1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn ngữ văn 6 , 7, 8 theo cv 3280 và TT 26 (có ma trận)

14 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 46,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6, 7, 8 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 328 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết.

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN NGỮ VĂN 6,7,8 (lỚP 7,8 CHỈ CÓ MA TRẬN, ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KHÔNG CÓ MỤC TIÊU)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC ……….

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

+ Hiểu được khái niệm và kiểu của các phép tu từ

+ Tình cảm đối với quê hương, đối với con người

+ Cách làm bài văn tả người, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người

2 Kỹ năng:

+ Hiểu các thể loại truyện hiện đại theo đặc trưng của từng thể loại

+ Nhận biết phép tu từ và nêu được kiểu của các phép tu từ có trong đoạn trích

+ Hiểu nội dung của đoạn trích, trình bày suy nghĩ của cá nhân về nội dung đoạn trích

+ Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả

+ Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí

+ Viết bài văn tả người

3 Phẩm chất:

+ Giáo dục tình cảm yêu mến quê hương, có lòng kính trọng, yêu mến, biết ơnBác

Hồ và những người lao động bình dị, dũng cảm, tinh thần ham học hỏi, yêu quý tiếng nói của dân tộc

+ Vận dụng các phép tu từ trong làm văn, đọc – hiểu văn bản, trong nói và viết

+ Vận dụng kiến thức để làm văn tả người

4 Năng lực:

+ Năng lực đọc hiểu văn bản

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực tư duy sáng tạo

+ Năng lực tạo lập văn bản

II MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA

Trang 2

Mức độ

Chủ đề/bài

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Cộng

I Đọc hiểu:

* Đoạn trích văn

bản:

- Vượt thác

* Tiếng việt:

- So sánh Tìm phép tu từ

và cho biết tác dụng của phép

tu từ đó trong đoạn văn

Nêu nội dung chính của đoạn trích

Biết vận dụng kiến thức đã học

để viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của cá nhân

về nội dung được gợi ra trong đoạn trích

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 1,0 10%

1 1,0 10%

1 2,0 20%

3 câu 4,0 đ 40%

II Làm văn:

Văn miêu tả

người

- Tả lại hình ảnh

một người ông

(người bà) kính

yêu của em

Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng

để viết một bài văn miêu

tả người theo yêu cầu cụ thể

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 6,0 60%

1 câu 6,0 đ 60% Tổng cộng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1 1,0 10%

1 1,0 10%

1 2,0 20%

1 6,0 60%

4 câu

10 đ 100

% III HỆ THỐNG CÂU HỎI

A ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Trang 3

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu ở bên dưới:

Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền cố lấn lên Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ

(Trích Vượt thác, Ngữ văn 6 Tập hai, NXB Giáo dục - 2016, Tr.38, 39)

Câu 1 (1,0 điểm)Xác định phép tu từ được sử dụng trong câu sau và nêutác dụng của phép

tu từ đó?

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Câu 2 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.

Câu 3 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5

đến 7 dòng) nêucảm nhận của emvề vẻ đẹp của con người lao động khi vượt thác

B LÀM VĂN (6,0 điểm)

Tả lại một người ông (người bà) kính yêu của em

IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu 1 - Phép tu từ được sử dụng trong câu: so sánh

-Tác dụng của phép so sánh:gợi tả vẻ đẹp dũng mãnh, tư thế hào hùng

và đề cao sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên

rộng lớn

1,0

Câu 2 Nội dung chính của đoạn trích: Miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư khi

vượt thác và khi ở nhà

1,0

Câu 3 Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn; trình bày được cảm nhận của cá

nhân theo yêu cầu

1,0

B LÀM VĂN (6,0 điểm)

1 Yêu cầu chung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm

Trang 4

- Khi chấm điểm cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Nếu học sinh có cách làm bài riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, giáo viên vẫn cho đủ điểm

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong nhóm chấm

2 Yêu cầu về kĩ năng, kiến thức

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh phải nắm phương pháp làm văn tả người, có năng lực viết bài văn

miêu tả người và huy động kiến thức, kĩ năng về tạo lập văn bản, bám sát yêu cầu của đề bài Khuyến khích những bài viết sáng tạo,phát triển ý tưởng đầy đủ, sử dụng hợp lí các thao tác miêu tả đã học

b Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có cách miêu tả riêng, trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc, theo trình tự hợp lý, chặt chẽ, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, lỗi ngữ pháp

3 Đáp án và thang điểm

Đề Tả lại một người ông (người bà) kính yêu của em.

1 Giới thiệu chung về một người ông (người bà) định tả

(Cách giới thiệu hay, hấp dẫn, có sáng tạo)

1,0

2 Tả tuổi, nghề nghiệp, ngoại hình

- Hình dáng, trang phục

- Chân dung: khuôn mặt, mái tóc, trán, mắt, mũi, miệng, nước da

4,0

3 Tả tính tình, thói quen, sở thích

4 Tả thái độ cư xử, quan tâm đối với mọi người

5 Tình cảm người ông hoặc bà dành cho em

7 Nêu được cảm nghĩ về ông/bà (yêu thương, kính trọng,

vâng lời, chăm học )

1,0

Tổng điểm Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu

cầu về kĩ năng và kiến thức Khuyến khích các bài viết có

sự sáng tạo trong diễn đạt

6,0đ

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA GIỪA HỌC KÌ II.

