1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de KIeM TRA GIuA ki 2 mon NGu van 8 73eb9a32ad

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ ra hành động nói trong hai câu văn sau: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng v

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN 8

ĐỀ 1:

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi ở dưới:

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

(Ngữ văn 8, Tập 2)

a Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

b Bài thơ ấy được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Viết bằng thể thơ gì?

c Xét về mục đích nói, câu thơ “Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!”

thuộc kiểu câu nào? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết về hình thức của kiểu câu ấy?

Câu 2 (2,0 điểm)

Hãy cho biết các câu sau đây thực hiện hành động nói nào?

a Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta (Trần Quốc Tuấn)

b Bạn không nên đội ô đi xe đạp

Câu 3 (5,0 điểm)

Viết bài văn giới thiệu một trò chơi dân gian mà em biết

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI.

Câu 1:

a Bài thơ Khi con tu hú, tác giả Tố Hữu

- Hoàn cảnh sáng tác: 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ khi tác giả bị bắt giam

- Thể thơ: Lục bát

c Xét về mục đích nói câu “Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” thuộc kiểu câu cảm thán bới kết thúc dấu chấm than, có từ ngữ cảm thán: Ôi

Câu 2:

a Hành động trình bày

b Hành động điều khiển

Câu 3

Bài viết có các ý sau:

1 Giới thiệu khái quát về trò chơi mà em biết Đó là trò chơi gì?

2 Giới thiệu về trò chơi

- Nguồn gốc trò chơi

- Số người tham gia, dụng cụ chơi

- Giới thiệu luật chơi, thế nào là thắng, là thua, là phạm luật

- Yêu cầu đối với trò chơi

- Ý nghĩa của trò chơi trong đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa xã hội

3 Khẳng định sự bổ ích của trò chơi cùng với ý thức khôi phục trò chơi

ĐỀ 2

Câu 1 (1,5 điểm)

a Chép chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài Ngắm trăng (Vọng Nguyệt) của Hồ Chí Minh (Ngữ văn 8, Tập hai)

b Nêu nội dung bài thơ

Câu 2 (1,5 điểm)

a Hành động nói là gì? Kể tên một số kiểu hành động nói thường gặp?

Trang 2

b Chỉ ra hành động nói trong hai câu văn sau:

“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?” (Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn)

Câu 3 (2,0 điểm)

Cho đoạn văn sau:

"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng." (Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)

Viết đoạn văn (7- 9 câu) theo cách quy nạp trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn

Câu 4.( 5 điểm) Giới thiệu cách gói bánh chưng.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI.

Câu 1 (1,5 đ)

a Chép chính xác phần phiên âm bài Ngắm trăng (Vọng Nguyệt) 0,5 đ

- Chép chính xác phần dịch thơ bài Ngắm trăng (Vọng Nguyệt) 0,5 đ

Lưu ý: chép sai một từ trừ 0,25 điểm, chép sai 2 từ trở lên không cho điểm

b Nội dung bài thơ: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm 0,5 đ

Câu 2 (1,5 đ)

a Hành động nói là hành động thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định 0,25

b Một số kiểu nói thường gặp: 0,75 đ

Hành động hỏi;

Hành động trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán…);

Hành động điều khiển (Câu khiến, đe dọa, thách thức…);

Hành động hứa hẹn;

Hành động bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

Lưu ý: Học sinh cần kể được ít nhất 3 kiểu hành động nói

b Kiểu hành động nói trong hai câu văn:

- Câu 1: Hành động trình bày (Nêu ý kiến) 0,25 đ

- Câu 2: Hành động hỏi 0,25

Câu 3 (2,0 đ)

* Về hình thức: Đoạn văn cần phải viết theo cách quy nạp

* Về nội dung: Cần phân tích làm nổi bật nỗi lòng của chủ tướng Trần Quốc Tuấn trước sự lâm nguy của đất nước khi chứng kiến tội ác và sự ngang ngược của sứ giặc:

- Lo lắng tột độ tới mức “quên ăn, mất ngủ”

- Đau đớn, tủi nhục khi lũ giặc đang lăm le bờ cõi nước ta, sứ giặc xúc phạm đến quốc thể

- Căm thù giặc sục sôi, quyết không dung tha lũ giặc cướp nước: “Xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu.”

- Quyết tâm chiến đấu, sẵn sàng xả thân vì đất nước cho dù thịt nát xương tan:

"Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"

Trang 3

- Với thể văn biền ngẫu, giọng điệu lúc thống thiết, lúc đanh thép hùng hồn, đoạn văn thể hiện sâu sắc tấm lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn

Câu 4: Giới thiệu cách gói bánh chưng.

