1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công thức thủy lực khí nén

44 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẾ NĂNG CỦA PHẦN TẢI ĐƯỢC NÂNG -??: hiệu suất cơ kh Vận tốc quay của động cơ: Lưu lượng thực tế của bơm và động cơ bằng nhau Lưu lượng thực tế của động cơ = Lưu lượng lý thuyết / Hiệu s

Trang 1

TỔNG HỢP CÔNG THỨC

KỸ THUẬT THỦY LỰC – KHÍ NÉN

Ver.6 – 27/08/2022

Hồng Đức Linh – Chủ biên Phạm Mạnh Huy, Ngô Huỳnh Anh, Phạm Thế Hùng, Nguyễn Bảo Quốc Dương, Đỗ Anh Tài, Phan Trung Hiếu

Trang 2

HỆ THỐNG THỦY LỰC CÔNG SUẤT

1 ÁP SUẤT:

𝑃 =𝐹𝐴

4 CÔNG SUẤT (Thủy lực):

𝑁 = 𝐹 𝑣 = 𝑃 𝑄

=𝐹 𝐼

∆𝑡 =

𝑃 𝑉𝑡

- 𝑁: 𝑊

- 𝑣: 𝑚/𝑠

- 𝑡: khoảng thời gian xy lanh dịch chuyển quãng đường I

Trang 3

5 THẾ NĂNG CỦA PHẦN TẢI ĐƯỢC NÂNG

-𝜂𝑐: hiệu suất cơ kh

Vận tốc quay của động cơ:

Lưu lượng thực tế của bơm và động cơ bằng nhau

Lưu lượng thực tế của động cơ = Lưu lượng lý thuyết / Hiệu suất ( Thực tế > lý thuyết)

Lưu lượng thực tế của bơm = Lưu lượng lý thuyết Hiệu suất ( thực tế < lý thuyết)

Trang 4

ĐỔI ĐƠN VỊ THỂ TÍCH:

Trang 6

7 ĐƯỜNG KÍNH CẦN (TI) XY LANH THEO TIÊU CHUẨN

𝐹𝑞𝑡 = 𝑚𝑎 (𝑁) Lực tác dụng lên đầu xylanh:

𝐹 = 𝑚𝑔 (𝑁)

- a: gia tốc, 𝑚/𝑠2

- s: quãng đường dịch chuyển, m

- m: khối lượng, kg

Trang 7

CÔNG THỨC BƠM (Thực tế bé hơn lý thuyết Ngược so với động cơ) Chú ý:

-𝑄𝑡: lưu lượng lý thuyết/ lưu lượng hệ thống nhận được/ lưu lượng cần cung cấp

-𝑄𝑝: lưu lượng thực tế/ lưu lượng máy bơm cung cấp / lưu lượng yêu cầu của hệ thống

1 LƯU LƯỢNG LÝ THUYẾT

𝑄𝑡 = 𝑉𝑔 𝑛 (𝑙í𝑡/𝑝ℎú𝑡) - 𝑉𝑔: thể tích riêng của bơm, lít / vòng

- 𝑅𝐿: lực cản tạo ra bởi khe hở

4 CÔNG SUẤT TIÊU THỤ/ YÊU CẦU

N = 𝑄𝑝 𝑃

600 𝜂 =

𝑇 𝑛9,55.101 (𝑘𝑊)

- 𝑉𝑔: thể tích riêng, 𝑚3/𝑣ò𝑛𝑔

- 𝑃: áp suất làm việc 𝑁/𝑚2

-𝜂𝑐: hiệu suất cơ khí

6 LƯU LƯỢNG DẦU RÒ RỈ

𝑄𝑟ò 𝑟ỉ= 𝑄𝑛ℎậ𝑛× (1 − 𝜂𝑣) - 𝜂𝑣: hiệu suất thể tích

Trang 8

7 HIỆU SUẤT CƠ KHÍ

𝜂𝑐 = Công đầu ra sau một vòng quay

Công đầu vào sua một vòng quay

= 𝑉𝑔𝑃

2𝜋𝑇 =

𝑇𝑝− 𝑇𝐹

𝑇𝑝

- T: momen cấp tại trục của bơm, Nm

- 𝑉𝑔: thể tích riêng của động cơ, 𝑚3/𝑣ò𝑛𝑔

- 𝑃: áp suất làm việc của , 𝑁/𝑚2

- 𝑇𝑝 = mô-men kéo cấp tại trục bơm (Nm)

