CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG CỦA HỌC PHẦN ĐỘNG HÓA HỌC Nguyễn Đình Lâm biên soạn Động hóa học là môn học nghiên cứu tốc độ và cơ chế của phản ứng hóa học 10 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HÓA HỌC 1 Tốc độ ph.hương trình Arrhenius:
Trang 1CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG CỦA HỌC PHẦN ĐỘNG HÓA HỌC
Nguyễn Đình Lâm biên soạn Động hóa học là môn học nghiên cứu tốc độ và cơ chế của phản ứng hóa học
10 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỘNG HÓA HỌC
1 Tốc độ phản ứng (Reaction rates): Tốc độ phản ứng (Rate) là sự thay đổi
của nồng độ chất tham gia phản ứng hoặc của sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian
Biểu diễn toán học của tốc độ phản ứng (Rate)
Xét phản ứng A → B
𝑅𝑎𝑡𝑒(𝑚𝑜𝑙 𝑙−1 𝑠−1) = −∆[𝐴]
∆𝑡 = ∆[𝐵]
∆𝑡 → Tốc độ phản ứng trung bình 𝑅𝑎𝑡𝑒(𝑚𝑜𝑙 𝑙−1 𝑠−1) = −𝑑[𝐴]
𝑑𝑡 = 𝑑[𝐵]
𝑑𝑡 → Tốc độ phản ứng tức thời
2 Định luật tác dụng khối lượng (Định luật tốc độ - Rate Law): Định luật
tác dụng khối lượng biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng với hằng số tốc độ
và nồng độ các chất tham gia phản ứng và được phát biểu như sau:
Tốc độ phản ứng tỷ lệ với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ
là bậc phản ứng
Biểu diễn toán học của định luật tác dụng khối lượng:
Xét phản ứng tổng quát: aA + bB → cC +dD
𝑅𝑎𝑡𝑒(𝑚𝑜𝑙 𝑙−1 𝑠−1) = 𝑘[𝐴]𝑥[𝐵]𝑦
Trong đó: k là hằng số tốc độ phản ứng
x, y là bậc phản ứng của các chất tham gia phản ứng A và B tương ứng Mỗi phản ứng có một phương trình riêng biệt biểu diễn tốc độ phản ứng theo một hàm của nồng độ các chất tham gia phản ứng, do đó các giá trị k, x và y là đặc trưng
của mỗi phản ứng và được xác định bằng thực nghiệm
Lưu ý: Bậc phản ứng (x, y) và hệ số tỷ lượng (a, b) là hai khái niệm hoàn toàn khác
nhau và không có mối liên hệ nào giữa hai khái niệm này
3 Bậc phản ứng (Reaction Order): Bậc phản ứng là số mũ đi kèm với nồng
độ chất phản ứng trong phương trình của định luật tác dụng khối lượng
Cùng với hằng số tốc độ (k), bậc phản ứng là các đại lượng động học quan trọng được xác định bằng thực nghiệm và đặc trưng cho từng phản ứng hóa học
Trang 24 Thời gian bán phản ứng (Half-life) - t1/2: Thời gian bán phản ứng là thời gian cần thiết để nồng độ chất phản ứng ban đầu giảm đi còn một nửa
Biểu diễn toán học của thời gian bán phản ứng:
Xét phản ứng A → B
Tại t = 0: [A] = [A]0;
Khi t = t1/2: [A] = [A]0/2
5 Phản ứng nguyên tố (Elementary step): Khi mô tả cơ chế phản ứng, một
phản ứng hóa học có thể được biểu diễn thành một chuỗi phản ứng nối tiếp (hoặc song song) và khi các phản ứng không thể chia nhỏ được nữa thì được gọi là phản ứng nguyên tố