1 Tìm hiểu đề:

- HT: Văn TM về một phương pháp (Cách làm)

- ND: Cách thức gói bánh chưng

2 Dàn ý.

a Mở bài:

- Mùa xuân, trăm hoa đua nở…

- Một loại bánh không thể thiếu trong ngày Tết là chiếc bánh chưng…

b Thân bài.

* Nguồn gốc: từ thời xa xưa…

* Nguyên liệu làm bánh

- Gạo nếp: 5 kg

- Đỗ xanh: 1,5 kg

- Lá dong : 60 tầu

- Thịt lợn: 1 kg

- Lạt: 1 bó

- Hạt tiêu:1 thìa cà phê

- Khuôn vuông

* Sơ chế:

- Gạo nếp vo sạch để ráo

- Đỗ xanh ngâm, đãi sạch vỏ

- Thịt rửa sach, thái to mỏng, ướp hạt tiêu, muối

- Lá dong rửa sạch, để ráo

* Cách gói:

+ Gấp lá đôi theo chiều dọc rồi ngang Cắt lá cho vừa khuôn, đặt lạt dưới khuôn Cho mặt xanh của lá vào trong, xếp vừa các góc, 4 tầu 1 chiếc bánh, trải đều + Múc một bát con gạo cho vào khuôn bánh, trải đều gạo Múc 1/3 bát đỗ trải đều trên gạo Xếp thịt trải đều, múc thêm 1/3 bát đỗ trải lên trên, tiếp tục múc 1 bát gạo xếp lên trên

+ Gấp lá đều kín miệng Một tay giữ chặt, nhẹ nhàng đưa khuôn ra Dùng lạt bó đều,vừa tay Tiếp tục gói chiếc khác đến hết

* Nấu:

+ Cho bánh vào nồi to, đổ đầy nước, đun đều lửa trong 10 tiếng, trong lúc đun cần lưu ý luôn để nước ngập bánh

+ Vớt bánh ra, dùng 2 ván gỗ ép bánh nhẹ nhàng

* Yêu cầu thành phẩm:

- Bánh dền, chín đều

- Bánh xanh

c Kết bài: Giá trị của bánh trưng trong ngày tết cổ truyền.

ĐỀ 3:

Phần I (5.0 điểm):

Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi:

(1) Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng

áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu

Trang 4

rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai (2) Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (3) Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận (4) Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

Câu 1 : Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Của ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh

ra đời của tác phẩm

Câu 2 : Ghi lại nội dung của đoạn văn bằng một câu hoàn chỉnh.

Câu 3 : Xác định kiểu câu của các câu (1), (2), (4) trong đoạn và cho biết mục

đích nói của các câu đó

Câu 4 : Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập - tự do cho Tổ

quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực Nhưng từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài Hãy viết một đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) để chia sẻ với bạn bè về khát vọng, ước

mơ của em và cả những dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực

Phần II: 5 điểm.

Giới thiệu một loài hoa trong ngày Tết nguyên đán

HƯỚNG DẪN LÀM Phần I (5.0 điểm):

Câu 1 : HS trả lời được:

- Đoạn văn trích từ: “Hịch tướng sĩ”

- Tác giả: Trần Quốc Tuấn

Hoàn cảnh ra đời: Vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông -Nguyên lần thứ hai (1285), nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lươc” do chính ông biên soạn

Câu 2 :

- Nội dung đoạn văn: Chỉ ra cái hậu quả của giặc ngoại xâm

Câu 3 :

+ Câu 1: Kiểu câu trần thuật; hành động trình bày nhằm phê phán thói hưởng lạc của các tướng sĩ

+ Câu 2: Kiểu câu cảm thán; hành động bộc lộ cảm xúc thể hiện thái độ đau đớn, xót xa của tác giả

+ Câu 4: Kiểu câu nghi vấn; hành động bộc lộ cảm xúc nhằm khơi gợi sự đồng cảm của các tướng sĩ

Câu 4 :

Có những nội dung cơ bản sau:

- Từ tư tưởng của Hịch tướng sĩ để thấy rằng không thể làm nên điều gì lớn lao nếu không có khát vọng

- Nêu ước mơ của cá nhân, dự định của mình

- Từ ước mơ bày tỏ được thái độ trách nhiệm

Trang 5

* Hình thức: đoạn văn hướng đến đối tượng bạn bè, đảm bảo độ dài, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

Phần II (5.0 điểm):

