1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học điện lực

37 292 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 Sinh viên thực hiện Mai Xuân Minh Mã sinh viên 18810110128 Giáo viên hướng dẫn.

Trang 1

Lớp : D13H1

Hà Nội, tháng 10 năm 2022

Trang 2

i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thực hiện đầy đủ các nội

dung được giao

2 Kiến thức tiếp nhận được

trong thời gian thực tập

3 Kỹ năng làm việc trong thời

gian thực tập

4 Ý kiến thái độ làm việc

5 Về hình thức trình bày báo

cáo

6 Tổng thể

Các ý kiến khác:

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Giảng viên

Trang 3

ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Giảng viên chấm

Trang 4

iii

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa cùng với sự phát triển của hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hiện nay đòi hỏi một nguồn nhân lực với yêu cầu cao về kĩ năng và lý thuyết và thành thạo về thực hành Chính vì vậy , để củng cố những kiến thức

đã được học, cũng như làm quen với môi trường thực tế thì thực tập tốt nghiệp là một môn rất quan trọng trong quá trình học tập của em để hoàn thành tốt chương trình đào tạo của nhà trường cũng như có vốn kiến thức thực tế cho công việc sau này

Trong quá trình thực tập tại công ty Nhiệt điện Mông Dương 1, với sự giúp đỡ

nhiệt tình của giám đốc và cán bộ nhân viên công ty Em đã tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm rất bổ ích, hiểu thêm về công nghệ sản xuất điện đặc biệt là nhiệt điện than, qua đó có cái nhìn thực tế được phần nào công việc và tương lai của mình

Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên không thể tránh được những sai sót trong lúc thực hiện báo cáo này Do vậy, em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo để em có được những kinh nghiệm chuẩn bị cho công việc thực tế sau này

Sau đây là báo cáo của em về quá trình cũng như những kiến thức em học được trong quá trình thực tập tại công ty vừa qua

Sinh viên thực hiện Mai Xuân Minh

Trang 5

iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1 Giới thiệu chung 1

2 Sơ đồ tổ chức của Công ty nhiệt điện Mông Dương 1 2

3 Sơ lược quá trình hình thành 3

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 4

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU SƠ ĐỒ TOÀN NHÀ MÁY 13

1 Mô tả sơ đồ một sợi khối máy phát, máy biến áp, các thông số chính của máy phát, máy biến áp chính, máy biến áp tự dùng tổ máy trên sơ đồ 13

2 Mô tả sơ đồ một sợi hệ thống điện tự dùng 10kV và 0.4kV nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 14

2.1 Hệ thống điện tự dùng 10kV 14

2.2 Tìm hiểu và mô tả sơ đồ một sợi hệ thống điện tự dùng 0,4kV 18

3 Tìm hiểu và mô tả sơ đồ một sợi trạm 110kV nêu các thông số của các thiết bị bao gồm : Máy biến áp tự dùng nhà máy, máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa, chống sét van, thanh cái, TU, TI 22

3.1 Tìm hiểu và mô tả sơ đồ một sợi trạm 110 kV 22

3.2 Các thông số thiết bị chính của trạm 23

4 Nêu hệ thống bảo vệ rơle được sử dụng trong trạm 110kV Vị trí lắp đặt các tủ thiết bị bảo vệ cho từng phần tử 28

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 31

Trang 6

1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Giới thiệu chung

Công ty Nhiệt điện Mông Dương, thuộc Tổng Công ty Phát điện 3, Tập đoàn Điện lực Việt Nam là nhà máy nhiệt điện hiện đại bậc nhất toàn quốc (tổng mức đầu tư 37.300

tỷ đồng, công suất 1.080MW, sản lượng điện trung bình 6,5 tỷ kWh/năm), được thiết kế

và sử dụng công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo môi trường

Tổng công suất của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 là 1.080MW, gồm 2 tổ máy, mỗi tổ máy 540MW Cung cấp cho hệ thống điện quốc gia khoảng 6 tỷ kWh/năm góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước phát triển công nghiệp Nhà máy sử dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn CFB, nhiên liệu than, công nghệ đốt hiện đại, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và hệ số sẵn sàng cao, hiệu suất, ổn định, an toàn và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường do sử dụng các hệ thống lọc bụi, khử NOx và SOx thông qua các thiết bị hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay

Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 không ngừng được nâng cấp và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất điện, đồng thời áp dụng có hiệu quả hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 để quản lý, vận hành Nhà máy và giải pháp đảm bảo an ninh thông tin theo tiêu chuẩn

Theo kế hoạch, năm 2022, Nhiệt điện Mông Dương 1 được Tổng công ty Phát điện

3 giao chỉ tiêu sản xuất gần 07 tỉ kWh điện Với nỗ lực trong điều hành sản xuất, từ đầu năm đến nay, công ty đã vận hành an toàn, ổn định, đáp ứng tốt huy động của điều độ

Hệ thống điện quốc gia, sẵn sàng trong mọi tình huống

Riêng 5 tháng đầu năm 2022, sản lượng điện sản xuất của Công ty Nhiệt điện Mông Dương 1 là 3,02 tỉ kWh, đạt 43,1% so với kế hoạch giao năm 2022 và đạt 80% sản lượng điện giao mùa khô năm 2022

Trang 7

: Chỉ đạo điều hành của lãnh đạo

: Báo cáo xin ý kiến

Phòng Tài Chính

Kế Toán

Px Nhiên liệu,

Px Hoá,

Px Vận Hành

Phòng

An toàn

&Môi trường

Phòng

Kỹ Thuật

Trang 8

3

3 Sơ lược quá trình hình thành

Ngày 6 - 2 - 1995 Ban QLDA được thành lập mang tên Ban QLDA nhà máy nhiệt điện Phả lại 2 theo quyết định số 55-NL/TCCBLĐ của Bộ năng lượng nay là bộ công thương Chức năng nhiệm vụ chính là quản lý dự án nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 Ngày

15 - 1 - 2003 Ban QLDA nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 được đổi tên thành Ban QLDA nhiệt điện 1 theo quyết định số 19/QĐ-EVN-HĐQT của Hội đồng quản trị tổng công ty điện lực Việt Nam nay là tập đoàn điện lực Việt Nam

Ngày 01/6/2012 Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Phát điện 3 trên cơ sở quyết định số: 3025/QĐ-BCT ngày 01/06/2012 của

Bộ Công thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Phát điện 3 (viết tắt là

EVNGENCO3)

Ngày 17/4/2013 Tổng Công ty Phát điện 3 có quyết định số: 1181/QĐ- GENCO3

về việc thành lập chi nhánh công ty TNHH một thành viên, Ban QLDA Nhiệt điện 1 Ngày 08/01/2015, Công ty Nhiệt điện Mông Dương được thành lập

Trang 9

4

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN

CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1

1 Nhà tuabin (Turbine building (UMA))

Gian Turbine là khu vực lắp đặt các thiết bị chính của nhà máy bao gồm Turbine, máy phát điện, hệ thống kích từ, máy cắt đầu cực, hệ thống làm mát máy phát, hệ thống cấp và sấy H2, CO2, ống dẫn dòng, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống dầu chèn, hệ thống nước làm mát thiết bị, hệ thống nước ngưng, hệ thống nước cấp, hệ thống làm mát bình ngưng, hệ thống chèn trục, hệ thống dầu điều chỉnh và bảo vệ Phía trên gian tuabin lắp cầu trục để phục vụ công tác lắp đặt và sửa chữa

Trong gian tuabin còn lắp hệ thống cứu hỏa và thông gió

2 Máy phát và tuabin hơi ( Steam Turbine & Generator (MA/MK))

Tuabin hơi là thiết bị chính của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 Hơi quá nhiệt giãn nở trong tuabin biến nhiệt năng thành cơ năng làm quay Turbine kéo theo máy phát điện quay và sản xuất ra điện năng

Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 có 2 tuabin hơi công suất mỗi tuabin là 540MW Mỗi tuabin hơi gồm có 3 phần: cao áp, trung áp và hạ áp

3 Lò hơi (Boiler (UHA)

Lò hơi là thiết bị chính của dây truyền công nghệ của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 Nhà máy có 4 lò hơi CFB: 1A, 1B, 2A, 2B.Lò hơi của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là loại lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB), công suất định mức 846 tấn hơi/ giờ.Lò hơi sản xuất hơi quá nhiệt để cấp cho tuabin

