Hiện nay, an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường đang là vấn đề bức thiết. Nguồn năng lượng chính vẫn là xăng,dầu lấy từ dầu mỏ (nhiên liệu hóa thạch không thể tái sinh). Nguồn nhiên liệu hóa thạch vì không thể tái sinh nên ngày càng cạn dần. Do đó,giá xăng dầu tăng vọt, không khí đô thị ngày một ô nhiễm. Theo các điều tra quốc tế thì nếu không tìm kiếm thêm được các nguồn dự trữ mới thì với lượng khai thác như hiện nay, khoảng 85,9 triệu thùng mỗi ngày, thì dầu mỏ sẽ cạn kiệt sau 43 năm nữa, với lượng khai thác 19 BBOE (tương đương triệu thùng dầu mỏ) mỗi ngày thì khí thiên nhiên cũng sẽ cạn kiệt sau 60 năm nữa. Lượng khai thác khoảng 29,85 BBOE mỗi ngày thì than đá nhiều nhất là 148 năm nữa cũng sẽ cạn kiệt. Điều đó khiến các nhà chức trách phải xem xét và tìm tòi một nguồn nhiên liệu mới, nguồn nhiên liệu có thể tái sinh và giảm thiểu ô nhiễm, là chìa khóa của tương lai đó chính là nhiên liệu sinh học. Đây là lĩnh vực đặc biệt quan trọng với chúng em sinh viên nghành công nghệ sinh học, đây là động lực để chúng em thực hiện đề tài tiểu luận này.
Trang 2ĐỀ TÀI NHIÊN LIỆU SINH HỌC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
PHẠM MINH TUẤN NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 11
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường đang là vấn đề bức thiết.Nguồn năng lượng chính vẫn là xăng,dầu lấy từ dầu mỏ (nhiên liệu hóa thạchkhông thể tái sinh) Nguồn nhiên liệu hóa thạch vì không thể tái sinh nên ngàycàng cạn dần Do đó,giá xăng dầu tăng vọt, không khí đô thị ngày một ô nhiễm.Theo các điều tra quốc tế thì nếu không tìm kiếm thêm được các nguồn dự trữ mớithì với lượng khai thác như hiện nay, khoảng 85,9 triệu thùng mỗi ngày, thì dầu mỏ
sẽ cạn kiệt sau 43 năm nữa, với lượng khai thác 19 BBOE (tương đương triệuthùng dầu mỏ) mỗi ngày thì khí thiên nhiên cũng sẽ cạn kiệt sau 60 năm nữa.Lượng khai thác khoảng 29,85 BBOE mỗi ngày thì than đá nhiều nhất là 148 nămnữa cũng sẽ cạn kiệt Điều đó khiến các nhà chức trách phải xem xét và tìm tòi mộtnguồn nhiên liệu mới, nguồn nhiên liệu có thể tái sinh và giảm thiểu ô nhiễm, làchìa khóa của tương lai đó chính là nhiên liệu sinh học Đây là lĩnh vực đặc biệtquan trọng với chúng em- sinh viên nghành công nghệ sinh học, đây là động lực đểchúng em thực hiện đề tài tiểu luận này
Chúng em xin được gửi lời cám ơn đến thầy Phạm Minh Tuấn đã giúp chúng
em hoàn thành bài tiểu luận này
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5I.TỔNG QUAN NHIÊN LIỆU SINH HỌC
1.Khái niệm nhiên liệu sinh học
Nhiên liệu sinh học (Tiếng Anh: Biofuels, tiếng Pháp: biocarburant, viết tắt
là NLSH) là loại nhiên liệu được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động
thực vật (sinh học) như nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡđộng vật, dầu dừa, ), ngũ cốc (lúa mỳ, ngô, đậu tương ), chất thải trong nôngnghiệp (rơm rạ, phân, ), sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, sản phẩm
gỗ thải ),
Hình 1 quá trình sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học
Trang 62.Nhiên Liệu Sinh Học – Xu Hướng Năng Lượng Tất Yếu.