- 𝑇𝑝 – 𝑇𝐹 = phần mô-men được dùng để tạo

áp suất (Nm)

- 𝑇𝐹 = phần mô-men bị mất do ma sát

8 HIỆU SUẤT TỔNG

𝜂0 = 𝜂𝑣𝜂𝑐𝜂ℎ =Công suất thủy lực đầu ra

Công suất cung cấp

9 HIỆU SUẤT THỦY LỰC

𝜂ℎ = 𝑃

𝑃𝑐

- 𝑃𝑐: áp suất sinh ra trong buồng làm việc của bơm

- 𝑃: áp suất làm việc của bơm , 𝑁/𝑚2

10 CÔNG SUẤT TỎA NHIỆT KHI DẦU CHẢY QUA VAN TRÀN

(𝑀𝑃𝑎) -∆𝑃: độ thay đổi áp suất -∆𝑉: độ thay đổi thể tích

-𝐷𝑖: đường kính trong của ống -𝐵 (𝑁/𝑚2), 𝜌(𝑘𝑔/𝑚3): modun đàn hồi của dầu

2

Trang 9

CÔNG THỨC ĐỘNG CƠ THỦY LỰC (Thực tế lớn hơn lý thuyết, ngược so với bơm)

4 HIỆU SUẤT CƠ KHÍ

𝜂𝑐 = Công đầu ra sau một vòng quay

Công đầu vào sau một vòng quay

= 2𝜋𝑇

𝑉𝑔 ∆𝑃

- T: momen đầu ra của động cơ, Nm

- 𝑉𝑔: thể tích riêng của động cơ, 𝑚3/𝑣ò𝑛𝑔

- ∆𝑃: độ chênh áp 2 bên ngõ vào và ra của động cơ, 𝑁/𝑚2

5 HIỆU SUẤT TỔNG

𝜂0 = 𝜂𝑣𝜂𝑐 =Công suất thủy lực đầu ra

Công suất cung cấp

Trang 10

Đường thẳng nét liền biểu diễn

đường dẫn dầu Nó không chỉ ra bất

cứ thông tin nào về áp suất trong ống

dẫn Ống dẫn có thể là ống hút, ống

đẩy hoặc ống hồi dầu về chứa

3

Đường dầu rò, trong các hệ thống

truyền động thủy lực nó có vai trò dẫn

lượng dầu bị rò rỉ ra bên ngòai của

các thành phần thủy lực như van,

bơm…về bể chứa dầu, được biểu diễn

bằng đường nét đứt

4

Đường dầu điều khiển được dùng để

truyền tín hiệu áp suất từ một điểm

đến điểm khác với lưu lượng nhỏ nhất

được biểu diễn bằng đường nét đứt

dài

5

Van một chiều có chức năng chỉ cho

phép lưu chất đi theo 1 hướng Nó

gồm 1 bi cầu và 1 lò xo

6

Van một chiều mà nó có thể mở cho

dầu đi theo hướng bị cấm nhờ 1 áp

suất điều khiển gọi là van một chiều

có điều khiển

7

Van điều khiển hướng đi của lưu

chất được biểu diễn bằng các hình

chữ nhật Van có bao nhiêu vị trí thì

được biểu diễn bằng bấy nhiêu hình

chữ nhật tương ứng

8

Các van điều khiển áp suất có thể

phân thành hai loại: lọai van thường

đóng và lọai van thường mở Để biểu

Trang 11

9

Van điều khiển lưu lượng

Biểu diễn như là một khe hẹp của

dòng chảy

Nếu lưu lượng có thể được điều

chỉnh thì nó được biểu diễn bằng mũi

tên nghiêng

Van điều chỉnh lưu lượng một hướng

10

Tất cả các ký hiệu có chứa đường tròn đều thể hiện một cơ cấu quay, chẳng hạn như bơm hoặc động

cơ thủy lực Hình tam giác tô đen thể hiện hướng đi của lưu chất, đối với ký hiệu biểu diễn bơm thì hình tam giác này hướng ra phía ngòai, còn đối với ký hiệu biểu diễn động cơ thủy lực thì hướng vào phía trong

11 Bơm thủy lực một hướng, thể tích

riêng cố định

12 Bơm thủy lực hai hướng, thể tích

riêng thay đổi

13 Động cơ thủy lực một hướng, thể

tích riêng cố định

14 Động cơ điện

Trang 13

BƠM

1 BƠM CÁNH DẪN

Dạng bơm cánh dẫn phổ biến là bơm ly tâm Đối với bơm dạng này, lưu lượng được cung cấp bởi bơm giảm dần khi áp suất làm việc của bơm tăng lên Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tính lưu lượng-áp suất của bơm ly tâm được trình bày trong hình 2.1 Lưu chất được hút vào và đẩy ra nhờ lực ly tâm được tạo ra ở cánh dẫn