Các thông số kỹ thuật chính của lò hơi (1 lò):

Lò hơi do Foster Wheeler thiết kế và chế tạo

Năng suất hơi định mức: 846,726 t/h

Áp lực/nhiệt độ hơi định mức: 17,27Mpa/5410C

Lưu lượng than cấp: 127,9 t/h

4 Lọc bụi tĩnh điện (Electrostatic precipitator (HDE))

Lọc bụi tĩnh điện là thiết bị dùng để lọc bụi trong khói thải của lò hơi

Mỗi lò hơi sử dụng 2 bộ khử bụi tĩnh điện cho 2 nhánh đường khói sau lò Lọc bụi tĩnh điện dùng nguyên lý tĩnh điện để tách bụi ra khỏi dòng khói và thải ra ngoài nhằm đảm bảo nồng độ bụi trong khói thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo qui định

Trang 10

5

5 Ống khói (Stack (HNE))

Ống khói làm nhiệm vụ dẫn khói thải lò hơi lên cao và thải ra môi trường Nhà

máy có hai ống khói cao 220m cho khối 1 và khối 2

6 Nhà điều khiển (Control building (UCB))

Nhà điều khiển trung tâm nhà máy có phòng điều khiển trung tâm, phòng lập trình, phòng rơle, các phòng cấp nguồn điện 10kV, phòng UPS Phòng điều khiển trung tâm

là phòng vận hành của trưởng ca, trưởng kíp điện, trực chính điện, trưởng kíp lò máy, lò trưởng máy trưởng, là nơi giao diện giữa người và máy thông qua các màn hình hiển thị

để giám sát và điều khiển toàn bộ quá trình công nghệ của nhà máy

7 Nhà máy phát diesel ( Diesel generator house(UBN))

Là nơi đặt các máy phát điện chạy bằng dầu diesel dự phòng khi mất điện toàn nhà máy Khi đó máy phát diesel sẽ khởi động và cấp điện cho các phụ tải quan trọng trong nhà mày như hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống dầu điều khiển và bảo vệ, hệ thống quay trục turbine, bơm cứu hỏa, hệ thống chiếu sáng sự cố, hệ thống UPS, nguồn điện điều khiển và bảo vệ, nguồn lực cho một số van quan trọng…

8 Máy biến áp chính (Main transformer (BAT))

Nhà máy điện Mông Dương 1 có 2 máy biến áp chính cho 2 tổ máy Máy biến áp chính là thiết bị tăng điện áp từ điện áp đầu cực máy phát 21kV lên điện áp 500kV (khi máy phát điện làm việc) đưa lên lưới điện 500kV Quốc gia để chuyển tải đi các hộ tiêu thụ

9 Máy biến áp tự dùng tổ máy (Unit auxiliary transformer (BBT))

Máy biến áp tự dùng tổ máy có nhiệm vụ biến điện áp 21 kV từ đầu ra máy phát xuống 10kV phục vụ cho 2 thanh cái tự dùng 10 kV của tổ máy cấp điện cho các phụ tải

là động cơ các quạt, các bơm có công suất lớn đồng thời cấp nguồn cho các máy biến

áp tự dùng hạ áp 10/0.4 kV

10 Bể dầu bẩn (Dirty oil tank (MAR))

Bể chứa dầu bẩn đặt ở cạnh gian tuabin gần các máy biến áp, dùng để chứa dầu thải trong gian turbine, dầu thải các máy biến áp chính và máy biến áp tự dùng tổ máy, đồng thời để xả dầu máy biến áp chính hoặc máy biến áp tự dùng tổ máy khi có sự cố

11 Bể chứa nước ngưng (Condensate Storage Tank (LCP))

Trang 11

6

Mỗi tổ máy có một bể chứa nước ngưng Bể chứa nước ngưng dùng để chứa nước

ngưng cung cấp cho bình ngưng của các tổ máy

12 Nhà điều khiển hệ thống lọc bụi (ESP Control House (UCQ))

Nhà điều khiển hệ thống lọc bụi có lắp đặt các máy biến áp cung cấp điện và hệ thống điều khiển lọc bụi, hệ thống thải và vận chuyển tro bay cho các tổ máy Hệ thống điều khiển gồm các tủ điều khiển, các màn hình điều khiển của hệ thống Mỗi khối có một nhà điều khiển hệ thống lọc bụi

