Hệ vi sinh vật thịt Các sản phẩm thịt bị nhiễm VSV do: Các sản phẩm thịt bị nhiễm VSV do: - VSV trong nguyên liệu - Trong quá trình chế biến bị nhiễm từ môi trường - Trong giai đoạn th
Trang 1Vi sinh v t ng d ng Ậ Ứ Ụ
22 tiết lý thuyết + 8 tiết thực hành
Lê Minh Nguyệt
Trang 3 Bài 3: Xác định khả năng thủy phân protein phân protein của VSV
Giới thiệu môn học
Trang 5Tài liệu tham khảo
Kiều Hữu Ảnh (2006) Giáo trình VSV học công nghiệp NXB Khoa học & Kỹ thuật Hà nội
Nguyễn Lân Dũng (1997) Vi sinh vật học NXB Giáo dục
Bùi Xuân Đồng, Nguyễn Huy Văn (2000) Vi nấm dùng trong công nghệ sinh học NXB Khoa học & Kỹ thuật
Nguyễn Thị Hiền và cộng sự (2003) VSV nhiễm tạp trong lương thực, thực phẩm NXB Nông nghiệp
Nguyễn Đức Lượng (1996) Công nghệ vi sinh vật, tập 1,2,3 NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Lương Đức Phẩm (2000) Vi sinh vật học và vệ sinh an toàn thực phẩm NXB Nông nghiệp
Trần Linh Thước (2002) Phương pháp phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và mỹ phẩm NXB Giáo dục
Giới thiệu môn học
Trang 6Tài liệu tham khảo
Adams M.R and Moss M.O (1995) Food Microbiology The Royal Societ of Chemistry
Bourgeois C.M (1996) Microbiologie alimentaire Tome 1 & 2 Lavoisier - Technique et Documentation (Paris)
Carlstrom C and Ahmed E Yousef (2003) Food microbiology – A laboratory manual Jonh Wiley & Son (Canada)
René Scriban (1993) Biotechnologie Lavoisier - TEC & DOC (Paris)
Giới thiệu môn học
Trang 81.1.1 Đặc điểm của thịt
Đặc tính lý hoá của thịt rất thích hợp cho VSV phát triển Đặc tính lý hoá của thịt rất thích hợp cho VSV phát triển
Nước 50 ÷ 75%
Protein 14 ÷ 22%; axit amin không thay thế
Các chất khoáng, các chất vi lượng cần thiết
pH = 5,6 ÷ 6,2
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Trang 91.1.2 Hệ vi sinh vật của thịt
Thịt tươi lấy từ các mô khoẻ là vô trùng
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Nguồn lây nhiễm:
+ Do bản thân con vật bị bệnh, bị đói lâu ngày + Do môi trường bên ngoài: quá trình giết mổ, pha lóc, vận chuyển, bảo quản
- Da và lông: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc
- Nước rửa, dụng cụ giết mổ, thiết bị đựng thịt
- Trong ruột 106 ÷ 108 tế bào/1gam
- VSV đất, không khí, tay chân, quần áo công nhân
Trang 101.1.2 Hệ vi sinh vật của thịt 1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Các sản phẩm thịt bị nhiễm VSV do: Các sản phẩm thịt bị nhiễm VSV do:
- VSV trong nguyên liệu
- Trong quá trình chế biến bị nhiễm từ môi trường
- Trong giai đoạn thanh trùng không tiêu diệt hết VSV tiếp tục phát triển trong giai đoạn bảo quản
Trang 111.1.2 Hệ vi sinh vật của thịt
Vi sinh vật gây hư hỏng thịt:
- Nấm mốc và bào tử nấm mốc
- Nấm men
- Vi khuẩn gây thối rữa
Loài nguy hiểm nhất Loài nguy hiểm nhất : : Clostridium botulinum #62 Slide 62
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Vi sinh vật gây bệnh truyền qua thịt
- Nhóm Coliforms, E coli, Salmonella
- Staphylococcus aureus
Trang 121.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật
1 Sự thối rữa thịt
Nguyên nhân:
Nguyên nhân: Do enzim protease ngoại bào của VSV gây ra
Quá trình xảy ra từ bề mặt thịt rồi lan sâu vào bên trong:
- Vi khuẩn hiếu khí: Proteus vulgaris, Bacillus subtilis,
Bacillus mesentericus, Bacterium fluorescens
- Vi khuẩn yếm khí : Clostridium putrificum, Clostridium
sporogenes, Clostridium postumus, Clos perfringens
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Trang 131.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật
1 Sự thối rữa thịt
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn sâu của VSV
- Điều kiện bên ngoài: To bảo quản, độ ẩm tương đối của KK
- Trạng thái của thịt: pH, hàm lượng nước, loại thịt
- Mức độ nhiễm VSV ban đầu
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Trang 14+ pH: Từ axit yếu hoặc trung tính kiềm
+ Lipit, protein bị phân giải H2S, axit focmic, axit butyric, indol và một số độc tố
Quá trình thối rữa xảy ra ở T To ≥ 5oC
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Trang 151.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật
2 Sự hoá nhầy trên bề mặt thịt
Sự hư hỏng thịt bảo quản lạnh trong điều kiện độ ẩm tương đối của không khí cao (> 90%).