2 BƠM THỂ TÍCH

Nguyên lý làm việc của bơm thể tích có thể tóm tắt như sau:

1 Trong lúc tăng thể tích làm việc của mình, các buồng hoạt động của bơm được kết nối với đường hút Sự gia tăng thể tích của các buồng làm việc kéo theo sự giảm áp suất bên trong nó, dẫn đến chất lỏng bị hút vào bên trong

2 Khi thể tích các buồng làm việc đạt tới giá trị lớn nhất, các buồng làm việc được cách

ly với đường hút

3 Trong giai đoạn giảm thể tích, các buồng làm việc được kết nối với đường đẩy Lưu chất khi đó được đẩy đến ngõ ra của bơm và được nén tới áp suất cần thiết để thắng lực cản tồn tại trong ống dẫn

4 Giai đoạn đẩy dầu kết thúc khi buồng làm việc giảm đến thể tích nhỏ nhất Sau đó, buồng làm việc được tách khỏi đường đẩy

Trang 14

3 BƠM LÝ TƯỞNG

Thể tích riêng của bơm là thể tích chất lỏng được cung cấp bởi bơm sau 1 vòng quay với giả thiết không có sự rò rỉ bên trong bơm và bỏ qua độ nén của chất lỏng Nó phụ thuộc vào giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có được của các buồng làm việc, số lượng các buồng làm việc, và số lần hút và đẩy trong một vòng quay của trục bơm

Thể tích này phục thuộc vào hình dáng hình học của bơm nên nó còn được gọi là là thể tích

hình học, 𝑉𝑔 (geometric volume) Nó được xác định theo công thức sau:

𝑉𝑔 = (𝑉𝑚𝑎𝑥− 𝑉𝑚𝑖𝑛)𝑧𝑖

- i: số lần hút và đẩy trong một chu kỳ quay

- z: số lượng buồng làm việc

- 𝑉𝑚𝑎𝑥: thể tích lớn nhất của buồng làm việc (𝑚3)

- 𝑉𝑚𝑖𝑛: thể tích nhỏ nhất của buồng làm việc (𝑚3)

- 𝑉𝑔: thể tích riêng của bơm (𝑚3/𝑟𝑒𝑣)

Giả thiết rằng không có sự rò rỉ bên trong bơm, không ma sát, không có sự mất áp, lưu lượng

của bơm lý tưởng là:

𝑄𝑡 = 𝑉𝑔 𝑛 - 𝑄𝑡: lưu lượng lý thuyết của bơm, 𝑚3/𝑠

- n: vận tốc quay của trục bơm, rev/s

Với các giả thiết như trên của bơm lý tưởng, năng lượng cơ khí cung cấp sẽ bằng năng

lượng thủy lực tạo ra trong hệ thống thủy lực như được trình bày theo công thức sau:

2𝜋𝑛𝑇𝑝= 𝑄𝑡(𝑃 − 𝑃𝑖) = 𝑉𝑔𝑛∆𝑃

Hoặc

𝑇𝑃 = 𝑉𝑔2𝜋 ∆𝑃

- 𝑇𝑃: momen kéo tại trục bơm (Nm)

- ∆𝑃: sự gia tăng áp suất do bơm (Pa)

Trang 15

Sự biến đổi năng lượng trong hệ thống thủy lực

1 Rò rỉ bên trong bơm

2 Bơm bị xâm thực và hiện tượng tạo bọt khí

Trang 16

Lực cản tạo ra bởi khe hở, 𝑅𝐿, tỉ lệ thuận với độ nhớt của dầu, và tỉ lệ nghịch với thể tích của nó

c Hiệu suất cơ khí

Ma sát là nguyên nhân thứ hai làm mất năng lượng của hệ thống thủy lực Ma sát nhớt

và ma sát cơ khí giữa các thành phần của bơm làm triệt tiêu năng lượng Một phần mô-men kéo cấp cho bơm bị mất do các lực ma sát sinh ra trong quá trình bơm vận hành Ta gọi phần mô-men bị mất do ma sát này là 𝑇𝐹 Nó phụ thuộc vào vận tốc của bơm, áp suất làm việc, và