13 Trạm bơm thải xỉ và bãi thu gom xỉ (Ash Slurry Pump House (UEU) & Ash Collection Basin (UET))

Nhà máy có một trạm bơm thải xỉ cho cả hai khối Trong trạm bơm thải xỉ đặt các bơm thải xỉ để bơm hỗn hợp tro xỉ nước từ nhà máy ra bãi thải xỉ

14 Silo tro bay và bể hỗn hợp (Fly Ash Silo And Mixing Tank (EUE))

Mỗi tổ máy có một silo tro bay và có một bộ trộn nằm ở khu vực gần lọc bụi tĩnh điện và ở giữa 2 tổ máy Silo tro bay dùng để chứa tro bay sau đó đưa qua bộ trộn hỗn hợp với nước để đi đến trạm bơm thải xỉ

15 Silo xỉ đáy lò và bể hỗn hợp (Bottom Ash Silo And Mixing Tank (EUE))

Mỗi tổ máy có một silo xỉ đáy lò và một bộ trộn hỗn hợp với nước để đưa đến trạm bơm thải xỉ

16 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (Sewage Treatment System (GNM))

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý toàn bộ nước thải bể phốt

và các dịch vụ sinh hoạt ở các nhà hành chính, nhà dịch vụ

17 Kho cấp khí N2, CO2 (Service Gas (CO2/ N2) Storage (QJE/QJB))

Kho cấp khí N2, CO2 là nơi trữ khí N2 để cấp cho phòng mòn lò hơi, hệ thống đường ống tuabin, trữ khí CO2 để cấp cho việc thông thổi máy phát điện

18 Nhà sản xuất khí H2 (Hydrogen Plant Building (UTG))

Nhà sản xuất khí H2 chứa các thiết bị hệ thống để sản xuất khí hydro bằng cách điện phân từ nước khử khoáng

19 Lò hơi phụ (Auxiliary Boiler (UHB))

Lò hơi phụ để cung cấp hơi tự dùng cho lần khởi động ban đầu của nhà máy

20 Nhà xử lý nước (Water Treatment Building (UGD))

Trang 12

7

Nhà xử lý nước đặt các thiết bị để xử lý nước ngọt thành nước khử khoáng cấp cho các lò hơi Nhà xử lý nước có hệ thống xử lý nước sơ bộ và hệ thống xử lý nước khử khoáng

21 Nhà xử lý nước thải (Waste water treatment plant (UGW))

Nhà xử lý nước thải đặt các thiết bị để xử lý nước thải được thu gom từ khu vực lò hơi, tuabin và các khu vực khác Nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường bên ngoài

22 Nhà bơm cứu hỏa (Fire protection pump house (USG))

Là nơi đặt các bơm cứu hỏa cung cấp nước có áp lực cho hệ thống cứu hỏa bằng nước

23 Nhà nghiền đá vôi (Limestone grinding house (UTM))

Nhà nghiền đá vôi đặt các máy nghiền đá vôi và hệ thống vận chuyển đá vôi cho

lò hơi

24 Kho chứa đá vôi (Limestone storage shed (UTN))

Dùng để chứa đá vôi trước khi cấp vào hệ thống nghiền đá vôi

25 Nhà bơm dầu nhiên liệu (Fuel oil pump house (UEL))

Nhà bơm dầu nhiên liệu đặt các bơm dầu FO, dầu DO từ các bể dầu FO, dầu DO

đến các lò hơi

26 Bể chứa dầu nhiên liệu (Fuel oil storage tank (EGB))

Bể chứa dầu nhiên liệu gồm có hai bể chứa dầu FO

27 Bể dầu bôi trơn (Lubrication oil storage tank (UTD))

Bể chứa dầu bôi trơn chủ yếu dùng để chứa dầu bôi trơn tuabin

28 Bể chứa dầu diesel (Diesel oil storage tank (EGB))

Bể chứa dầu diesel dùng để chứa dầu diesel

29 Xưởng sửa chữa (Workshop building (UST))

Xưởng sửa chữa đặt các thiết bị gia công cơ khí, các thiết bị dùng cho công việc sửa chữa của nhà máy

