BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN CHO TBA220110kV Chống sét đanh trực tiếp. Đại học điện lực
Trang 1Lớp : D13H1
Hà Nội, tháng 3 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
1/ Tên đồ án: Thiết kế hệ thống chống sét đánh trực tiếp và hệ thống nối đất an toàn cho
• Điện trở suất của đất: đ= 132 (m)
• Đường dây: Dây pha là dây AC – 400, dây chống sét là dây C-70
• Chiều dài khoảng vượt:
3/ Nội dung, nhiệm vụ thực hiện
Chương 1: Tình hình giông sét và ảnh hưởng tới HTĐ Việt nam
Chương 2: Thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho Trạm biến áp 220/110kV
Chương 3: Thiết kế hệ thống nối đất cho Trạm biến áp 220/110kV
Kết luận chung
Yêu cầu các bản vẽ: 03 Bản vẽ A3 PVBV 2 phương án + Hệ thống nối đất
4/ Ngày giao đề tài: 04/01/2022
Trang 3MẶT BẰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 5
1.1 Hiện tượng dông sét 5
1.1.1 Khái niệm chung 5
1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam 6
1.2 Ảnh hưởng của hiện tượng dông sét tới hệ thống điện Việt Nam 8
1.3 Kết luận 8
CHƯƠNG 2 BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP 220/110kV 9
2.1 Khái niệm chung 9
2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 9
2.3 Lý thuyết về tính chiều cao cột và phạm vi bảo vệ 11
2.3.1 Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi 11
2.3.2 Phạm vi bảo vệ cảu hai hay nhiều cột thu lôi 12
2.4 Các phương án bố trí cột thu lôi cho đối tượng cần bảo vệ 15
2.4.1 Phương án 1 15
2.4.2 Phương án 2 24
2.5 Chọn phương án tối ưu 30
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN CHO TRẠM BIẾN ÁP 220/110kV 31
3.1 Khái niệm chung 31
3.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống nối đất 32
3.2.1 Trị số cho phép của điện trở nối đất 32
3.2.2 Hệ số mùa 32
3.3 Trình tự tính toán 33
3.3.1 Nối đất an toàn làm việc 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ
THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 1.1 Hiện tượng dông sét
1.1.1 Khái niệm chung
Dông sét là một hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi khoảng cách giữa các điện cực khá lớn (trung bình khoảng 5km) Hiện tượng phóng điện của dông sét gồm hai loại chính đó là phóng điện giữa các đám mây tích điện và phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất
Ở đây ta chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất (phóng điện mây-đất) Vì hiện tượng phóng điện này gây ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống điện Các đám mây được tích điện với mật độ điện tích lớn, có thể tạo ra cường độ điện trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất Giai đoạn này là giai đoạn phóng điện tiên đạo Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.107cm/s, các lần phóng điện sau thì tốc độ tăng lên khoảng 2.108cm/s (trong một đợt sét đánh có thể có nhiều lần phóng điện kế tiếp nhau bởi vì trong cùng một đám mây thì có thể hình thành nhiều trung tâm điện tích, chúng sẽ lần lượt phóng điện xuống đất)
Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích rất lớn Đầu tia được nối với một trong các trung tâm điện tích của đám mây nên một phần điện tích của trung tâm này đi vào trong tia tiên đạo Phần điện tích này được phân bố khá đều dọc theo chiều dài tia xuống mặt đất Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tùy thuộc vào tình hình dẫn điện của đất Nếu vùng đất có điện dẫn đồng nhất thì điểm này nằm ngay ở phía dưới đầu tia tiên đạo Còn nếu vùng đất có điện dẫn không đồng nhất (có nhiều nơi có điện dẫn khác nhau) thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫn cao.Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất
và như vậy địa điểm sét đánh trên mặt đất đã được định sẵn
Do vậy để định hướng cho các phóng điện sét thì ta phải tạo ra nơi có mật độ tập trung điện diện tích lớn Nên việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho các công trình được dựa trên tính chọn lọc này của phóng điện sét
Trang 6Nếu tốc độ phát triển của phóng điện ngược là n và mật độ điện trường của điện tích trong tia tiên đạo là d thì trong một đơn vị thời gian thì điện tích đi và trong đất sẽ là:is=n.d Công thức này tính toán cho trường hợp sét đánh vào nơi có nối đất tốt (có trị
số điện trở nhỏ không đáng kể)
Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét, dòng điện này có biên độ và
độ dốc phân bố theo hàm biến thiên trong phạm vi rộng (từ vài kA đến vài trăm kA) dạng sóng của dòng điện sét là dạng sóng xung kích, chỗ tăng vọt của sét ứng với giai đoạn phóng điện ngược
Khi sét đánh thẳng vào thiết bị phân phối trong trạm sẽ gây quá điện áp khí quyển
và gây hậu quả nghiêm trọng như: Ngắn mạch đầu thanh góp, cháy nổ, mất điện trên diện rộng…
1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét khá mạnh Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt nam có một đặc điểm dông sét khác nhau
Ở miền Bắc, số ngày dông dao động từ 70÷110 ngày trong một năm và số lần dông
từ 150÷300 lần như vậy trung bình một ngày có thể xảy ra từ 2÷3 cơn dông Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là Móng Cái Tại đây hàng năm có từ 250÷300 lần dông tập trung trong khoảng 100÷110 ngày Tháng nhiều dông nhất là các tháng 7, tháng 8 Một số vùng có địa hình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, số trường hợp dông cũng lên tới 200 lần, số ngày dông lên đến 100 ngày trong một năm Các vùng còn lại có từ 150÷200 cơn dông mỗi năm, tập trung trong khoảng 90÷100 ngày Nơi ít dông nhất trên miền Bắc là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ
có dưới 80 ngày dông
Trang 7Bảng 1.1 Số ngày dông trên các tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam
Tháng
Cao Bằng 0,2 0,6 4,2 5,9 12 17 20 19 10 11 0,5 0,0 94 Móng Cái 0,0 0,4 3,9 6,6 14 19 24 24 13 4,2 0,2 0,0 112
Hà Giang 0,1 0,6 5,1 8,4 15 17 22 20 9,2 2,8 0,9 0,0 102 Yên Bái 0,2 0,6 4,1 9,1 15 17 21 20 11 4,2 0,2 0,0 104 Tuyên Quang 0,2 0,0 4,0 9,2 15 17 22 21 11 4,2 0,5 0,0 106
Hà Nội 0,0 0,3 2,9 7,9 16 16 20 20 11 3,1 0,6 0,9 99 Hải Phòng 0,0 0,1 7,0 7,0 13 19 21 23 17 4,4 1,0 0,0 111 Thanh Hoá 0,0 0,2 7,3 7,3 16 16 18 18 13 3,3 0,7 0,0 100 Huế 0,0 0,2 1,9 4,9 10 6,2 5,3 5,1 4,8 2,3 0,3 0,0 41,8
Đà Nẵng 0,0 0,3 2,5 6,5 14 11 9,3 12 8,9 3,7 0,5 0,0 69,5 Quảng Ngãi 0,0 0,3 1,2 5,7 10 13 9,7 1,0 7,8 0,7 0,0 0,0 59,1 Sài Gòn 1,4 1,0 2,5 10 22 19 17 16 19 15 11 2,4 138 Sóc Trăng 0,2 0,0 0,7 7,0 19 16 14 15 13 1,5 4,7 0,7 104
Hà Tiên 2,7 1,3 10 20 23 9,7 7,4 9,0 9,7 15 15 4,3 128 Xét dạng diễn biến của dông trong năm, ta có thể nhận thấy mùa dông không hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng Nhìn chung, ở Bắc Bộ mùa dông tập chung trong khoảng
từ tháng 5 đến tháng 9 Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực
ít dông nhất, thường chỉ có trong tháng 5 số ngày dông khoảng 10 ngày/tháng như Tuy Hoà 10 ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng Ở miền Nam khu vực nhiều dông nhất ở đồng bằng Nam Bộ từ 120÷140 ngày/năm, như ở thành phố
Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/năm
Từ bảng trên ta thấy Việt Nam là nước phải chịu nhiều ảnh hưởng của dông sét, đây
là điều bất lợi cho hệ thống điện Việt nam, đòi hỏi ngành điện phải đầu tư nhiều vào các thiết bị chống sét Đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi các nhà thiết kế phải chú trọng khi tính toán thiết kế các công trình điện sao cho hệ thống điện vận hành kinh tế, hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy
Trang 81.2 Ảnh hưởng của hiện tượng dông sét tới hệ thống điện Việt Nam
Như đã trình bày ở phần trước, biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm kA, đây là nguồn sinh nhiệt vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua vật nào đó Thực tế đã có dây tiếp địa do phần nối đất không tốt, khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị nóng chảy và đứt, thậm chí có những cách điện bằng sứ khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị vỡ và chảy ra như nhũ thạch, phóng điện sét còn kèm theo việc di chuyển trong không gian lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từ trường rất mạnh, đây là nguồn gây nhiễu loạn vô tuyến và các thiết bị điện tử, ảnh hưởng của nó rất rộng, ở cả những nơi cách xa hàng trăm km Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ sinh ra sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng lên cách điện của đường dây Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây nên ngắn mạch pha-đất hoặc ngắn mạch pha–pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường dây phải làm việc Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt nhảy có thể gây mất
ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việc không nhanh có thể dẫn đến rã lưới Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vào trạm biến
áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên cách điện của trạm biến áp, điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắn mạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng Mặt khác, khi có phóng điện sét vào trạm biến
áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điện của máy biến áp bị chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn
Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố lưới điện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của lưới điện
1.3 Kết luận
Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của dông sét tới hoạt động của lưới điện Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới điện và trạm biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới điện
Trang 9
CHƯƠNG 2 BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP
220/110kV 2.1 Khái niệm chung
Đối với trạm biến áp 220 kV thì với các thiết bị đặt ngoài trời, khi có sét đánh trực tiếp vào trạm sẽ xảy ra những hậu quả nghiêm trọng, làm hư hỏng các thiết bị điện, có thể phải ngừng cung cấp điện năng trong một thời gian dài làm ảnh hưởng đến sản xuất
và gây ra những chi phí tốn kém cho ngành điện, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân
Do vậy, trạm biến áp thường có yêu cầu bảo vệ khá cao
Hiện nay để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho trạm biến áp người ta thường dùng
hệ thống cột thu lôi, dây thu lôi Tác dụng của hệ thống này là tập trung điện tích để định hướng cho các phóng điện sét tập trung vào đó, tạo ra các khu vực an toàn bên dưới
hệ thống này