Nhu cầu năng lượng của loài người đã hiện diện cách nay hàng trăm ngànnăm, khi con người biết dùng lửa trong hoạt động hàng ngày để nướng thịt, đuổithú dữ, đốt rừng làm rẫy Kể từ đó, nguồn năng lượng từ vật rắn như gỗ cây ngàycàng trở nên quan trọng, có hơn hai tỉ người trên thế giới đang dùng chất đốt rắntrong gia đình để nấu nướng và sưởi ấm mùa đông Năng lượng có vai trò quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội An ninh quốc gia, an ninh kinh tế luôngắn liền với an ninh năng lượng của một quốc gia Vì vậy trong chính sách pháttriển kinh tế, xã hội bền vững, chính sách năng lượng nên được đặt lên hàng đầu.Vào thế kỷ 19, gỗ là nguồn năng lượng làm máy chạy bằng hơi nước phổthông trong ngành chuyên chở, giúp phát triển mạnh công nghiệp cơ giới Sau đó,con người chế tạo máy phát điện cung cấp nguồn điện năng mới có nhiều côngdụng cho đời sống hàng ngày và thay thế dần những máy chạy bằng hơi nước Khitìm thấy nguồn nhiên liệu trầm tích như than đá, dầu hỏa và khí đốt, con ngườităng tốc sử dụng loại năng lượng không tái tạo này để chạy máy nổ, chủ yếu trongngành vận tải, nhiệt và điện năng Loại nhiên liệu thể lỏng (xăng dầu) trở nênthông dụng hơn trong ngành chuyển vận vì có tỉ trọng năng lượng cao, dễ sử dụnghơn loại nhiên liệu khí và rắn, và từ đó nguồn năng lượng rắn được sử dụng giảmdần
Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế năng lượng, dầu mỏ và khí đốt hiệnchiếm khoảng 60-80% cán cân năng lượng thế giới Với tốc độ tiêu thụ như hiệnnay và trữ lượng dầu mỏ hiện có, nguồn năng lượng này sẽ nhanh chóng bị cạnkiệt trong vòng 40-50 năm nữa Diễn biến phức tạp của giá xăng dầu gần đây là
do nhu cầu dầu thô ngày càng lớn và những bất ổn chính trị tại những nước sảnxuất dầu mỏ Để đối phó tình hình đó, cần tìm ra các nguồn năng lượng thay thế,
ưu tiên hàng đầu cho các nguồn năng lượng tái sinh và thân thiện với môi trường
Trang 7Trong số các nguồn năng lượng thay thế dầu mỏ đang sử dụng hiện nay (nănglượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân,…), năng lượng sinh họcđang là xu thế phát triển tất yếu, nhất là ở các nước nông nghiệp và nhập khẩunhiên liệu, do các lợi ích của nó như: công nghệ sản xuất không quá phức tạp, tậndụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, tăng hiệu quả kinh tế nông nghiệp, không cầnthay đổi cấu trúc động cơ cũng như cơ sở hạ tầng hiện có và giá thành cạnh tranh
so với xăng dầu
3.Nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học
Nguyên liệu để sản xuất Nhiên liệu sinh học rất đa dạng, phong phú, bao gồm:
• Nông sản: sắn, ngô, mía, củ cải đường…
• Cây có dầu: lạc, đậu tương, cây hướng dương, dừa, cọ dầu, jatropha…
• Chất thải dư thừa: sinh khối phế thải, rơm rạ, thân cây bắp, gỗ, bã mía, vỏtrấu…
• Mỡ cá
• Tảo