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

-

A MA TRẬN

Nội dung

số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Mức độ thấp

Mức độ cao

I ĐỌC

HIỂU

- Ngữ liệu:

Văn bản nghị

luận

- Tiêu chí lựa

chọn ngữ

liệu: đoạn

văn có độ dài

50 – 100 chữ

- Biết được

phẩm, phương thức biểu đạt, xuất xứ

- Nêu được nội dung của đoạn trích

- Xác định được kiểu câu theo cấu tạo

- Mục đích của việc sử dụng kiểu câu trên

II LÀM

VĂN

Viết đoạn văn nghị luận

Viết bài văn nghị luận giải thích

Tổng số

điểm

Trang 6

II.ĐỀ BÀI

Phần I: ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến”

Câu 1 Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên? Nêu xuất xứ của đoạn trích?

Câu 2 Em hãy nêu nội dung của đoạn trích trên?

Câu 3 Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu văn 2,3,5 thuộc kiểu câu gì? Mục đích của việc

sử dụng kiểu câu đó trong đoạn văn trên?

Phần II: TẬP LÀM VĂM ( 7,0 điểm)

Câu 1 ( 2,0 điểm):

Từ nội dung của đoạn trích cũng như hiểu biết về văn bản có chứa đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ về lòng yêu nước trong giai đoạn hiện nay?

Câu 3 (5,0 điểm) Hãy giải thích câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn”

ĐỌC HIỂU

Phần I: ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

1 - Đoạn trích trên trích trong văn bản: “Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta”

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận

- Xuất xứ: trích từ Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh

tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động

Việt Nam

0,25 0,25 0,5

2 b Nội dung chính của đoạn trích trên: nhiệm vụ của Đảng là

phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy

mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến

1.0

3 -Xét theo cấu tạo câu 2,3,5 thuộc kiểu câu rút gọn

- Mục đích: làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh hơn, tránh

lặp lại các từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước

0,25

0, 75 Phần II: TẬP LÀM VĂM ( 7,0 điểm)

Câu 1(2 điểm) Từ nội dung của đoạn trích cũng như hiểu biết về văn bản có

chứa đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ về lòng yêu nước

Trang 7

trong giai đoạn hiện nay?

a Hình

thức

- Đảm bảo hình thức của đoạn văn

- Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt lập luận chặt chẽ

0.5

b) Yêu

cầu về nội

dung

Tùy theo năng lực của học sinh nhưng về cơ bản học sinh nêu được các ý như sau:

+ Lòng yêu nước của mỗi người được biểu hiện rất khác nhau theo từng thời kì lịch sử của đất nước, theo từng độ tuổi ngành nghề

0.25

+Quan tâm đến tình hình đất nước Thực hiện đúng những chính sách, pháp luật của nhà nước Thực hiện

các lời kêu gọi vì lợi ích cộng đồng Ví dụ chung tay chống dịch covid-19

0.5

+ Với độ tuổi thiếu niên- học sinh em sẽ cụ thể hóa lòng yêu nước của mình bằng những việc làm cụ thể: chăm ngoan, học giỏi, vâng lời bố mẹ, thầy cô giáo, đoàn kết giúp đỡ bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động phong trào của lớp, trường, đoàn đội phát động

0.5

- Phê phán những hành động làm tổn hại đến đất nước, hành động thiếu trách nhiệm với dân tộc

0.25

Câu 2 (5 điểm).Hãy giải thích câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn”?

a Yêu cầu

năng:

Học sinh biết vận dụng các kĩ năng nghị luận để làm thành một bài tập làm văn nghị luận giải thích có đầy đủ

bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài theo quy định

Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, trau chuốt, văn viết có cảm xúc chân thành, lí lẽ chặt chẽ, có sử dụng được dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục Trình bày không gạch xóa

0.5

b.Yêu cầu

nội dung:

a Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần giải thích : Lòng

biết ơn trong cuộc sống

- Trích dẫn câu tục ngữ

0,5

b Thân bài:

- Thế nào là uống nước nhớ nguồn?

Giải thích câu tục ngữ:

+ Nghĩa đen: Uống nước phải nhớ đến nguồn, nơi khởi đầu của dòng nước

+ Nghĩa bóng: Người hưởng thành quả lao động phải

1,5

Trang 8

biết ơn người tạo ra thành quả đó.

+ Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước

=>Nghĩa chung của câu tục ngữ: khi hưởng thụ thành quả lao động nào đó, phải nhớ ơn và đền ơn xứng đáng những người đã đem lại thành quả mà ta đang hưởng

- Tại sao phải uống nước nhớ nguồn?