Nguyên nhân:
Nguyên nhân: Do các trực khuẩn chịu lạnh, hiếu khí, không bào tử
- Micrococcus: M liquefaciens, M aureus…
- Archromobacter, Pseudomonas, Streptococcus
- Một số loài vi khuẩn lactic hoặc nấm men
Vi khuẩn làm nhầy thịt phát triển ở 2 2 ÷ 10oC
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Trang 161.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Tốc độ hoá nhầy phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm KK
Trang 171.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
3 Thịt lên men chua
Gặp ở thịt gia súc chọc tiết không kỹ hoặc thịt giữ lâu không làm lạnh
Nguyên nhân:
- Các vi khuẩn lactic, nấm men
- Các enzym tự phân trong thịt Tạo ra nhiều axit (focmic, butyric, axetic ), thịt có mùi chua, mất màu đỏ, trắng xám và mềm nhũn
Trang 181.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
4 Sự biến mầu thịt
Nguyên nhân: Do một số vi khuẩn hiếu khí sinh sắc tố
- Sarcina flava, Sarcina lutea tạo vết vàng
- Bacterium prodigiosum tạo vết đỏ
- Pseudomonas cyanogenes, Pseu fluorensens tạo
màu xanh
- Penicillium có bào tử xám làm thịt có màu xám
Trang 191.1.3 Sự hư hỏng thịt do vi sinh vật
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
5 Sự mốc thịt:
Nguyên nhân: Do một số nấm mốc (họ Mucoraceae)
Mucor, Rhizopus tạo vết trắng xám Cladosporium tạo vết đen
Penicillium tạo vết xanh hoặc xám
Trang 201.1.4 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong thịt
1 Bảo quản thịt bằng nhiệt độ thấp
Trang 211.1.4 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong thịt
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
2 Muối thịt
Nồng độ muối cao hạn chế sự hoạt động của vi sinh vật
Bổ sung: NaNO3, đường saccaro
3 Sấy khô, xông khói thịt
Sấy khô:
- Giảm độ ẩm ⇒ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
- Kết hợp muối sơ bộ và sấy đến độ ẩm 30 ÷ 35%
Trang 22 Cá thường được bảo quản nguyên con (ruột, mang); cả
khối (con ốm, con khỏe)
Thịt cá có cấu tạo đơn giản
Trang 23+ Vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men và bào tử nấm mốc; chủ yếu
là vi khuẩn, thường gặp Pseudomonas fluorescens, Proteus vulgaris, Micrococcus roseus…
Trang 241.2.3 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong c á
1.1 Hệ vi sinh vật thịt
Bảo quản lạnh
Thành phần và hàm lượng VSV của cá bảo quản lạnh giống cá tươi
Thời gian bảo quản phụ thuộc lượng VSV ban đầu
Thường gặp các vi khuẩn hiếu khí ưa lạnh (Pseudomonas,
Bacterium ), nấm mốc (Mucor, Rhizopus, Aspergillus )
Độ bền cá đông lạnh phụ thuộc chất lượng cá trước lúc bảo quản
1 Bảo quản cá bằng nhiệt độ thấp
Trang 251.2.3 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong cá
Cầu khuẩn gây thối: 15%
Một số vi khuẩn gây bệnh (Clostridium botulinum, Salmonella) có
thể tồn tại trong dung dịch muối nồng độ cao
Trang 261.2 Hệ vi sinh vật cá
4 Sấy khô và hun khói cá
Sấy khô
