1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Ngữ văn 6,7,8,9 (có bảng mô tả, ma trận) cv 3280 và TT 26 NĂM 2020

23 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 67,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9 giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 328 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết.

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 6, 7, 8, 9

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung củađoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc –hiểu văn bản đểnói nên sự trả

Vận dụng cao

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng

- Hiểu được nội dung của đoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc – hiểu văn bản

để nói nên sự trả nghĩa của người con cho

Trang 2

trong câu văn đấng sinh

về một tác phẩm thơ

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi

như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất ( ) Mặt đất đã kiệt sức

bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu

mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái

sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng

cả mùa hoa thơm trái ngọt.

(Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang)

1 ?

Câu 1(1 điểm): Đoạn văn trên sử dụngphươngthứcbiểuđạtchínhnào?

Câu 2 (1 điểm):Xác định và chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong

văn bản?

Trang 3

Câu 3(1 điểm):Mưa mùa xuân đã đem đến cho muôn loài điều gì?

Câu 4 (0,5 điểm): Dựa vào nội dung câu in đậm trên, là một người con em sẽ trả

nghĩa cho cha mẹ, thầy cô như thế nào khi đang ngồi trên ghế nhà trường

II TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 5 :Giờ ra chơi luôn đầy ắp tiếng cười, tiếng nói, hãy viết bài văn tả quang

cảnh ra chơi sân trường em

->Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất.

->Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm

áp, trong lành

->Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ.

- So sánh ->Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót.

- Ẩn dụ ->Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.

Câu 3

(1 điểm)

- Mưa mùa xuân mang đến cho muôn loài sự sống và sức sống mãnh liệt

- Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp,

trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ

- Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá mầm non

Câu 4

(1 điểm)

- Chăm chỉ học tập, đạt thành tích cao trong học tập

- Yêu thương, kính trọng, ngoan ngoãn, lễ phép

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu5

(6

điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn tả cảnh

- Bài làm có bố cục rõ ràng,

* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau

nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

1 Mở bài: Giới thiệu quang cảnh giờ ra chơi bổ ích, thú vị

Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy

thuộc vào năng lực của bản thân mình

2 Thân bài

Trang 4

* Tả khái quát quang cảnh trước giờ ra chơi

- Sân trường vắng vẻ, có thầy giám thị đi lại, cô lao công quét dọn

- Không gian chim chóc, nắng vàng…

- Tiếng chuông reo vang lên báo hiệu giờ ra chơi

- Thầy cô kết thúc tiết học các bạn ùa ra sân chơi

* Trong giờ ra chơi:

- Học sinh ùa ra sân, thầy cô vào phòng giáo viên nghi ngơi

- Sân trường rộn rã tiếng cười, mỗi nhóm học sinh chơi những trò chơi khácnhau: bóng rổ, cầu lông, đá bóng…

- Ghế đá có vài bạn ngồi trao đổi bài, nói chuyện cười rúc rích…

- Những chú chim trên cành hót ríu rít…

- Những con gió…

- Khôn mặt các bạn đã lấm tấm mồ hôi…

* Sau giờ ra chơi:

- Tiếng chuông reo kết thúc giời ra chơi

- Các bạn học sinh nhanh chân vào lớp học

- Sân trường vắng vẻ trở lại…

3 Kết bài:- Suy nghĩ của em về giờ ra chơi.

* Cách cho điểm:

- Điểm6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.

- Điểm4 - 5: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, tri thức trong bài khách quan,

diễn đạt tương đối tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt

- Điểm3: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên, có thể còn mắc một vài

lỗi nhỏ

- Điểm1 - 2: Trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

2 Bộ môn: Ngữ văn 7

Trang 5

- Chỉ ra cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ.

- Hiểu được lời con muốnnói với mẹ trong đoạn thơ

- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa

Vận dụng kiếnthức phần đọc –hiểu văn bản đểviết đoạn vănvới câu chủ đề:

Mẹ ơi, con yêumẹ!

Tạo lập văn

bản

Tạo lập văn bảnmiêu tả tả cảnhgiờ ra chơi

Vận dụng cao

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng

- Hiểu được nội dung của đoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc – hiểu văn bản

để viết đoạn văn với câu

chủ đề: Mẹ ơi,

Trang 6

trong câu văn con yêu mẹ!

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Con thường sống ngẩng cao đầu mẹ ạ

Tính tình con hơi ngang bướng kiêu kì

Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt

Con chẳng bao giờ cúi mặt trước uy nghi

Nhưng mẹ ơi, con xin thú thật

Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào

Đứng trước mẹ dịu dàng chân chất

Con thấy mình bé nhỏ làm sao.”