Ví dụ: CH4+ Cl2 hγ→ CH3Cl + HCl (1) được chia làm 3 phản ứng nối tiếp:
𝐶𝑙2 ℎ𝛾→ 2𝐶𝑙∙ (i)
𝐶𝐻4+ 𝐶𝑙 → 𝐶𝐻3𝐶𝑙 + 𝐻∙ (ii)
𝐻∙ + 𝐶𝑙∙ → 𝐻𝐶𝑙 (iii)
Ba phản ứng này không thể chia nhỏ được nữa nên được gọi là phản ứng nguyên tố
6 Phân tử số (Molecularity): Phân tử số là số lượng tiểu phân tham gia vào
một phản ứng nguyên tố Các tiểu phân có thể là: phân tử, nguyên tử, gốc tự do, các ion (cation, anion hoặc các ion hữu cơ)
Phân tử số của phản ứng nguyên tố chậm nhất quyết định tốc độ phản ứng có mối quan hệ chặc chẽ với bậc phản ứng
7 Cơ chế phản ứng (Reaction Mechanism):
Cơ chế phản ứng là cách thức hay con đường mà phản ứng diễn ra
Chính xác hơn là: Cơ chế phản ứng là tập hợp các phản ứng nguyên tố nối tiếp (hoặc song song) cho phép chuyển hóa các chất phản ứng ban đầu để tạo ra sản phẩm
8 Lý thuyết va chạm (The Collision Theory): Thuyết va chạm là thuyết được
sử dụng để giải thích cơ chế của các phản ứng đồng thể không có xúc tác Theo lý thuyết này, các phản ứng muốn xảy ra thì phải có sự va chạm giữa các phân tử hay các tiểu phân
Trang 39 Năng lượng hoạt hóa (Activation Energy) – Ea hoặc Ea (E # ): Năng lượng
hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà các va chạm, các phân tử cần đạt được để có thể xảy ra phản ứng
10 Xúc tác (Catalyst): Chất xúc tác là chất được thêm vào hỗn hợp phản ứng để
làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không tham gia vào sản phẩm sau phản ứng (không
bị biến đổi về mặt hóa học sau phản ứng) Ba đặc tính cơ bản cần nghiên cứu của chất xúc tác đó là:
- Hoạt tính của xúc tác (Activity): là khả năng làm tăng tốc độ phản ứng do
làm thay đổi cơ chế phản ứng theo chiều làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng
- Độ chọn lọc của xúc tác (Selectivity): là khả năng của chất xúc tác điều
chính hướng phản ứng để thu được các sản phẩm mong muốn trong nhiều sản phẩm có thể tạo thành từ cùng các chất phản ứng ban đầu
Ví dụ: phản ứng giữa CH4 và O2 có thể tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau như:
CH4 + 0,5O2 → CH3OH (1)
CH4 + O2 → HCHO + H2O (2)
CH4 + 1,5O2 → HCOOH + H2O (3)
CH4 + O2 → C + 2H2O (4)
CH4 + 1,5O2 → CO + 2H2O (5)
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (6) Trong trường hợp này, xúc tác sẽ được sử dụng để điều chỉnh hướng phản ứng
để thu được các sản phẩm mong muốn Xúc tác CeO2/Cu2O/Cu để thu CH3OH; xúc tác V2O5/SiO2 để thu HCHO;xúc tácPt/γ-Al2O3 sử dụng để ô-xy hóa hoàn toàn CH4
đến CO2 và H2O
- Độ bền của xúc tác (Stability): Độ ổn định của hoạt tính và độ chọn lọc
của xúc tác theo thời gian Độ bền của xúc tác sẽ ảnh hưởng đến công nghệ được sử dụng cho các thiết bị phản ứng xúc tác
Trang 4Chương 1: Động học các phản ứng đồng thể đơn giản Một số khái niệm