+ Trong XH , không có hiện tượng nào là không có nguồn gốc Trong cuộc sống không có thành quả nào mà không có công lao của một ai đó tạo dựng nên

+ Lòng biết ơn giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, anh

em, tập thể, giữa thế hệ trước với thế hệ sau tạo ra một

XH nhân ái, đoàn kết Thiếu lòng biết ơn và hành động đền ơn con người sẽ trở nên ích kỉ, xấu xa độc ác

+ Uống nước nhớ nguồn là đạo lí, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta

- “Uống nước nhớ nguồn” ta phải hành động như thế nào?

+ Có ý thức hành động thiết thực trong cuộc sống, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, biết ơn thầy cô và những người

đã giúp đỡ mình, tích cực học tập, rèn luyện tốt cũng là cách để thể hiện lòng biết ơn tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa

+ Phê phán những kẻ đi ngược với đạo lí của dân tộc

* Đánh giá: Đây là một truyền thống quí báu của dân tộc, thể hiện đạo lí làm người, vì thế chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy

1

1

c Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ

- Rút ra bài học cho bản thân

0,5

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, giám khảo chấm linh hoạt, căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm từng phần cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, có lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, diễn đạt tốt

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Môn: Ngữ văn 8

A BẢNG MÔ TẢ

Trang 9

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Đọc – hiểu

văn bản

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

- Nhận biết được biện pháp

tu từ được sử dụng trong câu văn

- Chỉ ra đặc điểm hình thức của kiểu câu cầu khiến

- Hiểu được nội dung chính của đoạn văn

- Nêu chức năng của kiểu câu cầu khiến

- Phân tích được tác dụng của biện pháp

tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn

Tạo lập văn

bản

Viết đoạn văn với chủ đề cho sẵn

Tạo lập văn bản thuyết minh về một

đồ vật (chiếc bút bi)

B BẢNG MA TRẬN

Cấp

độ

Chủ đề

(Nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu Vậndụng

thấp

Vận dụng cao

Cộng

Chủ đề 1:

Đọc – hiểu

văn bản

- Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

- Chỉ ra được biện pháp tu

từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung chính của đoạn văn

- Nêu chức năng của kiểu câu cầu khiến

- Phân tích được tác dụng của biện pháp tu

từ liệt kê được sử dụng trong câu văn

Trang 10

- Chỉ ra đặc điểm hình thức của kiểu câu cầu khiến

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 0,5

Số điểm: 0, 5 điểm

Tỉ lệ: 5 %

Số câu:0,5

Số điểm:

0,5

Tỉ lệ:10 %

Số câu: 2

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40

%

Chủ đề 2:

Tạo lập văn

bản

Viết đoạn văn với chủ

đề cho sẵn

Tạo lập văn bản thuyết minh về một đồ vật (chiếc bút bi)

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40

%

Số câu: 2

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60

%

Tổngsốcâu:

Tổngsốđiểm

:

Tỉlệ:

Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 0,5

Số điểm: 0, 5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu: 1,5

Số điểm:

2,5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60

%

Số câu: 6

Số điểm:

10

Tỉ lệ:

100 %

C ĐỀ KIỂM TRA

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (4 điểm)

“Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường.

Sứ mệnh của hoa là nở Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng

ta mới có thể mang đến cho đời.[ ]

Hãy bừng nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu.

Trang 11

(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 (1.5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong câu văn:

“Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc "đời hoa” bên vệ đường.”.

Câu 3 (1 điểm):Câu“Hãy bừng nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ

đâu.” thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

Câu 4 (1.0 điểm): Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “Mỗi chúng ta đều giống một

đóa hoa.” không? Vì sao?

II TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 5 (2.0 điểm): Từ nội dung văn bản phần đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (10 – 12

câu) với chủ đề: Tôi là một đóa hoa.

Câu 6 (4.0 điểm): Thuyết minh về một đồ vật mà em yêu thích.

D ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Câu 1

(0.5 điểm)

- Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận (0.5 điểm)

Câu 2

(1.5 điểm)

- Biện pháp tu từ:

+ Liệt kê (0,5 điểm)

+ “Bông hoa lớn, bông hoa nhỏ, bông hoa nở sớm, bông hoa

nở muộn, đoá hoa rực rỡ, đoá hoa đơn sắc.” (0.5 điểm)

- Tác dụng: diễn tả đầy đủ và trọn vẹn về những cuộc đời khác nhau của hoa… (0,5 điểm)

Câu 3

(1.0 điểm)

-Kiểu câu: cầu khiến (0,5 điểm)

- Vì:

+ Có từ cầu khiến “hãy” (0,25 điểm)

+ Chức năng chính: Khuyên nhủ (0,25 điểm)

Câu 4

(2 điểm)

- : “Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa” (0,5 điểm)

- Vì:

+Mỗi người là một đóa hoa tuyệt vời trên thế giới này, tựa như mỗi một món quà độc đáo (0,5 điểm)

+Mỗi người đề có năng lực và phẩm chất tốt đẹp riêng của mình để làm đẹp cho cuộc đời (1 điểm)

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày đăng: 28/02/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w