- Hạ độ ẩm để VSV không phát triển-Tiêu diệt một phần VSV trên bề mặt cá
- Kết hợp vừa muối cá vừa sấy khô
Hun khói
- Các chất sát khuẩn focmaldehyt, phenol, crezon ⇒ ức chế hoạt động của các VSV
- Hun khói lạnh 5 ngày ở nhiệt độ 25 ÷ 350C
- Hun khói nóng 80 ÷ 1200C trong 2 ÷ 4 giờ
1.2.3 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong cá
Trang 271.2.3 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong c á
Trang 281.3.1 Đặc điểm của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
Thành phần hoá học:
Nước: 85 ÷ 90%
Protein: 3,5%; cazein (81,9%), albumin (12,1%), globulin (6%) Lipit: 3,8%; axít béo của bơ butyric, oleic, stearic, palmitíc
Gluxit: Đường sữa lactose
Đầy đủ các vitamin và chất khoáng :vitamin A, B1, B12, B6, PP
pH = 6,5 ÷ 7,2
Trang 291.3.2 Hệ vi sinh vật của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
Nguồn lây nhiễm
- Quá trình vắt sữa: Chuồng trại, bẹ sữa, dụng cụ vắt, dụng cụ đựng, tay chân, quần áo công nhân
- Quá trình vận chuyển: Không khí, bụi đất
- Quá trình chế biến: Dụng cụ thiết bị, vệ sinh cá nhân công nhân
Biện pháp phòng tránh
- Trước khi vắt sữa: vệ sinh dụng cụ vắt sữa, chứa sữa, bẹ sữa,
chuồng trại, vệ sinh cá nhân của công nhân
- Quá trình bảo quản, vận chuyển: Tránh tiếp xúc với không khí
- Quá trình chế biến: Sử dụng nước 820C để vệ sinh các thiết bị
Trang 301.3.2 Hệ vi sinh vật của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
1.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3.2.2 Hệ vi sinh vật làm hỏng sữa 1 Vi khuẩn lactic
Trang 311.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
1 Vi khuẩn lactic
Cầu khuẩn
- Streptococcus lactic: xếp đôi hoặc xếp chuỗi, Top = 30 ÷ 350C, làm
sữa đông sau 10 ÷ 12 h
Sản xuất sữa chua và phomat
- Streptococcus cremoris: xếp chuỗi dài, Top = 20 ÷ 250C
- Streptococcus thermophilus: Top = 450C, làm sữa đông sau 12 ÷14 h
- Các vi khuẩn sinh hương: tạo ra các axit dễ bay hơi (axetic,
propionic) và các chất thơm (este, diaxetyl): Streptococcus citroborus, Strept paracitroborus, Strept diacetylactis
Trang 321.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
1 Vi khuẩn lactic
Trực khuẩn
-Trực khuẩn lactic ưa nhiệt:
Tế bào hình que lớn, riêng rẽ hoặc xếp chuỗi, Top= 40 ÷ 450C, làm đông sữa sau 12h
Lactobacillus bulgaricum, L lactis, L acidophilus
Sản xuất sữa chua đặc-Trực khuẩn lactic ưa ấm:
Tế bào hình que nhỏ, xếp chuỗi; Top = 300C, làm sữa đông sau 2 ÷ 3 ngày
Lactobacillus casei và L plantarum
Làm chín phomat Hàlan và lên men sữa chua kefir
Trang 331.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
3 Vi khuẩn gây thối
Gồm các vi khuẩn hiếu khí và yếm khí, có và không có bào tửKhông lên men đường sữa
Enzym proteaza phân giải protein pepton NH3Enzym lipaza phân giải chất béo (casein)
Top = 25 ÷ 300C; bị ức chế ở pH thấp
Bacterium fluorescens, Proteus vulgaris, Bacillus subtilis, Bacillus putrificus, Bacillus botulinum