Tùy theo lợi thế về nguồn nguyên liệu của mỗi quốc gia, người ta lại chọnnhững loại nguyên liệu phù hợp để sản xuất NLSH Ví dụ như Brasil sản xuấtethanol chủ yếu từ mía, ở Mỹ là từ ngô
4.Các loại nhiên liệu sinh học
NLSH có nguồn gốc từ các vật liệu sinh khối như củi, gỗ, rơm, trấu, phân và
mỡ động vật nhưng đây chỉ là những dạng nhiên liệu thô NLSH dùng cho giaothông vận tải chủ yếu gồm: các loại cồn sản xuất bằng công nghệ sinh học để sảnxuất ra Gasohol (Methanol, Ethanol, Buthanol, nhiên liệu tổng hợp FischerTropsch); các loại dầu sinh học để sản xuất diesel sinh học (dầu thực vật, dầu thựcvật phế thải, mỡ động vật) Hay nói cách khác; NLSH là loại nhiên liệu được hìnhthành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật (sinh học) Ví dụ như nhiên liệu
Trang 8chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa, ), ngũ cốc (lúa
mỳ, ngô, đậu tương ), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân, ), sản phẩmthải trong công nghiệp (mùn cưa, sản phẩm gỗ thải ),
NLSH dựa vào nguồn nguyên liệu có thể tạm chia làm mấy nhóm sau:
Nhiên liệu lỏng: Bao gồm metanol, ethanol, butanol,
Bio-diesel… Trong số các dạng NLSH này, Bio-ethanol là loại nhiên liệu thôngdụng nhất hiện nay trên thế giới vì có khả năng sản xuất ở quy mô côngnghiệp từ nguyên liệu chứa đường như mía, củ cải đường và nguyên liệuchứa tinh bột như ngũ cốc, khoai tây, sắn…
đẳng khác Biogas được tạo ra sau quá trình ủ lên men các sinh khối hữu cơphế thải nông nghiệp, chủ yếu là cellulose, tạo thành sản phẩm ở dạng khí.Biogas có thể dùng làm nhiên liệu khí thay cho sản phẩm khí gas từ sảnphẩm dầu mỏ
đang phát triển sử dụng hàng ngày trong công việc nấu nướng hay sưởi ấm
là gỗ, và các loại phân thú khô
5.Ưu, nhược điểm của nhiên liệu sinh học
5.1.Ưu điểm
Loại nhiên liệu này có nhiều ưu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu truyềnthống (dầu khí, than đá ):
Tính chất thân thiện với môi trường: chúng sinh ra ít hàm lượng khí gây
hiệu ứng nhà kính (một hiệu ứng vật lý khiến Trái Đất nóng lên) và ít gây ô nhiễmmôi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống
Trang 9Nguồn nhiên liệu tái sinh: các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp và có thể tái sinh Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyênnhiên liệu không tái sinh truyền thống
5.2.Hạn chế
Tuy nhiên hiện nay vấn đề sử dụng NLSH vào đời sống còn nhiều hạn chế dochưa hạ được giá thành sản xuất xuống thấp hơn so với nhiên liệu truyền thống.Trong tương lai, khi nguồn nhiên liệu truyền thống cạn kiệt, NLSH có khả năng lànguồn thay thế Ngoài ra NLSH còn ảnh hưởng với vấn đề đang được gây tranhcãi hiện nay đó là nó tác động lớn đến an ninh lương thực, đây là một hạn chếkhông thể coi nhẹ khi mà an ninh lương thực cũng là một vấn đề trọng tâm của thếgiới
Trang 10II.GIỚI THIỆU CÁC LOẠI NHIÊN LIỆU SINH HỌC
1.Biogas
1.1.Khái niệm