- Phản ứng đồng thể đơn giản là các phản ứng trong đó các chất phản ứng
và sản phẩm có cùng pha (pha lỏng, pha khí), phản ứng một chiều và không
sử dụng xúc tác
- Kết quả thực nghiệm đầu tiên của nghiên cứu động học phản ứng đó là nồng độ của chất phản ứng (hoặc là của sản phẩm phản ứng) theo thời gian
- Do đó cần phải xác định cấu tử cần xác định nồng độ (phân tích) và phương pháp (kỹ thuật) sử dụng để phân tích, thông thường là các kỹ thuật vật lý
hoặc hóa lý (xem thêm ở 10 phương pháp “cổ điển để xác định tốc độ phản
ứng – nghiên cứu động học)
Hướng dẫn thực hiện Bài tập số 1:
- Trong bài tập 1, hợp chất cần xác định nồng độ theo thời gian là Br2, phương pháp phân tích là phương pháp “hấp thụ quang - Absorbance of Radiation”, sử dụng bức xạ nằm trong vùng Tử ngoại – Khả kiến (UV-Vis)
có bước sóng = 393nm, đây là bước sóng hấp thụ cực đại (max) của Br2
- Kết quả thu được biểu diễn trong bảng với 2 cột (hoặc hàng), một cột là thời gian và một cột là nồng độ Br2 đo được thông qua việc đo độ hấp thụ quang của dung dịch phản ứng tại các thời điểm khác nhau
- Từ bản kết quả này cho phép xác định được tốc độ phản ứng:
o Tốc độ phản ứng trung bình (average rate): theo công thức
𝑟𝑎𝑡𝑒 = −∆[𝐵𝑟2]
∆𝑡 = −
[𝐵𝑟2]2− [𝐵𝑟2]1
𝑡2− 𝑡1 Xác định tốc độ phản ứng trung bình giữa các thời điểm: 50 – 150s;
150 – 250s; 250 – 350s
o Tốc độ phản ứng tức thời (instantaneous rate):
𝑟𝑎𝑡𝑒 = − (𝑑[𝐵𝑟2]
𝑑𝑡 )
𝑡
(Đạo hàm bậc nhất của nồng độ theo thời gian)
▪ Từ số liệu ở bảng thực nghiệm, đưa các điểm nồng độ và thời gian lên đồ thị (trục tung là nồng độ và trục hoành là thời gian), vẽ đường cong đi các điểm thực nghiệm ta được đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nồng độ Br2 theo thời gian
Trang 5▪ Vẽ tiếp tuyến với đồ thị ứng với các thời gian yêu cầu (50s, 150s, 250s, 350s) và hệ số góc của tiếp tuyến được xác định trên đồ thị là tốc độ phản ứng tức thời ở các thời điểm khảo sát
- Nhận xét các giá trị tốc độ phản ứng thu được theo thời gian (tăng hay giảm theo thời gian, hoặc không có quy luật)
- Lập đồ thị biểu diễn sự thay đổi của tốc độ phản ứng tức thời theo nồng
độ Br2 sẽ thu được các điểm trên một đường thẳng nên rút ra được là:
Rate = k[Br]2
Trong đó k: hằng số tốc độ của phản ứng xác định từ hệ số góc của đường thẳng Rate – [Br]2
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nồng độ các chất tham gia phản ứng: Khi nồng độ chất tham gia phản ứng tăng thì mật độ phân tử của chất tham gia phản ứng tang làm tăng xác suất
va chạm của các phân tử và làm tăng tốc độ phản ứng
- Nhiệt độ: Các phân tử chất phản ứng chuyển động nhanh hơn (động năng tăng) làm tăng xác suất và chạm và năng lượng va chạm, tốc độ phản ứng tăng mạnh