( Hen-rích Hai-nơ: Thư gửi mẹ Tế Hanhdịch)

Trang 7

Câu 1(0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ ?

Câu 2 (1,5 điểm):Trong đoạn thơ có sử dụng một cặp từ trái nghĩa Hãy phát hiện

và nêu tác dụng của cặp từ đó?

Câu 3(1 điểm):Qua đoạn thơ, em hiểu điều tâm sự của người con muốn nói với mẹ

những gì?

II TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 4 (2 điểm): Từ đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn biểu cảm (khoảng 200

chữ) với chủ đề: Mẹ ơi, con yêu mẹ!

Câu 5 (5 điểm): Tục ngữ có câu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

-Học sinh chỉ ra được cặp từ trái nghĩa: “ngẩng >< cúi” (0,5 điểm)

- Tác dụng: thể hiện cách sống không chịu khuất phục trước uy quyền củanhà thơ(1 điểm)

Câu 3

(1 điểm)

- Có thể nêu cách hiểu của mình về lời tâm sự của người con với mẹ Trọngtâm cần đạt được ý cơ bản sau:Đoạn thơ là lời tâm sự của người con với mẹ:con thường sống ngẩng cao đầu, uy quyền không khuất phục được connhưng trước mẹ dịu dàng, chân chất, bao giờ con cũng thấy mình bé nhỏkhiêm nhường

IV TẠO LẬP VĂN BẢN

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm, cách làm bài văn vănnghị luận: xác lập luận điểm, luận cứ và cách lập luận

- Bài văn có bố cục 3 phần, hệ thống ý sáng rõ, có sự liên kết giữa các phần,các đoạn

* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau

nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

1 Mở bài:

Trang 8

- Dẫn dắt và nêu vấn đề: Lòng biết ơn là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

- Trích dẫn câu tục ngữ

Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy

thuộc vào năng lực của bản thân mình

2 Thân bài

b.1 Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

* Nghĩa đen: “quả” là trái cây Khi ăn một trái cây chín vàng, ngon ngọt, ta

phải biết nhớ ơn nguời trồng cây

* Nghĩa bóng: “quả” là thành quả lao động về vật chất và tinh thần Được

hưởng thụ thành quả lao động phải biết nhớ ơn những người - “kẻ trồng cây” đã có công tạo dựng nên

=> Thông qua hình ảnh ẩn dụ, câu tục ngữ nêu ra một truyền thống, đạo lí tốt đẹp của nhân dân ta: lòng biết ơn

b.2 Chứng minh

- Nội dung câu tục ngữ hoàn toàn đúng:

+ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một truyền thống quý báu của dân tộc từ xưađến nay

+ Tất cả những thành quả mà chúng ta được hưởng hiện nay không tự nhiên

mà có

+ Được thừa hưởng giá trị vật chất, tinh thần ngày nay, chúng ta phải biết

ơn, hướng về nơi xuất phát để bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn

+ Người sống biết ơn ý thức được trách nhiệm sống của mình Họ sống tích cực phát huy cao độ khả năng sáng tạo dựa trên sự kế thừa phát huy những thành quả của người đi trước Người sống biết ơn sẽ luôn được yêu quý, trântrọng

+ Khi chúng ta biết ơn quá khứ, trân trọng giá trị nguồn cội cũng là khi chúng ta đang làm giàu vốn văn hoá cho bản thân và góp phần bảo vệ văn hoá truyền thống của đất nước

- Các biểu hiện thực tế đời sống thể hiện đạo lí:

+ Lễ hội tưởng nhớ tổ tiên 10/3, Lễ hội Đống Đa (Quang Trung), Trần HưngĐạo,…

+ Những ngày lễ lớn trong năm 8/3, 27/7, 20/11,…

+ Thờ cúng tổ tiên…

b.3 Mở rộng

Trang 9

- Phê phán một bộ phận giới trẻ ngày nay đang quay lưng với truyền thống, sống ích kỷ, chỉ biết cho riêng mình.

- Mỗi chúng ta cần nhận thức được ý nghĩa của lối sống đẹp

- Không chỉ sống biết ơn, chúng ta phải biết sống cống hiến, như vậy mới là thái độ sống tốt nhất

3 Kết bài:- Khẳng định lại vấn đề: Bài học sâu sắc về lòng biết ơn, đạo lí

làm người thích hợp

* Cách cho điểm:

- Điểm5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.