Biogas hay khí sinh học là hỗn hợp khí methane (CH4) và một số khí khácphát sinh từ sự phân huỷ các vật chất hữu cơ trong môi trường yếm khí Thànhphần chính của Biogas là CH4 (50-60%) và CO2 (>30%) còn lại là các chất khácnhư hơi nước N2, O2, H2S, CO, … được thuỷ phân trong môi trường yếm khí,xúc tác nhờ nhiệt độ từ 20-40ºC
1.2.Lịch sử phát triển
Các hệ thống nghiên cứu đầu tiên về sản xuất Biogas bắt đầu một nhà khoahọc Ý Allesandro Volta, người trong số những người tham gia vào các nghiên cứuđiện hiện nay, và tên đơn vị điện áp đo được gọi là “V” Vào những năm 1770Volta để ý đến khí đầm lầy trong trầm tích của các hồ ở miền bắc Italy, sau đó ôngbắt đầu tiến hành thí nghiệm về sự cháy của khí này Faraday, nhà vật lý người Anh
đã thử nghiệm với khí đầm lầy và xác định nó như một hydrocarbon Chỉ trongnăm 1821, nhà nghiên cứu Avogadro đã thiết lập công thức hóa học của khí mêtan(CH4) Nhà vi khuẩn học nổi tiếng của Pháp, Pasteur vào năm 1884 đã tiến hànhthử nghiệm với phân rắn Ông là người đầu tiên đề xuất việc sử dụng các phân từcác chuồng nuôi gia súc ở Paris để sản xuất khí đốt giúp chiếu sáng đường phố
Cùng với sự phát triển của công nghệ, năm 1897 tại một bệnh viện cho bệnhnhân phong ở Bombay, Ấn Độ được xây dựng nhà máy đầu tiên, khí đốt được sử
Trang 11dụng cho chiếu sáng, và vào năm 1907 đã được cung cấp các công cụ để sản xuấtđiện.
Tại Đức, một kỹ sư từ nhà máy xử lý nước thải Imhoff vào năm 1906 trongkhu vực Ruhr, bắt đầu xây dựng hệ thống kỵ khí, với cơ sở hai tầng cho xử lý nướcthải, gọi là “emshersky” Hôm nay, mỗi nhà máy xử lý giai đoạn kỵ khí là, sản xuấtkhí thải từ đó được sử dụng để sưởi ấm các lò lên mem hoặc cho nhiệt và điện
Trước và trong chiến tranh thế giới II Đức, để đáp ứng nhu cầu tăng lên đốivới “nhiên liệu khí đốt” người ta đã cố gắng gia tăng sản xuất của khí thải bằngcách cho thêm chất thải rắn hữu cơ được sử dụng một phương pháp gọi làkofermentatsiey ngày hôm nay Năm 1940, ở Stuttgart lần đầu tiên cho thành công
có thể pha trộn với dầu tách chất béo
1.3.Nguyên liệu sản xuất
Nguồn năng lượng sinh khối (chất thải từ nông nghiệp, rác, nước thải đô thị ),việc dùng nguyên liệu từ rác thải , nước thải đô thị hay nông nghiệp sản xuấtbiogas sẽ giải quyết được vấn đề môi trường, đồng thời tạo được nguồn nănglượng cho sinh hoạt cũng như sản xuất
1.4 Quy trình sản xuất biogas từ chất thải chăn nuôi
Trang 12Hình 2.Quy trình sản xuất biogas từ chất thải chăn nuôi
Quy trình sản xuất được nêu ở đây gồm 3 giai đoạn:
a.Giai đoạn 1: Chất thải từ gia súc, gia cầm được thu gom gồm phân và nước được
dẫn vào hầm ủ biogas
b.Giai đoạn 2: Ở hầm biogas xảy ra quá trình lên men yếm khí tạo ra biogas Sau
đó lượng nước dư được tách riêng phục vụ tưới tiêu, biogas sẽ được tách ra trướckhi xử lý chất độc và dự trữ phục vụ cho mục đích là nhiên liệu
