điều kiện đất rất khô mới liên quan đến sự mở khí khổng
của thực vật điển hình
D Loài Crassula ovata là thực vật C3 Chỉ có trong điều kiện đất rất khô mới liên quan đến sự mở khí khổng
của thực vật điển hình
Câu 27: Hệ số hô hấp bằng 0,857 là của hợp chất nào trong những hợp chất sau đây?
A (C3H8O3) glyxêrin B (C18H36O2) axit stearic
C (C2H2O4) axit oxalic D (C6H12O6) glucôzơ
Câu 28: Hình dưới cho thấy mô hình của bốn dạng dị tật tim bẩm sinh thường gặp
Nhận định nào sau đây sai khi nhận xét về bốn dạng dị tật tim bẩm sinh trên?
Trang 6A Ở dạng 1, thể tích máu đến phổi thấp hơn bình thường.
B Ở dạng 2, thể tích tâm thu (stroke volume) của tâm thất trái tăng.
C Ở dạng 3, huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co) ở cánh tay cao hơn dạng bình thường.
D Ở dạng 4, huyết áp mạch phổi tăng.
Câu 29: Dịch vị ở người trưởng thành có pH từ 1,5 đến 2,0 Có bao nhiêu ý nghĩa sau đây đúng với giá trị pH đó đối với
quá trình tiêu hóa?
(1) Hoạt hóa pepsinôgen ở dạng không hoạt động thành pepsin hoạt động
(2) Gây biến tính prôtêin tạo điều kiện cho tiêu hóa thức ăn prôtêin
(3) Tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa
(4) pH thấp làm tăng co bóp dạ dày, gây đóng, mở môn vị
Câu 30: Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng Người ta tiến hành
lai dòng hoa đỏ thuần chủng (P) với dòng hoa trắng, trong số hàng ngàn cây thu được ở F1 có 1 cây hoa trắng,
còn lại đều là cây hoa đỏ Giả thuyết sai khi giải thích sự xuất hiện cây hoa trắng ở F1?
A Do đột biến alen trội A thành a trong quá trình giảm phân tạo giao tử của cây hoa đỏ P.
B Do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể mang alen A trong quá trình giảm phân tạo giao tử của cây hoa đỏ P.
C Do cây hoa đỏ phát sinh đột biến tạo giao tử lệch bội dạng thể một (không chứa NST có alen A).
D Do cây hoa trắng phát sinh đột biến tạo giao tử lưỡng bội chứa 2 alen lặn.
Câu 31: Trong tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 6 gen A, B, C, D, E, F Trong đó gen A và B cùng nằm trên
nhiễm sắc thể số 1, gen C và D nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen E nằm trong ti thể, gen F nằm trong lục lạp Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì các gen B, C, D và E cũng đều nhân đôi 5 lần.
B Nếu gen A có 2 alen thì gen E cũng có 2 alen.
C Nếu đột biến thể một xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể số 1 thì trên nhiễm sắc thể này gen A sẽ có 1 alen và gen B
sẽ có 1 alen
D Trong quá trình nguyên phân, nếu gen F không được phân chia đồng đều cho 2 tế bào con thì chứng tỏ đã
xảy ra đột biến
Câu 32: Có một đoạn của một gen cấu trúc có trình tự các nucleotit là
Mạch 1: 5’ …ATG-XXX-XGX-GGG-GTA-TAA… 3’
Mạch 2: 3’ …TAX-GGG-GXG-XXX-XAT-ATT… 5’
Đoạn gen trên tiến hành phiên mã 3 lần, mỗi phân tử mARN có 10 riboxom trượt qua 1 lần để dịch mã đã cần
môi trường cung cấp 150 axit amin Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A Đoạn gen dài 6,12nm.
B Sau dịch mã đã có 20 polipeptit được tạo ra.
C Mạch 2 của gen là mạch gốc.
D Quá trình dịch mã cần môi trường cung cấp 30 axit amin Methionin.
Trang 7Câu 33: Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo: 5’AUG UAU UGG3’, thứ tự các nucleotit tương ứng là 123 456
789 Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng?