- Xúc tác: Làm thay đổ cơ chế phản ứng theo chiều hướng làm giảm năng lượng hoạt hóa, tốc độ phản ứng tăng mạnh
Tốc độ phản ứng và hệ số tỷ lượng:
Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD
Định luật tác dụng khối lượng (Định luật tốc độ - Rate Law):
Xét phản ứng tổng quát: aA + bB → cC +dD 𝑅𝑎𝑡𝑒(𝑚𝑜𝑙 𝑙−1 𝑠−1) = 𝑘[𝐴]𝑥[𝐵]𝑦
Trong đó: k là hằng số tốc độ phản ứng
x, y là bậc phản ứng của các chất tham gia phản ứng A và B tương ứng
Trang 6Phương pháp xác định: Hằng số tốc độ phản ứng (k) và bậc phản ứng x, y
✓ Đo tốc độ phản ứng ban đầu (Ratet=0) ở các nồng độ phản ứng ban đầu khác
nhau, thông thường được pha theo các tỷ lệ nhất định
✓ Ví dụ: Nghiên cứu động học phản ứng:
S2O82-(aq) + 3I-(aq) → 2SO42-(aq) + I3-(aq)
o Tiến hành 3 thí nghiệm với nồng độ của [S2O82-]và [I-] khác nhau:
o Tại mỗi thí nghiệm, tiến hành phân tích nồng độ của [S2O82-] (hoặc [I-]) theo thời gian, xác định 4 – 5 điểm đo
o Đưa các điểm thực nghiệm lên đồ thị Tốc độ phản ứng – Thời gian (Rate – t) và vẽ đồ thị đường biến thiên Tốc độ phản ứng – Thời gian
(Rate – t)
o Vẽ tiếp tuyến tại thời điểm t = 0, ta được tốc độ phản ứng ban đầu của
3 thí nghiệm
o Thu được kết quả thực nghiệm trong bảng sau:
Thí
nghiệm
[S 2 O 82-] ban đầu (M)
[I - ] ban đầu (M)
Rate t=0 (r 0 ) (M/s) Tốc độ ban đầu
Xét thí nghiệm 1 và 2, ta có:
r 0,1 = k0.08 x 0.034 y = 2.210 -4
r 0,2 = k0.08x0.017 y = 1.110-4 → r 0,1 /r 0,2 = (0.034/0.017)y = 2 → 2 y = 2 → y = 1
Tương tự: Xét thí nghiệm 2 và 3
→ x = 1
Thay tốc đô phản ứng và các giá trị x và y vào từng thí nghiệm, thu được: k = 0.08 M-1.s-1
Ứng dụng dạng vi phân của phương trình định luật tác dụng khối lượng trong nghien cứu động học phản ứng:
✓ Giả định bậc phản ứng được biết trước:
o Xác định các mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và thời gian của các phản ứng bậc 1, bậc 2 và bậc 0
o Sử dụng đồ thị để xác đinh bậc phản ứng
o Xác định thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng [k]
o Xác định thời gian bán phản ứng
✓ Phương pháp thực hiện:
Xét phản ứng A → B, giả sử bậc phản ứng là bậc 1
Viết tốc độ phản ứng bằng 2 cách:
a Theo định nghĩa: 𝑅𝑎𝑡𝑒 = 𝑑[𝐴]
𝑑𝑡 (𝑎)
b Theo Định luật tác dụng khối lượng: 𝑅𝑎𝑡𝑒 = 𝑘[𝐴]1 (𝑏)
Trang 7c Đặt (a) = (b) thu được 𝑑[𝐴]
𝑑𝑡 = 𝑘[𝐴] → ∫[𝐴][𝐴]𝑡𝑑(𝐴)[𝐴] = 𝑘 ∫ 𝑑𝑡0𝑡
0
[𝐴]𝑡 = [𝐴]0𝑒𝑥𝑝(−𝑘𝑡) Dạng tuyến tính Nồng độ - Thời gian: 𝑙𝑛[𝐴]𝑡 = 𝑙𝑛[𝐴]0 − 𝑘𝑡
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng k = [s-1]
Thời gian bán phản ứng: 𝑡1
2
⁄ = 1
𝑘[𝐴]0
Thực hiện tương tự đối với các phản ứng với các bậc 2, bậc 0
Bảng tóm tắt động học của phản ứng bậc 0, bậc 1 và bậc 2:
Mở rộng cho bậc n, tuy nhiên bậc phản ứng 3 ít tồn tại