Sự tạo thành khí sinh vật là một quá trình lên men phức tạp xảy ra rất nhiềuphản ứng, cuối cùng tạo ra khí CH4 và CO2 và một số chất khác Quá trình nàyđược thực hiện theo nguyên tắc phân hủy kỵ khí, dưới tác dụng của vi sinh vật yếmkhí đã phân hủy từ những chất hữu cơ dạng phức tạp chuyển thành dạng đơn giản,một lượng đáng kể chuyển thành khí và dạng chất hòa tan Sự phân hủy kỵ khídiễn ra qua nhiều giai đoạn với hàng ngàn sản phẩm trung gian với sự tham giữacác chủng loại vi sinh vật đa dạng Đó là sự phân hủy protein, tinh bột, lipid để tạothành acid amin, glycerin, acid béo, acid béo bay hơi, methylamin cùng các chấtđộc hại như: Tomain (Độc tố thịt thối), sản phẩm bốc mùi như: Indol, Scatol Và
Trang 13cuối cùng là liên kết cao phân tử mà nó không phân hủy được dễ dàng bởi vi khuẩnyếm khí như lignin, cellulose
Tiến trình tổng quát như sau:
Những chất hữu cơ liên kết phân tử thấp như: đường, protêin, tinh bột và ngay cảcellulose có thể phân hủy nhanh tạo ra acid hữu cơ Các acid hữu cơ này tích tụnhanh sẽ gây giảm sự phân hủy Ngược lại lignin, cellulose được phân hủy từ từnên gas được sinh ra một cách liên tục Tóm lại, quá trình tạo khí methane có thểdiễn ra theo hai con đường và mỗi con đường gồm hai giai đoạn như sau:
Trang 14Sự acid hóa
(C6H10O5)n + nH2O → 3nCH3COOHThủy phân acid tạo CO2 và H2
CH3COOH + 2H2O → 2CO2 + 4H2
Giai đoạn 2
Methane được tổng hợp từ một số trực khuẩn khi sử dụng CO2 và H2
CO2 + 4H2 → CH4 + 2H2ONhư vậy cả hai con đường năng suất tạo khí methane phụ thuộc vào quátrình acid hóa Nếu quá trình lên men quá nhanh hoặc dịch phân có nhiều chất liênkết phân tử thấp sẽ dễ dàng bị thủy phân nhanh chóng đưa đến tình trạng acid hóa
và ngưng trệ quá trình lên men methane Mặt khác vi sinh vật tham gia trong giaiđoạn một của quá trình phân hủy kỵ khí đều thuộc nhóm vi khuẩn biến dưỡngcellulose Nhóm vi khuẩn này hầu hết có các enzyne cellulosase và nằm rải ráctrong các họ khác nhau Hầu hết là các trực trùng có bào tử (Spore) Theo A.R.Prevot chúng có mặt trong các họ:
vi khuẩn sinh methane riêng nhóm vi khuẩn yếm khí methane rất chuyên biệt Tất
cả các vi khuẩn này có hai coenzyne đặc thù:
• Coenzyme M (2 mercaptoethan – sulfonic – acid)
• Coenzyme F420 (Một loại flavin mononucleotide)
Trang 15Hai coenzyme này đều là reductase, nghĩa là chúng tải electron từ nhữngchất cho electron đến một chất khác để khử hòa chất đó Điều đặc biệt là cho tớinay người ta chỉ tìm thấy hai coenzyme này có ở nhóm vi khuẩn sinh khí methane
Trang 16Hình 3.Sơ đồ tạo thành CH4 từ các hợp chất hữu cơ
c.Giai đoạn 3: Sau khi biogas được sinh ra sau quá trình lên men yếm khí sẽ được
dẫn ra theo đường ống biogas sẽ được xử lý để khử các chất độc như H2S,…trướckhi cho vào hệ thống dự trữ để phục vụ cho việc nấu nướng, chạy động cơ biogas
1.5.Ưu điểm, nhược điểm của biogas
Ưu điểm
Nguồn nguyên liệu sẵn có, giá rẽ và dồi dào