độ nhớt của dầu Để đánh giá sự mất năng lượng do ma sát, ta dùng thông số hiệu suất cơ khí,

𝜂𝑐, được xác định như sau:

𝜂𝑐 =𝑄𝑡𝑃𝑐

𝜔𝑇𝑝 =

𝑇𝑝− 𝑇𝐹

𝑇𝑝Trong đó:

 𝑇𝑝 = mô-men kéo cấp tại trục bơm (Nm)

 𝑇𝑝 – 𝑇𝐹 = phần mô-men được dùng để tạo áp suất (Nm)

 𝑇𝐹 = phần mô-men bị mất do ma sát

 𝜔 = 2𝜋𝑛 = vận tốc góc của bơm

d Hiệu suất thủy lực

Nguyên nhân thứ ba góp phần làm mất năng lượng trong hệ thống thủy lực là sự mất áp cục bộ bên trong bơm Áp suất, sinh ra trong buồng làm việc của bơm Pc, lớn hơn áp suất tại ngõ ra của bơm, P Nguyên nhân chính gây ra sự mất áp suất này là mất mát cục bộ Mất mát thủy lực này được bỏ qua nếu vận tốc quay của bơm nhỏ hơn 50 rev/s, và vận tốc trung bình của dòng chảy nhỏ hơn 5 m/s Nếu vận tốc dòng chảy lớn hơn thì mất mát thủy lực này tỉ lệ thuận với bình phương lưu lượng

Sự mất áp cục bộ này được đánh giá thông qua hiệu suất thủy lực, ηh, được tính như sau:

𝜂ℎ = 𝑄𝑝𝑃

𝑄𝑝𝑃𝑐 =

𝑃

𝑃𝑐

Trang 17

= 𝜂𝑣 𝜂𝑚 𝜂ℎ [ 𝑄𝑡𝑃𝑐

𝜔(𝑇𝑝 – 𝑇𝐹)] Năng lượng cơ khí 𝜔(𝑇𝑝 – 𝑇𝐹) được chuyển thành lượng bằng với năng lượng thủy

lực bên trong bơm 𝑄𝑡𝑃𝑐 Do vậy:

𝜂𝑇 = 𝜂𝑣 𝜂𝑐 𝜂ℎ

5 BƠM BÁNH RĂNG ĂN KHỚP NGOÀI

Thể tích riêng của bơm bánh răng ăn khớp

ngoài có thể tính theo công thức sau:

𝑉𝑔 = 2𝜋𝑏𝑚2(𝑧 + sin2𝛾)

- b: chiều dài răng, m

- m: modun răng, m

- z: số răng của mỗi bánh răng

- 𝛾:góc nghiêng của răng, rad

Thể tích riêng của bơm cánh gạt trong trường hợp này là

𝑉𝑔 = 2𝑏𝑧(𝐴𝑚𝑎𝑥 − 𝐴𝑚𝑖𝑛)

8 BƠM PISTON HƯỚNG TRỤC

Thể tích riêng của bơm piston hướng trục có

Trang 18

VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT

1 VAN GIỚI HẠN ÁP SUẤT:

Dùng để giới hạn áp suất của mạch Khác với Van điều chỉnh lưu lượng (dùng để điều chỉnh lưu lượng

Dùng để ngăn hiện tượng xâm thực, ngòai chức năng chính là giới hạn áp suất lớn nhất của

hệ thống để ngăn ngừa sự quá tải, các van giới hạn áp suất cũng được dùng để xả áp suất tăng cục bộ tại các buồng làm việc của cơ cấu chấp hành vì áp suất đó có thể gây hư hại cho các thành phần trong hệ thống

2 VAN GIỚI HẠN ÁP SUẤT TRỰC TIẾP

𝑄 = 𝐾(𝑃 − 𝑃𝑟) √𝑃

𝐾 = 𝐶𝑑 𝜔 𝐴𝑝

𝑘 √

2𝜌

- 𝑘: độ cứng của lò xo, Nm

- 𝐴𝑝 = 𝜋𝐷2/4: diện tích tác dụng

- 𝑃𝑟: áp suất nhỏ nhất để mở van ( giá trị cài van)