- Điểm4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, tri thức trong bài khách quan,

diễn đạt tương đối tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt

- Điểm2 - 3: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên, có thể còn mắc một

vài lỗi nhỏ

- Điểm1: Trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

3 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, MÔN: NGỮ VĂN 8

-Giới thiệukhái quát vềvăn bản, -Xác địnhkiểu câu vàchức năng

Số câu: 4

Số điểm: 3

Tỉ lệ %: 30

Trang 10

về vai trò củaquê hương.

Viết mộtbài vănthuyếtminhDLTC

Số câu: 1

Số điểm: 5 50%

Số câu: 2

Số điểm: 1,5 15%

Số câu: 1

Số điểm: 2 20%

Số câu: 1

Số điểm: 5 50%

Số câu: 6

Số điểm: 10

100%

B ĐỀ BÀI

I ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

(Ngữ văn 8, tập hai, trang 4)

Câu 1: Chép tám câu thơ tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ?

Câu 2: Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 3: Giới thiệu ngắn gọn văn bản có đoạn thơ em vừa chép?

Câu 4: Đoạn thơ sử dụng kiểu câu gì phổ biến nhất? Chức năng của kiểu câu đó?

II TẬP LÀM VĂN ( 7.0 điểm)

Trang 11

I ĐỌC – HIỂU

Câu 1 Học sinh chép đúng, đủ tám câu thơ

- Chép sai hai lỗi trở lên hoặc thiếu hai dấu câu trừ 0.25 điểm

1.0 điểm

2 - Tác giả: Thế Lữ

- Văn bản: Nhớ rừng

0.25 điểm0.25 điểm

3 - Giới thiệu tác phẩm Nhớ rừng

+ Là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất + Góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới

0.25 điểm0.25 điểm

4 - Kiểu câu: Nghi vấn (Câu 2,4,6,8,10)

- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc (Nỗi nhớ về thời kì oanh liệt, tự do….)

0.5 điểm 0.5 điểm

TẬP LÀM VĂN

Câu 1(2 điểm) Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối

với cuộc đời của mỗi con người ?

a.Về

kỹ năng

+ Trình bày đúng hình thức một đoạn văn, có câu chủ đề “ Vai

trò của quê hương…”

+ Thể hiện được suy nghĩ, thái độ, cảm nhận riêng bằng lập

luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, diễn đạt mạch lạc, khoa học

Không sai lỗi chính tả

0.5

b Nội

dung

- Quê hương là nguồn cội của mỗi con người, nơi ta sinh ra,

lớn lên Nơi ấy có gia đình và những người thân yêu nhất

- Quê hương có vai trò quan trọng đối với mỗi người

+Nơi ấy có phong tục tập quán đẹp

+ Nơi ấy là gia đình, là người mẹ sẵn sàng dang rộng vòng tay

yêu thương, giúp đỡ ta khi ta cần

+ Nơi có những kỉ niệm thở ấu thơ cùng “ đường đi học”, hay “

con diều biếc” như ký ức thần thiên của tuổi học trò

+ Là chiếc nôi nuôi dưỡng và nâng đỡ tâm hồn để con người

vươn cao, vươn xa trên bước đường đời rộng mở

- Trách nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ, bào vệ quê

Trang 12

a.Kĩ

năng

- Biết viết bài văn thuyết minh

- Bố cục ba phần (mở, thân, kết bài) đầy đủ, rõ ràng

- Sử dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh, thể hiện rõ

sự am hiểu về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử ở quê

- Lịch sử hình thành (có từ bao giờ ? như thế nào ?)

- Cấu trúc cảnh quan (Bộ phận? Đặc điểm của bộ phận?)

- Ý nghĩa, giá trị lịch sử, kinh tế, giáo dục, môi trường…

- Biện pháp bảo vệ và giữ gìn

c Kb : Đánh giá chung về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch

Trang 13

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Chỉ ra được câu chủ đề của đoạn văn

- Nhận diện được thành phần biệt lập trong câu

- Hiểu được thông điệp

mà đoạn vănmuốn gửi tớingười đọc

Tạo lập văn

bản

Vận dụng kiếnthức phần đọc –hiểu văn bản đểtạo lập đoạnvăn nói về giátrị của bản thân

Tạo lập văn bảnnghị luận về bàithơ “Sang thu”

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Chỉ ra được câuchủ đề của đoạn văn

- Nhận diện đượcthành phần biệt lập trong câu

- Hiểu đượcthông điệp

mà đoạn văn muốn gửi tới người đọc

Trang 14

đề cho sẵn.

Tạo lập văn bản nghị luận

về một tác phẩm thơ

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3 điểm)

Đề 5: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu

Câu 3(1 điểm):Thông điệp mà đoạn văn gửi tới chúng ta là gì?