Không tăng lượng khí nhà kính carbonic trong khí quyển
Không gây hại cho hệ sinh thái, thân thiện với môi trường
Có thể phát triển trình độ thủ công
Có thể dự trữ được
Mức đầu tư đa dạng phụ thuộc vào công nghệ
Có thể có tính kinh tế phụ thuộc vào đặc thù của địa phương
Trang 17Nhược điểm
Có thể độc hại cho người sử dụng nếu không cẩn thận
1.6.Ứng dụng
Biogas có thể sử dụng nấu nướng, sưởi ấm, đun nóng
Chạy các động cơ nhỏ như máy phát điện, bộ chuyển đổi năng lượng
Ngoài ra công nghệ Biogas còn có ứng dụng khác như sản xuất phân bón sinh học, xử lý chất thải, nhiên liệu cho xe cộ
2.2.Lịch sử phát triển
Biodiesel bắt đầu được sản xuất khoảng giữa năm 1800, trong thời điểm đóngười ta chuyển hóa dầu thực vật để thu Glycerol ứng dụng làm xà phòng và thuđược các phụ phẩm là methyl hoặc ethyl Ester gọi chung là biodiessel
10/08/1893 lần đầu tiên Rudolf Diesel đã sử dụng Biodiesel do ông sáng chế đểchạy máy Năm 1912, ông đã dự báo: “Hiện nay, việc dùng dầu thực vật chonhiên liệu động cơ có thể không quan trọng, nhưng trong tương lai, những loạidầu như thế chắc chắn sẽ có giá trị không thua gì các sản phẩm nhiên liệu từ dầu
mỏ và than đá” Trong bối cảnh nguồn tài nguyên dầu mỏ đang cạn kiệt và
Trang 18những tác động xấu lên môi trường của việc sử dụng nhiên liệu, nhiên liệu táisinh sạch trong đó có Biodiesel đang ngày càng khẳng định vị trí là nguồn nhiênliệu thay thế khả thi Để tưởng nhớ nguời đã có công đầu tiên đoán được giá trị
to lớn của Biodiesel, Nation Board Biodiesel đã quyết định lấy ngày 10 tháng 8hằng năm bắt đầu từ năm 2002 làm ngày Diesel sinh học Quốc tế (InternationalBiodiesel Day)
Năm 1900 tại Hội chợ thế giới tổ chức tại Pari, Diesel đã biểu diễn động cơ dùngdầu Biodiesel chế biến từ dầu phộng
Trong những năm của thập kỷ 90, Pháp đã triển khai sản xuất Biodiesel từ dầuhạt cải Và được dùng ở dạng B5 (5% Biodiesel với 95% Diesel) và B30 (30%Biodiesel trộn với 70% Diesel)
2.2.Phân loại
Dựa vào nguồn nguyên liệu để sản xuất bio-diesel, có thể chia thành 2 nhóm:
- Biodiesel được sản xuất từ nguồn gốc thực vật: Tùy thuộc vào loại dầu và loạirượu sử dụng mà alkyl ester có tên khác nhau:
Nếu đi từ dầu cây đậu nành (soybean) và Methanol thì ta thu được SME (soymethyl Esters) Đây là loại esters thông dụng nhất được sử dụng tại Mỹ
Nếu đi từ dầu cây cải dầu (rapeseed) và Methanol thì ta thu được RME(rapeseed methyl Esters) Đây là loại esters thông dụng nhất được sử dụng ởchâu Âu
- Biodiesel được sản xuất từ nguồn gốc động vật
2.3.Nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu để sản xuất biodiesel có thể nói là vô cùng phong phú,bao gồm cả nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật và thực vật Ngày nay, công
Trang 19nghệ cải tiến cho phép người ta khai thác thêm được nguyên liệu nấm, mốc và tảovào sản xuất biodiesel.