A Nếu cặp nucleotit số 6 của gen bị đột biến thay bằng cặp T- A thì chuỗi polipeptit tương ứng không thay
đổi
B Nếu cặp nucleotit số 9 của gen bị thay bằng cặp G - X thì chuỗi polipeptit tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi
bình thường
C Nếu cặp nucleotit số 1 của gen bị đột biến thay thế bằng 1 cặp nucleotit khác thì không xảy ra quá trình
dịch mã
D Nếu đoạn mARN trên khi dịch mã vi phạm nguyên tắc bổ sung thì chuỗi polipetit tương ứng không đổi
do cấu trúc của gen không đổi
Câu 34: Ở một loài hoa có 3 gen phân li độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ của hoa là k+, l+, m+ 3 gen này
hoạt động trong con đường hoá sinh như sau:
k+ l+ m+
Chất không màu 1→ Chất không màu 2 → sắc tố vàng cam → sắc tố đỏ
Các alen đột biến cho chức năng khác thường của các alen trên là k, l, m mà mỗi alen này là lặn so với alen dại của nó Một cây hoa đỏ đồng hợp về cả 3 alen dại được lai với cây hoa không màu đồng hợp về cả 3 alen đột biến lặn Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ Sau đó cho các cây F1 giao phấn với nhau để tạo F2 Hãy xác định tỉ
lệ các cây F2 có hoa màu vàng cam?
Câu 35: Ở loài bọ que, đem lại F1 có cánh dài, mỏng giao phối với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có: 78 con
cánh ngắn, mỏng; 312 con cánh ngắn, dày; 468 con cánh dài, dày; 702 con cánh dài, mỏng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen này cùng nằm trên một cặp NST thường Tính trạng cánh mỏng trội so với cánh dày Tìm tấn số hoán vị gen giữa hai gen trên?
Câu 36: Có 2 tế bào của cơ thể gà có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân, trong đó có một tế bào có cặp nhiễm sắc thể
giới tính không phân li trong giảm phân 1 dẫn tới tạo ra giao tử đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tạo ra 8 giao tử, trong đó có 4 giao tử đột biến.
B Có thể tạo ra giao tử aXBY với tỉ lệ 12,5%
C Có thể tạo ra 4 loại giao tử.
D Có thể tạo ra giao tử AXBY với tỉ lệ 50%
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B qui định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng
số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng
Trang 8hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 và tần số hoán vị:
Câu 38: Ở một quần thể, xét 2 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường: gen quy định nhóm máu có 3 alen với tần số IA =
0,3; IB = 0,2; Io = 0,5; gen quy định màu mắt có 2 alen, alen M quy định mắt nâu có tần số 0,4 và trội hoàn toàn
so với alen m quy định mắt đen Biết rằng hai gen này phân li độc lập và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di
truyền Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai khi nói về quần thể này?
A Người có nhóm máu AB, mắt nâu chiếm tỉ lệ 7,68%.
B Người nhóm máu A, mắt nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất.
C Một người nhóm máu B, mắt đen kết hôn với một người nhóm máu AB, mắt nâu Xác suất cặp vợ chồng
này sinh con đầu lòng có nhóm máu A, mắt đen là 5/64
D Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu B, mắt nâu thì không thể sinh được người con có nhóm máu O, mắt
đen
Câu 39: Tiến hành lai giữa 2 loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE Sau đó đa bội hoá sẽ thu được một thể
dị đa bội (đa bội khác nguồn) Kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen của thể đột biến được tạo ra từ phép lai này?
Câu 40: Một cặp vợ chồng đến trung tâm tư vấn di truyền để hỏi về khả năng xuất hiện bệnh mù màu và máu khó đông
của con họ trong tương lai Theo lời kể của người chồng, ông ta và mẹ bị mù màu còn bố bị máu khó đông Bố
vợ mắc cả hai bệnh nhưng mẹ vợ và vợ ông ta không bị bệnh
Biết rằng các alen a, b lần lượt quy định bệnh mù màu và máu khó đông Các alen trội tương ứng quy định trạng thái bình thường Các alen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y, khoảng cách giữa hai gen trên NST là 2cM Xác suất con của cặp vợ chồng trên chỉ bị mắc bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
Câu 41: Gen B có 2576 liên kết hidro Trên mạch 1 của gen có nucleotit loại G gấp 2 lần loại X và nucleotit loại A gấp
1,5 lần loại G Mạch 2 của gen có nucleotit loại A gấp 2 lần loại X Gen B bị đột biến điểm thành gen b, khi cặp gen Bb cùng nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp 2016 nucleotit loại G và 4707 nucleotit loại A Khi gen B
và b cùng thực hiện phiên mã một lần thì môi trường đã cung cấp 448 nucleotit loại U Biết rằng mạch gốc của gen là không đổi Xác định dạng đột biến đã xảy ra?