Câu 4 (0,5 điểm): Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: “Chắc chắn, mỗi một

người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn”.

Trang 15

II TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 5 (2.0 điểm): Từ nội dung văn bản phần đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (10

dòng) nêu suy nghĩ của em về giá trị của bản thân mỗi người

Câu 6 (5 điểm): Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh.

Câu 3

(1.0 điểm)

- Thông điệp có ý nghĩa nhất với em đó là nếu như chúng ta không có năng khiếu về một lĩnh vực nào đó thì không có nghĩa là chúng ta là những kẻ vô dụng, bất tài Mà mỗi cá nhân đều có một giá trị và tài năngriêng nhất định Nhưng điều quan trọng nhất đó là chúng ta phải khám phá và nhận thức được giá trị riêng đó của mình để phát triển giá trị đó ngày một tốt đẹp hơn

Câu 4

(0,5 điểm) - Thành phần biệt lập trong câu: "chắc chắn"

VI TẠO LẬP VĂN BẢN

+ Viết đủ số câu theo yêu cầu

+ Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

- Nội dung (1,25 điểm):Nêu rõ được gía trị của bản thân:

+ Mỗi người đều có giá trị của riêng mình, giá trị là điều cốt lõi tạo nên con người bạn (0,25 điểm)

+ Giá trị của bản thân chính là ý nghĩa của sự tồn tại của mỗi con người,

là nội lực riêng trong mỗi con người Đó là yếu tố để mỗi người khẳng định được vị trí trong cuộc đời(0,5 điểm)

+ Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người sovới những người khác khiến mình có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông(0,5 điểm)

+ Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, điểm

Trang 16

yếu để hạn chế, như vậy sẽ đạt nhiều thành công trong cuộc sống(0,5 điểm).

Lưu ý:Nếu HS có những ý khác nhưng hợp lí thì vẫn linh hoạt cho điểm,

khuyến khích những cách viết sáng tạo.

Câu 6

(5 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ

- Bài làm có bố cục rõ ràng,

* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác

nhau nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

1 Mở bài: Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ “Sang thu”.

Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy

thuộc vào năng lực của bản thân mình

2 Thân bài

a Khổ thơ đầu (HS cần làm rõ những ý nổi bật sau).

- Bỗng: chợt giật mình, không có sự chuẩn bị từ trước, cảm giác sững

và sửa soạn lại tổ ấm của mình để đón chờ mùa đông khắc nghiệt sắpđến

- Đám mây: không còn mang màu xanh biếc của mùa hè oi bức, mâynhư trở nên dịu dàng hơn, hiền hòa hơn và uốn mình thành một đườngcong mềm mại để chuyển dần sang mùa thu

- Động từ “vắt” thể hiện sư nghịch ngợm, dí dỏm của đám mây đồngthời làm cho đám mây như có hồn hơn, hình ảnh chuyển đổi như mềmmại hơn, thú vị hơn Đám mây mới chỉ “nửa mình sang thu” vì vẫn cònlưu luyến mùa hè rộn rã

Trang 17

→ Bốn câu thơ đã khắc họa những biến chuyển tinh tế của cảnh vật từmùa hè sang mùa thu Mỗi cảnh vật lại có một đặc trưng riêng nhưng tất

cả đã làm cho bức tranh mùa thu thêm thi vị hơn

c Khổ thơ cuối

- Những dư âm của mùa hạ vẫn còn: đó là ánh nắng, là những cơn mưa,

là tiếng sấm giòn Tuy nhiên, tất cả đã trở nên dịu dàng hơn, hiền hòahơn, không còn bất ngờ và gắt gỏng nữa

- Hai câu thơ cuối: Hình tượng sấm thường xuất hiện bất ngờ đi liền vớinhững cơn mưa rào chỉ có ở mùa hạ Đó cũng là những vang động bấtthường của ngoại cảnh, của cuộc đời “Hàng cây đứng tuổi” gợi tảnhững con người từng trải đã từng vượt qua những khó khăn, nhữngthăng trầm của cuộc đời Qua đó, con người càng trở nên vững vànghơn

3 Kết bài:Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của bài thơ đồng thời nêu

cảm nghĩ về giá trị của tác phẩm

* Cách cho điểm:

- Điểm4: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.

- Điểm3: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, tri thức trong bài khách

quan, diễn đạt tương đối tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễnđạt

- Điểm2: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên, có thể còn mắc một

vài lỗi nhỏ

- Điểm1: Trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

PHÒNG GDĐT TP

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn:Ngữ văn - Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phú

Ngày đăng: 02/03/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w