- 𝐶𝑑: hệ số xả, phụ thuộc tiết diện - ko có thứ nguyên

- 𝜔: hệ số diện tích, m

- P: áp suất tại cửa vào

Độ nhạy thấp hơn van điều chỉnh gián tiếp, đồ thị PQ không dốc lắm

Là thường đóng, độ chênh áp mở hoàn toàn rất lớn, tầm 100-200 bar

3 VAN GIỚI HẠN ÁP SUẤT GIÁN TIẾP

Chung công thức trên, khi này hệ số K có giá trị lớn Van điều chỉnh gián tiếp có độ nhạy cao hơn van điều chỉnh trực tiếp Đồ thị PQ rất dốc, gần như thẳng đứng

Là thường đóng, độ chênh áp mở hoàn toàn rất nhỏ, tầm 7 bar

Trang 19

4 VAN XẢ TẢI

Van xả tải có nguyên lý làm việc gần giống với van giới hạn áp suất tác động gián tiếp Van này có thể được dùng để thực hiện các chức năng sau:

+Giới hạn áp suất lớn nhất cho hệ thống (tương tự van giới hạn áp suất)

+Nạp dầu vào bình tích áp đến áp suất lớn nhất và duy trì thể tích dầu và áp suất dầu trong bình tích áp

+Xả tải bơm khi áp suất trong bình tích áp đã đạt đến giá trị cần

5 VAN NGẮT TẢI

Thường xài cho mạch hai bơm (QL và QH)

Ban đầu khởi động cả 2 bơm, lưu lượng là QL+QH, sau đó để ngắt 1 bơm QH ta dùng van ngắt tải

Van ngắt tải được cài đặt giá trị áp suất ngắt Khi áp suất nhánh QH tới ngưỡng đó, van mở ra, lưu lượng qua van đó đổ về bể Nên gọi là ngắt tải

Ví dụ trạng thái 2 bơm xài 2 bơm

Trang 20

Ví dụ trạng thái 2 bơm ngắt 1 bơm

Trang 21

6 VAN CÂN BẰNG

Hạ tải Nâng tải Treo tải

Van cân bằng phải được điều

chỉnh ở giá trị lớn hơn một ít

so với giá trị áp suất cần để

giữ tải không rơi tự do Nhờ

áp suất cản này (được tạo

ra tại cửa A) mà khi có tín

hiệu điều khiển b = 1 xy lanh

không bị rơi tự do Dầu từ

bơm nén vào buồng trên của

xy lanh làm cho áp suất tại

cửa A tăng lên và khi áp suất

này vuợt qua giá trị cài đặt

của van cân bằng (được

chỉnh bởi lò xo) thì lưu lượng

thóat từ xy lanh qua được cửa

A để về bể chứa dầu

Vì van cân bằng là van thường đóng nên lưu chất sẽ không đi được theo hướng ngược lại (từ cửa B sang cửa A) nếu không có van một chiều Khi nâng tải, van một chiều mở và cho phép dầu đi

từ bơm vào buồng làm việc của xy lanh

Muốn tải được treo thì van cân bằng phải đóng Như vậy

áp suất cài đặt cho van cân bằng phải lớn hơn áp suất gây

ra bởi tải Tuy nhiên, nếu áp suất này cao thì dầu sẽ bị rò

rỉ bên trong van cân bằng qua con trượt của van Do vậy, nếu cần treo tải trong thời gian dài thì nên sử dụng van một chiều

Tóm lại thiết lập giá trị áp suất của van cân bằng lớn hơn trọng lượng tải một chút (thường gấp 1.3 lần)

Ưu điểm giúp cho cơ cấp chấp hành rơi có kiểm soát

Nhược điểm tốn thêm công khi nén ép

Để khắc phục điều này người ta sẽ sử dụng Brake Valve

(Sử dụng y đúc, giúp van rơi có kiểm soát như van cân bằng còn khi ép thì mở hoàn toàn)

Trang 22

7 VAN TUẦN TỰ

Van tuần tự cảm nhận sự thay đổi của áp suất trong hệ thống và chuyển tín hiệu thủy lực khi

áp suất trong hệ thống đạt tới giá trị đã cài đặt trước cho van

Van tuần tự có thể là thường đóng hoặc thường mở, nó sẽ chuyển đổi trạng thái khi áp suất của hệ thống đạt tới giá trị cài đặt Nó có thể dùng để quyết định sự ưu tiên vận hành của một nhánh trong hệ thống trước một nhánh khác

Một điều đặt biệt quan trọng là tất cả các lọai van tuần tự có đường dầu rò rỉ riêng biệt được nối với buồng lò xo của van Sở dĩ như vậy là vì, không giống như van giới hạn áp suất, áp suất cao có thể xảy ra tại cửa ra của các cơ cấu chấp hành trong quá trình làm việc