Câu 42: Operon Lac có 3 gen cấu trúc Z, Y, A; có vùng khởi động P, vùng vận hành O và chịu sự điều khiển của gen
điều hòa R Biết rằng gen R có độ dài lớn hơn các gen Z, Y, A Các alen đột biến tương ứng được kí hiệu là z, y,
a, p, o, r Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 9I Giả sử 1 vi khuẩn mang kiểu gen RPOZYA đang tiến hành sinh sản và trong môi trường có tác nhân 5BU thì theo lí thuyết tần số đột biến ở gen R là lớn nhất
II Kiểu gen của vi khuẩn có các gen Z, Y, A luôn luôn tổng hợp protein bình thường có thể là rPOZYA
III Kiểu gen của vi khuẩn có các gen Z, Y, A luôn luôn tổng hợp protein bình thường có thể là RPoZYA hoặc rPoZYA
IV Kiểu gen của vi khuẩn không có khả năng sử dụng đường lactozơ có thể là RpOZYA hoặc RPOZYa
Câu 43: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nucleotit là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG5’ mã hóa 5 axit amin
Các côđôn mã hóa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’, 5’XGA3’, 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’AXG3’ quy định Thr Theo lí thuyết, phát biểu nào
sau đây sai?
A Nếu gen A phiên mã 4 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 5 riboxom
trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 20 axit amin Arg
B Nếu gen A phiên mã 2 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 5 riboxom
trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 10 axit amin Ile
C Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 15 riboxom
trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 150 axit amin Cys
D Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 20 riboxom
trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 100 axit amin Gly
Câu 44: Ở ruồi giấm, màu mắt đỏ thẫm là kiểu hình kiểu dại Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu đỏ
tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt đỏ thẫm
Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt đỏ thẫm; 100% con đực có màu mắt đỏ tươi
Những nhận định nào sau đây đúng với kết quả của 2 phép lai trên?
(1) Tính trạng màu mắt của ruồi giấm do hai gen tương tác kiểu bổ sung cùng quy định
(2) Kiểu gen của P ở 2 phép lai lần lượt là: P1: Xa
BXa
B x XA
bY; P2: XA
bXA
b x Xa
BY
(3) Hai gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể (X)
(4) Kiểu gen của F1 ở 2 phép lai lần lượt là: phép lai 1: (AaXA
BXa và XA
BY); phép lai 2: (AaXA
BXa và AaXA
bY)
Câu 45: Ở một loài thực vật, gen A qui định cây hoa đơn trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa kép; gen B qui định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài; gen D qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui
Trang 10định quả vàng Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái giống nhau và không phát sinh đột biến mới Khả năng sống của các kiểu gen là như nhau
Khi cho P1: Dd x Dd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 6,75% Cho các kết luận sau: (1) Khoảng cách giữa 2 gen A và B trên một NST là 40 centi Moocgan
(2) Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 49,5%
Khi cho P2: Dd x dd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 27% Cho các kết luận sau: (3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 10,5%
(4) Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 98%
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai?
Câu 46: Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 có kết quả sau:
Ruồi cái: 603 con mắt đỏ, cánh bình thường; 597 con mắt đỏ, cánh xẻ
Ruồi đực: 361 con mắt đỏ, cánh bình thường; 241 con mắt đỏ, cánh xẻ; 359 con mắt trắng, cánh xẻ; 238 con mắt trắng, cánh bình thường
Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với giả thiết bài cho?
(1) Gen quy định màu mắt và gen quy định hình dạng cánh đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
(2) Kiểu gen của F 1 là:
A a
B b
X X
x
A b
X Y
(3) Ở F2 con cái mang kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%
(4) Ở F2 con cái mang kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ 15%
Câu 47: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau Trong đó khi có cả 2 gen
trội A và B thì quy định hoa tím; chỉ có gen trội A thì quy định hoa đỏ; chỉ có gen trội B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho 2 cây hoa vàng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, đời con luôn có 100% cây hoa vàng
II Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2
có 2 kiểu hình Ở F2, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 50%
III Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình Ở F2, số cá thể có 3 alen trội chiếm tỉ lệ 37,5%
IV Cho 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 2 kiểu hình Có tối đa 4 sơ đồ lai phù hợp