Trên thế giới, nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất nhiên liệu sinh học làsản phẩm nông nghiệp, các loại hạt có dầu, rong tảo, cellulose và một phần nhỏ từcác loại mỡ cá, mỡ động vật nói chung Do vậy, ở mỗi nước thì người ta dựa vào
ưu thế riêng của mình về nguyên liệu mà chọn quy trình sản xuất cho phù hợp ỞNam Phi và ở Mỹ, nhiên liệu sinh học được sản xuất từ ngô Ở các nước Tây Âu và
ở Mỹ sản lượng diesel sản xuất từ đậu tương tăng cao vào thời điểm giá trị dinhdưỡng của các sản phẩm đậu tương chưa lên men bị đặt dấu hỏi cùng với nhiềuloại cây đậu tương biến đổi gien có thể cho sản lượng cao nhưng chưa cho phépdùng làm thức ăn cho người và cho gia súc
Ở Thái Lan, Philippine… nhiên liệu sinh học lại sản xuất từ sắn, hạt cọ, cơmdừa còn ở Brazil sản xuất từ mía và ở Canada thì từ gỗ phế thải, mùn cưa và sảnphẩm phụ từ gỗ Cây nho Kudzu phát triển nhanh được nhập khẩu từ Nhật cáchđây một vài thập niên đã mọc tràn lan trên đất Mỹ Nhiều khu vực đầm lầy ởCanada và Mỹ đã trở thành quê hương mới của một loại cây sinh sản nhanh củachâu Âu có tên gọi là Purple Loosestrife
2.4.Các tính chất và chỉ tiêu chất lượng
a.Các tính chất hóa lý của Biodiesel
Tiêu chuẩn Đơn vị Giới hạn Phương pháp đo
1 Hàm lượng este % khối lượng > 96,5 EN 14103
2 Khối lượng riêng tại 15 o C kg/m 3 860 - 900
TCVN 6594 (ASTM
D 1298)
3 Điểm chớp cháy (cốc kín) o C 130 TCVN 2693 (ASTMD 93)
4 Nước và cặn % thể tích < 0,050 TCVN 7757 (ASTMD 445) 5
Độ nhớt động học tại
TCVN 3171 (ASTM 445)
Trang 206 Tro sulphát % khối lượng < 0,020
TCVN 2689 (ASTM
D 874)
7 Lưu huỳnh
% khối lượng (ppm) < 0,05 (< 500)
ASTM D 5453/ TCVN 6701 (ASTM
14 Độ ổn định oxy hóa tại 110 o C giờ > 6 EN 14112
15 Glycerin tự do % khối lượng < 0,020 ASTM D 6584
16 Glycerin tổng % khối lượng < 0,240 ASTM D 6584
18 Nhiệt độ cất, 90% thu hồi o C < 360 ASTM D 1160
Bảng1 các tính chất hóa lý của biodiesel
b.Chỉ tiêu chất lượng của Biodiesel
Việc sản xuất và sử dụng rộng rãi biodiesel đòi hỏi việc đưa ra những tiêuchuẩn chất lượng, dành riêng cho biodiesel: EN 14214 ở Châu Âu, ASTM D6751 ởMỹ…Khi đảm bảo được những tiêu chuẩn chất lượng này, biodiesel có thể đượctrộn với dầu diesel để sử dụng trong động cơ diesel Hiện tại, hỗn hợp biodiesel vớidầu diesel trước khi sử dụng cho động cơ diesel phải đảm bảo được tiêu chuẩn chấtlượng dành cho dầu diesel, thí dụ EN 590 ở Châu Âu Dự kiến đến cuối năm 2007,National Biodiesel Board (NBB) sẽ đưa ra tiêu chuẩn chất lượng cho B20
NBB đã đưa ra chương trình BQ-9000, chuyên cấp chứng nhận cho các nhàsản xuất, marketing, phân phối biodiesel tại Mỹ và Canada Chương trình là sự kết