Trang 341.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
5 Nhóm trực khuẩn đường ruột:
Không làm đông sữa hoặc làm đông sữa chậmĐường ⇒ Axít butyric, axetic, propionic, H2, CO2
E.coli, các coliform, Bacterium coli, Bacterium lactis
6 Nấm mốc:
Mucor, Rhizopus, Aspergillus, Penicilium, Oidium, Monilia
Sản phẩm sữa chua, phomat ⇒ giảm độ axit ⇒ vi khuẩn gây thối rữa Enzym lipaza thuỷ phân chất béo, proteaza thuỷ phân protein
4 Nhóm vi khuẩn butyric
Clostridium butyricum và Clostridium butylicum
Tạo bào tử, đề kháng với nhiệt độ cao
Đường các axit bay hơi
Trang 351.3.2.1 Hệ vi sinh vật bình thường của sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
Sinh sản bằng chồi, khó lên men đường
Candida: trong sữa đặc có đường Rhodotorula trên vỏ pho mát mềm
Trang 361.3.2.1 Hệ vi sinh vật làm hỏng sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
Nhóm vi sinh vật làm xấu sữa
- Sữa bị axit hoá
Đường lactoze ⇒ axít lactic ⇒ sữa bị bông
Streptococcus, Micrococcus
- Sữa có mùi ôi thối
Do sự phân giải mỡ và protein mạnh
Bacterium fluorescen ⇒ enzim lipaza ⇒ sữa có mùi ôiMột số nấm mốc ⇒ giảm pH ⇒ vi khuẩn gây thối rữa ⇒ sữa
có mùi thối
- Sữa bị đắng
Do Micrococcus hoặc nấm men ⇒ phân giải protein ⇒ pepton
⇒ giảm chất lượng sữa
- Sữa có mùi xà phòng:
Bacterium lactis saponacci, Bacterium fluorescens
Thuỷ phân cazein ⇒ muối amoni ⇒ sữa dính, nhớt, lầy nhầy
- Sữa bị biến đổi màu sắc
Do các vi khuẩn sinh sắc tố
Trang 381.3.3 Sự thay đổi hệ vi sinh vật của sữa trong quá trình bảo quản
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
Trang 391.3.3 Sự thay đổi hệ vi sinh vật của sữa trong quá trình bảo quản
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
Pha ức chế vi khuẩn
Trong sữa tươi có chất kháng sinh lizozim ⇒ khả năng tự diệt khuẩn
0 ÷ 10C: Thời gian tự diệt khuẩn là 40h
150C: Thời gian tự diệt khuẩn là 24h
300C: Thời gian tự diệt khuẩn là 3h
Pha phát triển hỗn hợp: Các vi sinh vật cùng phát triển
Vi khuẩn lactic ⇒ pH của sữa giảm dần ⇒ ức chế các VSV khác
Cuối pha này vi khuẩn lactic phát triển mạnh
Pha phát triển của vi khuẩn lactic: Vi khuẩn lactic chiếm ưu thế
pH giảm mạnh ⇒ cazein đông tụ ⇒ sữa bị mất trạng thái bình thường
Pha phát triển của nấm men và nấm mốc
Axit lactic 1,2% ⇒ Bảo quản sữa được lâu
Nấm men, nấm mốc ↑ ⇒ giảm độ axit ⇒ vi khuẩn gây thối ↑
Trang 401.3.4 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
1 Bảo quản bằng nhiệt độ thấp
Trang trại nhỏ sữa được làm lạnh ⇒ giao cho cơ sở thu gom
Làm lạnh ≤ 100C & kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật ⇒ phân phối 2 ÷ 30C/3h
2 Phương pháp thanh trùng
Tiêu diệt một phần hoặc gần hết lượng vi sinh vật
Yêu cầu: Tiêu diệt hết các trực khuẩn lao, VSV gây bệnh và một phần
VSV hoại sinh
- Trực khuẩn lao: 630C / 20 phút, hoặc 71 ÷ 720C / 6 ÷ 8 phútThực tế 630C / 30 phút hoặc 720C / 15 phút
- Vi khuẩn hoại sinh:
Sữa thu nhận đảm bảo vệ sinh: khi gia nhiệt để tiêu diệt vi
khuẩn lao đủ để tiêu diệt những vi khuẩn hoại sinh
Sữa đã bị nhiễm khuẩn :
VK hoại sinh không bào tử, kháng nhiệt ⇒ 80 ÷ 850C / 20 phút
VK hoại sinh có bào tử hoặc ưa nhiệt ⇒ 90 ÷ 920C / 30 phút
- Li tâm 750C ⇒ loại được 99% VSV trong sữa
Trang 411.3.4 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của VSV trong sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
3 Phương pháp tiệt trùng
- Tiêu diệt toàn bộ lượng VSV trong sữa
- Chế độ gia nhiệt: 110 ÷ 1200C / 30 phút hoặc 1370C trong vài giây
- Có 2 loại sữa đặc:
Sữa đặc có đường không khử khuẩn: 17kg đường/100l sữaSữa đặc không đường có khử khuẩn
5 Làm sữa bột
- Sữa bột nguyên kem, nửa kem hay gầy
- Phương pháp sấy trụ Just - Hatmaker: 130 ÷ 1370C
- Phương pháp sấy phun
Trang 421.3.5 Hệ vi sinh vật làm hỏng các sản phẩm sữa
1.3 Hệ vi sinh vật sữa và các sản phẩm sữa
1 Bơ:
Độ ẩm 15 ÷16%
Bơ bị ôi: Chất béo bị thủy phân ⇒ axit béo, aldehyt, xeton
Nấm mốc: Penicillium, Aspergillus, Cladosporium…
Vi khuẩn: Pseudomonas, Chromobacterium
Bơ có vi phomat: VK phân giải cazein trong kem và bơ
Bơ bị đắng: VSV có enzym proteaza: cazein ⇒ pepton
Bơ có mùi chua: Vi khuẩn lactic, axetic
Bơ có mùi mốc: Nấm mốc Penicillium galucum
Trang 43- Sữa đặc quánh: Micrococcus
- Sữa tạo thành cục: Nấm mốc Catemularia fuliginea
- Sữa hộp bị phồng: Nấm men, VK butyric, trực khuẩn đường ruột
- Sữa mốc: Penicillium glaucum, Cladosporium herbacum
- Sữa có mùi vị phomat và ôi: Micrococcus
Trang 44- Chức năng bảo vệ của lòng trắng:
pH kiềm, lyzozim, conalbumin, cấu trúc protein
-Staphylococcus aureus, Clostridium, Baccillus
Conalbumin:
(ovotransferrine) -Glycoprotein: có khả năng cố định các ion kim loại (ion sắt)
-Tạo ra một môi trường thiếu sắt
Trang 451.4.2 Hệ vi sinh vật của trứng
1.4 Hệ vi sinh vật trứng
• Sự lây nhiễm vi sinh vật trước khi đẻ (Sự lây nhiễm bẩm sinh)
• Sự lây nhiễm vi sinh vật sau khi đẻ
Sự lây nhiễm bẩm sinh
Trứng tươi của gia cầm khỏe mạnh không chứa VSV bên trong
≈ 10% trứng bị nhiễm VSV trước & trong khi đẻ
Hệ VSV ở vòi trứng (Lactobacillus, Micrococcus) hoặc trực khuẩn
đường ruột của mái mẹ: Salmonella, Staphylococcus, Listeria
Sự lây nhiễm vi sinh vật sau khi đẻ
Trên vỏ trứng 103 ÷ 106tb/ quả: điều kiện vệ sinh của chuồng trại, quá trình thu nhận trứng…
Vi khuẩn : Pseudomonas, Proteus, Micrococcus, E coli, Salmonella… Nấm mốc: Mucor, Penecillium, Cladosporium, Sporotrichum, …
Trang 461.4.2 Hệ vi sinh vật của trứng1.4 Hệ vi sinh vật trứng Bảng 5 Hệ vi sinh vật của trứng gà (Broad et Tranter, 1986)
Trang 47 Vi khuẩn làm trứng thối: enzym ⇒ lòng trắng trứng nhớt; phá hủy
màng noãn ⇒ lòng đỏ trộn lẫn với lòng trắng; lòng trắng, lòng đỏ biến màu; tạo hơi thối H2S
Tùy theo loài vi khuẩn gây thối:
- Trứng thối màu lục: Pseudomonas fluorescens
- Trứng thối màu đen: Proteus melanovogenes, Pseudomonas