30 Nhà để xe ủi (Bulldozer garage (UYQ))

Nhà để xe ủi là gara để chứa các xe ủi

31 Bể thu gom nước nhiễm than (Coal pile run– off basin (UEC))

Là nơi thu gom nước nhiễm than của các kho than và khu vực xung quanh

Trang 13

8

32 Không sử dụng (Not used)

33 Kho than hở (Coal yard (UFB))

Kho than hở là kho than không có mái che nhà máy có 2 kho than hở

34 Kho than kín (Coal yard dry storage shed (UEX))

Kho than kín là kho than có mái che Nhà máy có 2 kho than kín

35 Nhà điều khiển hệ thống cung cấp than (Coal handing system control building (UCM))

Nhà điều khiển cung cấp than có đặt phòng điều khiển hệ thống cung cấp than Phòng điều khiển hệ thống cung cấp than là nơi trực vận hành của trưởng kíp nhiên liệu,

trực chính nhiên liệu

36 Tháp nhận than (Coal receiving tower (UEF))

Là tháp tiếp nhận than đầu tiên từ hệ thống băng tải của Vinacomin chuyển sang

37 Tháp chuyển tiếp than (Coal transfer tower (UEF))

Tháp chuyển tiếp than là các tháp có đặt các thiết bị chuyển tiếp than từ băng tải

này sang băng tải khác

38 Băng tải than (Coal conveyor (ECA))

Băng tải than là các băng tải vận chuyển than từ tháp tiếp nhận đến các bunke than

39 Tháp nghiền than (Coal crusher tower (UEF))

Tháp nghiền than là tháp có đặt các thiết bị nghiền than để cung cấp cho lò hơi

40 Xưởng sửa chữa cơ điện và điều khiển (I& C electrical & mechanical warehouse (UYM))

Xưởng sửa chữa cơ điện và điều khiển là xưởng sửa chữa các thiết bị điện, các thiết bị điều khiển và các cơ cấu chấp hành của nó

41 Nhà dịch vụ (Common service building (UYA))

Nhà dịch vụ cung cấp các dịch vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên và các ca vận hành

42 Không sử dụng (Not used)

43 Nhà hành chính (Administration building (UYC))

Là nhà làm việc của lãnh đạo công ty và các phòng ban, phân xưởng

44 Nhà để xe ô tô (Car garage (UYT))

Trang 14

9

Là nơi để ô tô của cán bộ công nhân viên và khách của nhà máy

45 Nhà để xe máy, xe đạp (Motorcycle & bicycle shed (UYW))

Là nơi để xe đạp, xe máy cho cán bộ công nhân viên và khách của nhà máy

46 Cổng bảo vệ chính (Main gate house (UYE))

Cổng bảo vệ chính là trạm bảo vệ tại cổng chính ra vào nhà máy

47 Nhà điều khiển sân phân phối (Switchyard control house (UAC))

Nhà điều khiển sân phân phối là nhà chứa các thiết bị điều khiển của trạm sân phân phối 500kV, 110kV và phòng điều khiển trạm

48 Sân phân phối 500KV (500kV switchyard (AC))

Sân phân phối 500kV bố trí các thiết bị ngăn lộ 500kV nối từ các máy biến áp chính của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1, nhà máy nhiệt điện Mông Dương 2 với hai lộ đường dây 500kV đi trạm 500kV Quảng Ninh

49 Máy biến áp tự dùng nhà máy (Station Aux transformer (BCT))

Máy biến áp tự dùng nhà máy lấy điện từ đường dây 110kV Mông Dương- Tiên Yên cấp điện tự dùng cho việc chạy thử, khởi động nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1

và dự phòng

50 Sân phân phối 110kV (110kV switchyard (AD))

Sân phân phối 110kV đặt các thiết bị ngăn lộ 110kV lấy điện từ đường dây 110kV

Mông Dương- Tiên Yên cấp điện chạy thử và khởi động cho nhà máy nhiệt điện Mông

Dương 1, nhà máy nhiệt điện Mông Dương 2

51 Sân tiêu năng cửa ra kênh nước tuần hoàn (kênh từ nhà máy đổ ra hồ điều hòa) (Discharge Basin (UQS)

Sân tiêu năng cửa ra kênh xả nước tuần hoàn từ nhà máy ra hồ điều hòa có tác

dụng làm giảm động năng của dòng nước trước khi ra hồ điều hòa

52 Trạm bơm nước tuần hoàn (Cooling Water Pump House(UPC))

Là nơi đặt các bơm tuần hoàn để bơm nước biển vào làm mát các bình ngưng, tuabin và nhu cầu làm mát các thiết bị khác trong nhà máy