Trường hợp đặt biệt: Phương trình động học của phản ứng bậc 2 với 2 chất tham
gia phản ứng:
Để đơn giản hóa tính toán và có thể sử dụng phương trình của phản ứng bậc 2:
ta có thể pha nồng độ ban đầu của A bằng B ([A]0 = [B]0)
[k] = [M.s -1 ] [k] = [s -1 ] [k] = [M -1 s -1 ]
Trang 8Chương 2: Động học các phản ứng đồng thể phức tạp Phản ứng thuận nghịch – Cân bằng hóa học:
Xét phản ứng bậc 1 thuận nghịch:
Tốc độ phản ứng quan sát được (đo được nhờ phân tích nồng độ theo thời gian) là tốc độ phản ứng thực rnet
Như vậy xuất hiện 2 giá trị hằng số tốc độ, hằng số tốc độ phản ứng thuận k f và hằng
số tốc độ phản ứng nghịch k r (thông số động học của phản ứng) cần xác định Nếu chỉ dựa vào kết quả phân tích nồng độ A hoặc B theo thời gian, chúng ta chỉ có
1 phương trình, do đó cần bổ sung thêm một phương trình nữa có liên quan đến trạng thái cân bằng của phản ứng để có thể giải hệ phương trình và xác định được giá trị
kf và kr
(1) Phương trình xác định tốc độ phản ứng của phản ứng thuận nghịch bậc 1 như sau:
𝑟𝑎𝑡𝑒 = 𝑑𝑥
𝑑𝑡 = 𝑘𝑓[𝐴] − 𝑘𝑟[𝐵] = 𝑘𝑓(𝑎 − 𝑥) − 𝑘𝑟𝑥
Để 𝑔𝑖ả𝑖 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑡𝑎 đặ𝑡: 𝐴 = 𝑘𝑓 𝑎
𝑘𝑓 + 𝑘𝑟 𝑣à 𝑡ℎ𝑢 đượ𝑐 𝑑𝑥
𝑑𝑡 = (𝑘𝑓 + 𝑘𝑟) (𝐴 − 𝑥)
𝑆𝑢𝑦 𝑟𝑎: (𝑘𝑓 + 𝑘𝑟) = 1
𝑡 𝑙𝑛
𝑘𝑓𝑎
𝑘𝑓𝑎 − 𝑥(𝑘𝑓 + 𝑘𝑟) (2)
Từ phương trình (1) và (2), kết hợp các số liệu thực nghiệm đo được hoặc xác định được: [Aeq], [Beq], t, a và x, giải ra ta thu được kf và kr
Xem bài tập chuyển hóa axit -hydroxybutiric thành -lacton
Trang 9Lưu ý: Đối với các phản ứng phức tạp, khi bổ sung phản ứng có nghĩa là bổ sung
thêm hằng số tốc độ phản ứng (ẩn số) cần xác định, do đó phải bổ sung phương trình
+ Đối với các phản ứng không thuận nghịch: bổ sung kết quả phân tích nồng
độ các chất phản ứng, sản phẩm
+ Đối với các phản ứng thuận nghịch: bổ sung kết quả phân tích nồng độ các chất phản ứng, sản phẩm và các phương trình liên quan đến hằng số cân bằng K Lưu ý này áp dụng cho các phản ứng bên dưới:
Phản ứng song song một chiều
Phản ứng song song thuận nghịch
Phản ứng nối tiếp một chiều
Phản ứng nối tiếp thuận nghịch
Đối với phản ứng nối tiếp thuận nghịch:
Yêu cầu: Cần nắm được phương pháp biểu diễn biến thiên nồng độ các chất có trong
hệ phản ứng theo thời gian
Đối với mỗi cấu tử, chúng ta cần xác định được các phản ứng tạo ra cấu tử đó và các phản ứng tiêu thụ cấu tử đó
Áp dụng cho phản ứng nối tiếp thuận nghịch như trên, ta có:
Trang 10Chương 3: Các thông số động học quan trọng của phản ứng
Các thông số động học (Kinetic parameters) của phản ứng chỉ có thể được xác định bằng thực nghiệm, đó là:
- Bậc phản ứng (x, y, z);
- Hằng số tốc độ (k);
- Năng lượng hoạt hóa (Ea hoặc Ea) và hệ số đứng trước hàm mũ (A) trong phương trình Arrhenius