Hoa trong ngày tết cổ truyền dân tộc

1 Tìm hiểu đề:

- HT: Văn TM

- ND: Một loài hoa trong ngày tết

2 Tìm ý.

- Nguồn gốc loài hoa

- Phân loại

- Đặc điểm loài hoa

- Cách gieo trồng, chăm sóc

- Ý nghĩa hoa đào

3 Dàn ý.

a Mở bài: Hoa đào đã nở báo hiệu một mùa xuân mới, mùa xuân của đất trời

Hoa đào là loài hoa đẹp mang ý nghĩa rất lớn

b Thân bài

b.1 Nguồn gốc

Nguồn gốc: Hoa đào có nguồn gốc không rõ ràng, có người nói hoa đào xuất xứ

từ Trung Quốc

b.2 Phân loại hoa đào

- Đào bích: Loại đào phổ biến nhất hiện nay Cánh hoa màu đỏ, cánh to và có nhiều hoa

- Đào thất thốn: Dáng cây rất bé, thân cây xù xì, mốc meo Loài hoa này rất đẹp,

có hai màu là màu nhung đỏ và màu hồng phai Hoa có hương thoang thoảng Khi rụng xuống cũng không rụng cánh mà ở nguyên trên đài Hoa mọc thành từng chùm rất đặc biệt

- Đào phai: Cánh hoa màu hồng, phần rìa cánh hơi nhạt dần Một bông cũng có khá nhiều cánh

- Đào bạch: Giống như tên gọi của nó, cánh hoa có màu trắng, nhụy hoa màu vàng sáng Số cánh hoa trong một bông không nhiều

- Đào mốc, đào đá: Thân cây xù xì Đây là loại đào phai mọc trong rừng sâu, núi cao

+ Hà Nội có hai vùng trồng đào đẹp nổi tiếng là Nhật Tân và Ngọc Hà

b.3 Đặc điểm, hình dáng:

- Rễ đào: Là dạng rễ cọc, có khả năng cắm sâu vào lòng đất giúp cây chịu hạn tốt Bởi vậy, những cây đào chơi Tết ta thường hay thấy không cần tưới nước thường xuyên mà vẫn tươi

- Thân đào, cành đào: Thân, cành thường có màu xanh, màu nâu sáng hoặc màu

đỏ tía Ngoài ra còn có một số loại hoa đào có thân màu trắng mốc như đào phai, đào mốc chẳng hạn Thân cây thường to cỡ khoảng cán chổi hoặc to hơn một chút tùy theo loại

- Lá đào: Lá nhỏ, màu xanh non mơn mởn Đầu lá hơi nhọn, hình mũi mác

- Nụ hoa: Nụ hoa nho nhỏ như hạt sen, màu hồng xinh đẹp Đế màu xanh nhạt

ôm lấy nụ hoa Sắc hồng tùy theo từng loại hoa mà đậm nhạt khác nhau

- Hoa đào: Đây là bộ phận đẹp nhất của cây Hoa đào có trung bình khoảng từ 5 cánh đến hơn 20 cánh tùy theo từng giống hoa Màu sắc cũng đa dạng khác

Trang 6

nhau Cánh hoa có nhiều hình dạng: hoa cánh đơn, cánh mai, cánh cúc… Những cánh hoa ôm ôm lấy nhau, che chở nhụy hoa bên trong Mỗi bông hoa đào giống như một đốm lửa nhỏ ngày xuân, giữa cơn mưa phùn sáng lên một sắc rực rỡ

- Quả đào: Thuộc loại quả hạch, phần thịt mềm có hai màu là màu trắng và màu vàng Vị quả đào có thể chua, có thể ngọt tùy vào từng loại Lớp vỏ ngoài có sắc xanh hoặc sắc hồng đỏ, có một lớp lông mỏng

b 4 Cách chăm sóc và gieo trồng hoa đào

- Để có một cây hoa đào đẹp, cần chú ý đến rất nhiều yếu tố như nước, ánh sáng, gió cũng như thời gian gieo trồng

- Biện pháp chăm sóc cũng rất quan trọng nữa

- Sau Tết người trồng đào thường thu gom về, đốn thân, cắt tỉa trồng lại

- Muốn có nhiều cành, khi ngọn đào mọc khoảng 5-10 cm, bấm ngọn

- Khoảng giữa tháng 10 âm lịch tuốt lá để tích chất dinh dưỡng ra nhiều nụ, hoa

bụ bẫm

- Tùy theo thời tiết gần Tết nếu thời tiết lạnh tăng nhiệt độ ( sưởi ấm, treo đèn, tưới nước ấm), nếu thời tiết nóng hạn chế tưới

b 5.Ý nghĩa của hoa đào

- Trong văn hóa, cây hoa đào và cây đào đã xuất hiện từ lâu, trở thành loài hoa phổ biến Trong văn hóa cổ truyền Việt Nam, hoa đào là loại cây rất nhiều người mua về đặt trong nhà, với mong muốn sắc hồng của hoa đào hứa hẹn một năm mới tốt lành, may mắn Người miền Bắc ưa chuộng chơi đào vào ngày Tết có lẽ

vì màu hồng mang lại sự may mắn và phúc lộc đầu năm Các cụ ngày xưa

thường bảo, cắm một cành đào trong nhà là cản được gió độc và đuổi được tà khí Và sân nhà ai có trồng đào thì đó là sân nhà phú quý