53 Nhà định lượng Clo (Gaseous Chlorination Building(UGB))

Nhà định lượng Clo đặt các thiết bị để cấp clo vào hệ thống nước tuần hoàn với mục tiêu tiêu diệt hà, hến, vi sinh vật bám trong đường ống nước tuần hoàn

54 Đường ống nước tuần hoàn (Cooling Water Inlet Pipe(GBK))

Trang 15

10

Đường ống nước tuần hoàn để dẫn nước từ trạm bơm tuần hoàn vào làm mát các bình ngưng của nhà máy Nhà máy có 4 đường ống dẫn nước tuần hoàn từ trạm bơm vào nhà máy

55 Kênh xả nước tuần hoàn (Cooling Water Discharge Canal (UQN))

Kênh xả nước tuần hoàn để dẫn nước xả sau khi làm mát từ các bình ngưng ra hồ điều hòa

56 Trạm bơm dỡ dầu FO (Fuel Oil Unloading Jetty & FO Unloading Pump House(UEA))

Trạm dỡ dầu FO để tiếp nhận và bơm dầu nhiên liệu (Fo) từ xà lan dầu vào các bể chứa ở trong khu nhà dầu

57 Cảng dỡ đá vôi (Limestone Unloading Jetty(UZR))

Cảng dỡ đá vôi lắp đặt các cẩu để bốc dỡ đá vôi từ xà lan lên các băng tải vận chuyển vào kho đá vôi của nhà máy

58 Cảng dỡ thiết bị (Equipment Unloading Jetty(UZR))

Cảng dỡ thiết bị lắp đặt các cẩu để bốc dỡ thiết bị vật tư trong quá trình xây lắp nhà máy

59 Băng tải đá vôi (Limestone Conveyor(EBA))

Băng tải đá vôi dùng để vận chuyển đá vôi từ cảng bốc dỡ đá vôi vào kho chứa đá vôi trong nhà máy

60 Trạm bơm nước ngược (Return Water Pump House(ULQ) With Clarified Water Collection Pit)

Trạm bơm nước ngược đặt các bơm để bơm nước lắng trong thu hồi từ hồ xỉ bơm quay trở lại trạm thải xỉ trong nhà máy

61 Bơm thải xỉ và hố đầu hút bơm thải xỉ (Ash Water Transfer Sump And Pump ( EUN ))

Hố đầu hút bơm thải xỉ chứa hỗn hợp xỉ và nước từ lò ra Đầu hút của bơm thải xỉ đấu vào hố đầu hút để bơm hỗn hợp xỉ và nước ra hồ thải xỉ

62 Đường ống dẫn dầu nhiên liệu (Fo) (Fuel Oil Unloading Pipe ( EGD ))

Đường ống dẫn dầu nhiên liệu (Fo) dẫn dầu từ cảng bốc dỡ dầu về các bể dầu trong nhà máy

Trang 16

11

63 Đường ống thải xỉ (Ash Slurry Pipe To Ash Pond ( EUA ))

Đường ống thải xỉ là đường ống dẫn hỗn hợp xỉ và nước từ trạm bơm thải xỉ đến

hồ thải xỉ

64 Đường ống nước ngược (Return Water Pipe To Collection Pit ( EUN ))

Đường ống nước ngược dẫn nước từ bơm nước ngược về trạm bơm thải xỉ trong nhà máy

65 Bể chứa nước thô (Raw Water Storage Tank ( GAD ))

Bể chứa nước thô dùng để chứa nước ngọt bơm từ trạm bơm nước ngọt hồ Gốc Thông về nhà máy Nhà máy có 2 bể chứa nước thô 2x6500m3

66 Bể chứa nước khử khoáng (Demi Water Storage Tank (GCL))

Bể chứa nước khử khoáng dùng để chứa nước đã khử khoáng cung cấp cho lò hơi Nhà máy có 2 bể chứa nước khử khoáng