Tóm lại, khi áp suất trong van đạt tới ngưỡng cài đặt của van, van sẽ chuyển đổi thường đóng thành thường mở hoặc ngược lại tùy loại van.`

8 VAN GIẢM ÁP

Trong một vài hệ thống thủy lực có sự hiện diện của một số nhánh mà ở đó áp suất làm việc nhỏ hơn so với hệ thống chính Van giảm áp suất được dùng để thực hiện mục đích này Không giống như các loại van điều khiển áp suất đã được trình bày là loại van thường đóng, van giảm

áp là van thường mở

Hai tiết diện nhỏ được dùng để nối đường áp suất thấp với đường áp suất cao và đường dầu xả

Áp suất thấp, Pr, được tăng nếu tăng tiết diện A1, hoặc giảm tiết diện A2, và ngược lại

𝐴2𝑃 + 𝐴2𝑃 - Áp suất 𝑃𝑟 được điều chỉnh theo độ lớn của các

Trang 23

VAN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG

1 VAN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG KHÔNG BÙ ÁP SUẤT (TIẾT LƯU):

Dùng để điều chỉnh lượng dầu cung cấp từ đó quyết định vận tốc làm việc cho các cơ cấu

chấp hành, Lưu lượng khi đi qua một tiết diện nhỏ thường được xem như là một dòng rối

 ∆𝑃: độ chênh áp trược và sau lỗ

Loại van này chỉ được dùng để điều chỉnh vận tốc của các cơ cấu chấp hành mà ở đó tải

hầu như không thay đổi hoặc thay đổi rất ít

Ký hiệu: hai chiều và một chiều

2 VAN ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG CÓ BÙ ÁP SUẤT:

Trang 24

Nguyên lý làm việc:

Phương trình cân bằng lực tác động lên con

trượt:

𝑃3 𝐴 + 𝐹𝑙ò 𝑥𝑜 = 𝑃2 𝐴

Khi áp suất 𝑃3 tại cửa ra của van tăng lên thì

điều kiện cân bằng trên mất đi, khi đó:

𝑃3 𝐴 + 𝐹𝑙ò𝑥𝑜 > 𝑃2 𝐴

- 𝑃1 là áp suất tại cửa vào của van,

- 𝑃2 là áp suất tại cửa ra của bộ phận cân bằng áp suất (cũng là áp suất tại cửa vào của

bộ tiết lưu)

- 𝑃3 là áp suất tại cửa ra của van

Do vậy con trượt bị đẩy về bên phải cho phép mở rộng tiết diện tại bộ cân bằng áp suất Lưu lượng tăng lên và vì vậy áp suất 𝑃2 cũng tăng lên cho đến khi điều kiện cân bằng mới được xác lập Quá trình tương tự cũng xảy ra khi áp suất 𝑃3 giảm đi

Nhờ họat động của bộ phận cân bằng áp suất này mà độ chênh áp trước và sau bộ tiết lưu

luôn là hằng số bất chấp có sự thay đổi áp suất trong hệ thống

Trang 25

4 VAN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG:

Ví dụ giải thích:

Đầu đề:

Lưu lượng cung cấp bởi bơm là 100 l/min Van điều chỉnh lưu lượng chỉnh ở 50 l/min Lò

xo điều khiển của van áp suất có giá trị là 5 bar

Trạng thái ban đầu:

Lưu lượng 50 l/min xả về bể chứa dầu với độ chênh áp suất là 5 bar

Đặt tải:

Giả thiết rằng tải của xy lanh khi đi ra là 70 bar, khi đó lưu lượng dư 50 l/min được xả về

bể chứa với độ chênh áp là (70 + 5 = 75 bar) Khi van điều chỉnh lưu lượng 3 cửa được sử dụng thì lưu lượng dư được xả về bể chứa với độ chênh áp tướng ứng với tải của cơ cấu chấp hành

Tăng tải:

Khi tải của cơ cấu chấp hành tăng lên thì bộ điều chỉnh áp suất tự cân bằng để luôn giữ cho

độ chên áp luôn là 5 bar Khi tải tăng đến ngưỡng cài đặt của van, trong trường hợp này là 100 bar, thì toàn bộ lưu lượng của bơm sẽ trả về bể chứa dầu

5 BỘ CHIA LƯU LƯỢNG:

Công dụng: Bộ chia lưu lượng được dùng để chia lưu lượng thành 2 hay nhiều thành phần

Ngày đăng: 01/11/2022, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w