Hệ thống thu sét phải gồm các dây tiếp địa để dẫn dòng sét từ kim thu sét vào hệ thống nối đất Để nâng cao tác dụng của hệ thống này thì trị số điện trở nối đất của bộ phận thu sét phải nhỏ để tản dòng điện sét một cách nhanh nhất, đảm bảo sao cho khi dòng điện sét đi qua thì điện áp trên bộ phận thu sét sẽ không đủ lớn để gây phóng điện ngược đến các thiết bị khác gần đó
Ngoài ra khi thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm ta cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu kinh tế sao cho hợp lý và đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật,
mỹ thuật
2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
Tất cả các thiết bị cần bảo vệ phải được nằm gọn trong phạm vi bảo vệ an toàn của
hệ thống bảo vệ Ở đây, hệ thống bảo vệ trạm 220/110kV ta dùng hệ thống cột thu lôi,
hệ thống này có thể đặt ngay trên bản thân công trình hoặc độc lập tùy thuộc vào các yêu cầu cụ thể
Đặt hệ thống thu sét trên bản thân công trình sẽ tận dụng được độ cao của phạm vi bảo vệ và sẽ giảm được độ cao của cột thu lôi Nhưng mức cách điện của trạm phải đảm bảo an toàn trong điều kiện phóng điện ngược từ hệ thống thu sét sang thiết bị, dòng điện sét sẽ gây nên một điện áp giáng trên điện trở nối đất và trên một phần điện cảm của cột, phần điện áp này khá lớn và có thể gây phóng điện ngược từ hệ thống thu sét đến các phần tử mang điện trong trạm khi mức cách điện không đủ lớn Do đó điều kiện
Trang 10để đặt cột thu lôi trên hệ thống các thanh xà của trạm là mức cách điện cao và trị số điện trở tản của bộ phận nối đất nhỏ
Đối với trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên có mức cách điện khá cao (cụ thể khoảng cách giữa các thiết bị đủ lớn và độ dài chuỗi sứ lớn) do đó có thể đặt các cột thu lôi trên các kết cấu của trạm và trên các kết cấu đó có đặt cột thu lôi phải được ngắn nhất và sao cho dòng điện sét khuếch tán vào đất theo 3 đến 4 thanh cái của hệ thống nối đất, mặt khác phải có nối đất bổ xung để cải thiện trị số điện trở nối đất
Khâu yếu nhất trong trạm biến áp ngoài trời điện áp từ 110 kV trở lên là cuộn dây máy biến áp, vì vậy khi dùng cột thu lôi để bảo vệ máy biến áp thì yêu cầu khoảng cách giữa điểm nối vào hệ thống của cột thu lôi và điểm nối vào hệ thống nối đất của vỏ máy biến áp là phải lớn hơn 15m theo đường điện
Tiết diện các dây dẫn dòng điện sét phải đủ lớn để đảm bảo tính ổn định nhiệt khi
có dòng điện sét chạy qua
Đối với cấp điện áp 110 kV trở lên cần phải chú ý:
+ Ở nơi các kết cấu đó có đặt cột thu lôi vào hệ thống nối đất cần phải có nối đất
bổ sung (dùng nối đất bổ sung) nhằm đảm bảo điện trở khuyếch tán không được quá
4 (ứng với tần số công nghiệp)
+ Khoảng cách trong không khí giữa kết cấu của trạm trên có đặt cột thu lôi và
bộ phận mang điện không được bé hơn độ dài chuỗi sứ
Có thể nối cột thu lôi độc lập vào hệ thống nối đất của trạm phân phối cấp điện áp 110kV nếu như các yêu cầu trên được thực hiện Khi dùng cột thu lôi độc lập thì cần phải chú ý đến khoảng cách giữa cột thu lôi đến các bộ phận của trạm để tránh khả năng phóng điện từ cột thu lôi đến các vật cần được bảo vệ
Khi sử dụng cột đèn chiếu sáng làm giá đỡ cho cột thu lôi thì các dây dẫn điện phải được cho vào ống chì và chôn trong đất.Có thể nối dây chống sét vào hệ thống nối đất của trạm nếu như khoảng cách từ chỗ nối đất của điểm nối đất ấy đến điểm nối đất của máy biến áp lớn hơn 15m
Trang 112.3 Lý thuyết về tính chiều cao cột và phạm vi bảo vệ
2.3.1 Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi
Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi có độ cao là h tính cho độ cao hx là một hình chóp tròn xoay có đường sinh được xác định như sau:
Hình 2.1 Phạm vi bảo vệ cho một cột thu lôi Trong đó: - h: chiều cao cột thu lôi
- hx: chiều cao cần được bảo vệ
Trong tính toán, đường sinh được đưa về dạng đường gãy khúc ABC được xác định như sau:
Trang 12Hình 2.2 Phạm vi bảo vệ của một thu lôi (đường sinh gấp khúc) Bán kính bảo vệ rx được tính như sau:
Các công thức trên chỉ để sử dụng cho hệ thống thu sét có độ cao h ≤ 30m Khi
h > 30m ta cần hiệu chỉnh các công thức đó theo hệ số p, với p 5,5
h
2.3.2 Phạm vi bảo vệ cảu hai hay nhiều cột thu lôi
2.3.2.1 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi
a Hai cột thu lôi có độ cao bằng nhau
Xét 2 cột thu lôi có độ cao bằng nhau h1=h2=h, cách nhau 1 khoảng a
Trang 13Hình 2.3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi có độ cao bằng nhau + Khi a = 7h thì mọi vật nằm trên mặt đất ở khoảng giữa 2 cột không bị sét đánh vào
+ Khi a < 7h thì khoảng giữa 2 cột sẽ bảo vệ được cho độ cao lớn nhất h0
được xác định như sau: 0
b Hai cột thu lôi có độ cao khác nhau
Xét 2 cột thu lôi có độ cao h1 và h2, cách nhau 1 khoảng a được bố trí như hình vẽ:
Trang 14Hình 2.4 Phạm vi bảo vệ của 2 cột thu lôi có độ cao khác nhau
2.3.2.2 Phạm vi bảo vệ cho nhiều cột thu lôi
Với những công trình có mặt bằng rộng lớn, nếu chỉ sử dụng một hoặc một vài cặp cột thì sẽ gây khó khăn cho việc thi công lắp đặt vì độ cao của cột sẽ rất lớn Do đó ta cần sử dụng nhiều cột thu sét để giảm độ cao của cột Phần ngoài của phạm vi bảo vệ được xác định như từng đôi cột (yêu cầu khoảng cách a 7h) Không cần vẽ phạm vi bảo vệ bên trong đa giác hình thành bởi các cột thu sét mà chỉ cần kiểm tra điều kiện an toàn
Hình 2.5 Phạm vi bảo vệ của nhóm 3 và nhóm 4 cột thu lôi có độ cao bằng nhau
Trang 15D8(h h x)8h a
Trong đó:
D: đường kính đường tròn ngoại tiếp đa giác được tạo bởi các cột thu lôi
h: độ cao của cột thu sét
hx: độ cao của vật cần được bảo vệ
ha = h – hx: là độ cao hiệu dụng
Ta cũng cần phải kiểm tra điều kiện an toàn cho từng cặp cột đặt gần nhau và nếu
độ cao cột thu sét vượt quá 30m thì phải nhân thêm hệ số hiệu chỉnh p
2.4 Các phương án bố trí cột thu lôi cho đối tượng cần bảo vệ
+ Bước 1: Chọn vị trí đặt cột thu lôi
+ Bước 2: Tính chiều cao hiệu dụng lớn nhất của từng phía ha max
+ Bước 3: Tính chiều cao của cột thu lôi các phía: h = hx + ha max
+ Bước 4: Tính và vẽ phạm vi bảo vệ và kiểm tra
- Ta xét hai phương án như sau:
2.4.1 Phương án 1
+ Bước 1: Ta bố trí 42 cột thu sét ở các vị trí như hình vẽ sau:
Phía 220kV bố trí 24 cột, trong đó có 8 cột trên xà đón dây có độ cao 16,7m, 4 cột trên
xà máy biến áp cao 16,7m, 12 cột trên xà thanh góp cao 10,7m
Phía 110kV bố trí 18 cột, trong đó 6 cột trên xà đón dây có độ cao 10,7m, 12 cột trên xà thanh góp cao 8,7m
Trang 16Hình 2.6 Sơ đồ bố trí các cột thu sét cho phương án 1
+ Bước 2: Tính chiều cao hiệu dụng của các cột thu lôi:
Do các cột thu lôi tạo thành lưới cột nên ta sẽ chia lưới cột thành các nhóm đa giác đỉnh
và tính độ cao hiệu dụng ha của từng nhóm cột theo điều kiện sau:
Trang 17Hình 2.7 Chia đa giác cho vị trí đặt các cột thu sét cho phương án 1
+ Có 3 nhóm cột tạo thành hình chữ nhật bằng nhau: (35,36,42,41), (33,34,40,39), (32,33,39,38)
Trang 18Đường kính đường tròn ngoại tiếp đa giác đỉnh trên là:
a b c D
Tính toán tương tự cho các đa giác còn lại ta có bảng sau:
Bảng 2.1 Chiều cao hữu dụng của các nhóm cột phía 110kV phương án 1
Đa giác a(m) b(m) c(m) p(m) D(m) h a (m) h a- max (m)