67 Bể chứa nước lọc (Filtered Water Storage Tank (GBL))

Bể chứa nước lọc là bể chứa nước sau khi nước thô đã được lọc qua xử lý sơ bộ

68 Bể chứa nước cứu hỏa (Fire Water Storage Tank (SGA))

Bể chứa nước cứu hỏa là bể chứa nước dùng cho hệ thống cứu hỏa Nhà máy có 2

bể chứa nước cứu hỏa 2x5500m3

69 Bể chứa nước sinh hoạt (Potable Water Storage Tank (GKB))

Bể chứa nước sinh hoạt là bể chứa nước phục vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên làm việc trong khuôn viên nhà máy

70 Hệ thống giám sát nồng độ phát thải của khói thải (CEMS (HNY))

(Continuous Emission Monitoring System)

Hệ thống giám sát nồng độ phát thải của khói thải là hệ thống giám sát nồng độ các khí SOx, NOx, nồng độ bụi của khói thải trước khi thải ra môi trường qua ống khói

71 Bơm và bể chứa NH3 (Ammonia Storage Tank And Pump (QCD))

Bơm và bể chứa NH3 là hệ thống cung cấp NH3 vào đầu hút bơm cấp nước

72 Silo Chứa đá vôi (Limestone Storage Silo (HRA))

Silo Chứa đá vôi là các silo chứa bột đá vôi trước khi đưa vào lò

73 Bể chứa nước đọng của bộ sấy không khí dùng hơi nước (Steam Coil Air Heater Drain Tank (HLC))

Trang 17

Hệ thống bơm đẩy hút để vận chuyển tro bay từ đáy các phễu tro đến silo tro bay

75 Bình bọt cứu hỏa (Foam Shelter (USK))

Bình bọt cứu hỏa và các trang bị kèm theo dùng để cứu hỏa các bể dầu và các thiết

bị khu nhà dầu bằng bọt

Trang 18

13

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU SƠ ĐỒ TOÀN NHÀ MÁY

1 Mô tả sơ đồ một sợi khối máy phát, máy biến áp, các thông số chính của máy phát, máy biến áp chính, máy biến áp tự dùng tổ máy trên sơ đồ

Nhà máy nhiệt điện Mông dương 1 được lắp đặt hai máy phát, mỗi máy có công suất đầu ra là 650,52 MVA Máy phát được sử dụng hệ thống kích từ tĩnh, làm mát bằng khí hydro và nước Máy phát của nhà máy được nối với máy biến áp tăng áp qua máy cắt đầu cực, dao cách ly bằng các ống dẫn dòng có dòng làm việc 20.000A Máy biến

áp tăng áp là loại 2 cuộn dây có điều chỉnh điện áp dưới tải, công xuất 220MVA /1 pha, 660MVA /3 pha Cấp điện áp đầu cực máy phát là 21kV được máy biến áp tăng áp lên 500kV và đưa vào sân phân phối 500 kV của nhà máy Sân phân phối 500kV được bố trí gồm 4 ngăn lộ máy phát – máy biến áp và hai ngăn lộ phụ tải là Quảng Ninh 1 và Quảng Ninh 2 Sân phân phối được thiết kế theo sơ đồ 3/2

Hệ thống tự dùng 10kV của nhà máy được cấp nguồn từ hai máy biến áp tự dùng

tổ máy có điện áp 21/10,5/10,5kV công xuất H- 75/100MVA, X &Y- 37,5/50MVA, hai máy biến áp này được nối với ống dẫn dòng cấp điện áp máy phát có dòng làm việc định mức 2.000A

Để có nguồn điện khởi động ban đầu nhà máy và dự phòng trong quá trình tổ máy vận hành nếu một trong các máy biến áp tự dùng tổ máy bị sự cố nhà máy nhiệt điện Mông dương 1 còn được trang bị một máy biến áp tự dùng chung lấy nguồn từ lưới điện 110kV đường dây Tiên yên – Mông dương qua MBA TD11 Máy biến áp này có điện

áp 115/10,5/10,5 kV ,3 pha công xuất H- 75/100MVA, X&Y- 37,5/50MVA

Các thông số chính máy phát, máy biến áp:

Ngày đăng: 02/11/2022, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w