Phương pháp xác định bậc phản ứng: có 4 phương pháp:
- Phương pháp sử dụng phương trình vi phân của định luật tác dụng khối lương: dựa vào mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và thời gian
- Phương pháp sử dụng thời gian bán phản ứng (t1/2)
- Phương pháp sử dụng tốc độ phản ứng ban đầu (Ratet=0)
- Phương pháp cô lập
Phương pháp cô lập: Đây là phương pháp áp dụng các phản ứng có nhiều
cấu tử tham gia phản ứng để xác định lần lượt bậc phản ứng của từng cấu tử
Xét phản ứng: A + B + C → SP
Ta có phương trình của tốc độ phản ứng:
rate = k[A]x [B]y [C]z (1)
Để xác định x (bậc phản ứng của A), ta pha nồng độ A đủ nhỏ (ví dụ: [A] = 0,01M), nồng độ B và nồng độ C đủ lớn (ví dụ [B] = [C]= 1M), do đó trong quá trình phản ứng, [B] và [C] xem như không thay đổi, và phương trình (1) trở thành:
rate = k’[A]x (1’) trong đó k’ = k[B]y [C]z, k’ được gọi là hằng số tốc độ biểu kiến
Thực hiện tương tự để xác định y và z
Sự phụ thuộc của hằng số tốc độ vào nhiệt độ:
Lưu ý: “Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 10 o C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần”: Phát biểu này chỉ đúng ở các điều kiện nhiệt độ phản ứng thấp (nhiệt độ môi
trường và lân cận) và không áp dụng cho các phản ứng ở nhiệt độ cao
Trang 11Phương trình Arrhenius:
𝑘 = 𝐴 𝑒𝑥𝑝 (− 𝐸𝑎
𝑅𝑇) Trong đó k: Hằng số tốc độ phản ứng; A: hệ số đứng trước hàm mũ; Ea: năng lượng hoạt hóa của phản ứng (J.mol-1.K-1), R: hằng số khí lý tưởng (8,314 J.mol-1.K-1), T: nhiệt độ phản ứng (K)
Áp dụng:
1 Xác định năng lượng hoạt hóa của phản ứng với 2 giá trị hằng số tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ khác nhau:
𝑘𝑇1 = 𝐴 𝑒𝑥𝑝 (− 𝐸𝑎
𝑅𝑇1) 𝑣à 𝑘𝑇2 = 𝐴 𝑒𝑥𝑝 (− 𝐸𝑎
𝑅𝑇2) (1)
𝑘𝑇1
𝑘𝑇2 = 𝑒𝑥𝑝 [−
𝐸𝑎
𝑅 (
1
𝑇1−
1
𝑇2)] → 𝐸𝑎 =
𝑅 × 𝑙𝑛 (𝑘𝑇1
𝑘𝑇2) 1
𝑇2−
1
𝑇1 Sau đó thay giá trị Ea (Ea) thu được vào các phương trình ban đầu (1) sẽ xác định được giá trị hệ số đứng trước hàm mũ A
2 Biến đổi phương trình Arrhenius về dạng tuyến tính (lấy logarit hai vế), ta có:
𝑙𝑛𝑘 = −𝐸𝑎
𝑅 ×
1
𝑇 + 𝑙𝑛𝐴
𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏 𝑣ớ𝑖 𝑦 = 𝑙𝑛𝑘; 𝑎 = −𝐸𝑎
𝑅 ; 𝑥 =
1
𝑇; 𝑏 = 𝑙𝑛𝐴 Thực hiện ba thí nghiệm để xác định k ở ít nhất 3 nhiệt độ khác nhau, lập bảng biểu diễn mối quan hệ giữa lnk vào 1/T, vẽ đồ thị là đường thẳng gần đúng đi qua các điểm thực nghiệm Độ dốc của đồ thị là −𝐸𝑎
𝑅 , ngoại suy điểm cắt trục tung sẽ là lnA, từ đó xác định được 2 thông số động học khác của phản ứng, đó là năng ượng hoạt hóa của phản ứng 𝐸𝑎(hoặc ∆𝐸𝑎) và hệ số đứng trước hàm mũ A
Ví dụ: Hằng số tốc độ của phản ứng phân hủy axit axetodicacbonic trong nước (phản
ứng bậc 1) theo nhiệt độ được xác đinh và cho ở bảng sau:
Hãy xác định Năng lượng hoạt hóa của phản ứng