- Trong văn học, hoa đào xuất hiện từ những câu ca dao của người xưa, đến những câu thơ, câu ca của nhiều nhà thơ, bậc hiền triết

- Quả đào còn có giá trị kinh tế trong việc xuất khẩu Đồng thời, đào cũng là loại hoa quả được ưa chuộng, trở thành nguyên liệu trong quá trình làm các món tráng miệng, làm đẹp

c Kết bài

Hoa đào tượng trưng xuân về, Tết đến Ngày tết ở miền Bắc mà thiếu đi cành hoa đào không còn là ngày Tết cổ truyền, sắc đào mang lại may mắn, tài lộc cho chủ nhà

ĐỀ 4.

Câu 1 (1.5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm của trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”.

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Câu 2 (1.5 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trang 7

“Lão Hạc thổi cái mồi rơm, châm đóm Tôi đã thông điếu và bỏ thuốc rồi Tôi mời lão hút trước Nhưng lão không nghe…

- Ông giáo hút trước đi.

Lão đưa đóm cho tôi…

- Tôi xin cụ.

Và tôi cầm lấy đóm, vo viên một điếu Tôi rít một hơi xong, thông điếu rồi mới đặt vào lòng lão Lão bỏ thuốc, nhưng chưa hút vội Lão cầm lấy đóm, gạt tàn,

và bảo:

- Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!” (Lão Hạc - Nam Cao)

a Trong đoạn trích trên mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt lời?

b Xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên?

Câu 3 (2.0 điểm)

Viết đoạn văn với câu chủ đề sau: Tình yêu thương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

Câu 4 (5.0 điểm) Bắc Ninh quê hương em là “một miền non nước, một miền

thơ”, có biết bao danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đặc sắc, hấp dẫn Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch nhỏ tuổi, em hãy giới thiệu về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương

HƯỚNG DẪN LÀM Câu 1: (1.5 điểm)

a Đoạn văn trên trích trong văn bản: Chiếu dời đô Tác giả: Lí Công Uẩn: 0,5 đ

b Nêu nội dung chính của đoạn văn: Nêu những thuận lợi của địa thế thành Đại

La và khẳng định đó là nơi tốt nhất để đóng đô 1,0

Câu 2 (1.5 điểm)

a Nhân vật ông giáo: 1 lượt lời

Nhân vật lão Hạc: 2 lượt lời

b Vai xã hội của Lão Hạc và ông giáo:

+ Xét về tuổi tác: Lão Hạc ở vai trên, ông giáo ở vai dưới

+ Xét về địa vị xã hội: Lão Hạc có địa vị thấp hơn ông giáo

Câu 3 (2.0 điểm)

- Về hình thức: Đảm bảo đúng hình thức của một đoạn văn, đảm bảo tính liên kết trong đoạn…

- Về nội dung: Học sinh cần đảm bảo được một số nội dung sau:

+ Tình yêu thương sẽ giúp cho những người đang trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn được chia sẻ, giúp đỡ, được tiếp thêm nghị lực để vượt qua khó khăn… 0,5

+ Tình yêu thương sẽ làm cho người gần người hơn, xã hội tốt đẹp hơn…0,5 + Tình yêu thương sẽ mang lại cho ta niềm vui, niềm hạnh phúc… 0,5

+ Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu tình yêu thương… (học sinh lấy dẫn chứng minh họa và lập luận) 0,5

Câu 4 (5.0 điểm)

a Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh

của quê hương Bắc Ninh

b Thân bài: Có các ý chính sau:

+ Về vị trí địa lý, diện tích hoặc hoàn cảnh ra đời (nếu là di tích lịch sử)

Trang 8

+ Giới thiệu cụ thể về di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh theo trình tự hợp lý (từ bao quát đến cụ thể hoặc thiên nhiên, con người, kiến trúc hoặc các loài động vật, thực vật, cảnh quan khác)

+ Vai trò, ý nghĩa của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đối với cuộc sống con người, đối với việc phát triển ngành du lịch của quê hương

c Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

Ngày đăng: 01/11/2022, 16:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w