LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp “ Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Tân Thịnh Lợi” em đã được sự hướng dẫn tận tình chu đáo của thầy TS.Trần Hoàng Quang Minh là người đã
Trang 1KÍ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
PHẦN 1: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHUNG CƯ 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 9
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUNG CƯ 9
1.2 GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG CHUNG CƯ 9
1.3 YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ 11
1.3.1 Xét về mặt kỹ thuật 11
1.3.2 Xét về mặt kinh tế 11
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 12
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 12 2.2 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 13
2.2.1 Thông số các bộ đèn sử dụng trong chung cư 13
2.2.2 Tầng hầm 13
2.2.3 Tầng trệt 19
2.2.4 Tầng điển hình ( 1-10 ) 22
2.2.5 Tầng thuợng 27
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ CÔNG SUẤT CỦA CHUNG CƯ 29
3.1 CHỌN MÁY LẠNH 29
3.1.1 Nguyên tắc chọn máy lạnh 29
3.1.2 Tính toán lựa chọn máy lạnh 29
3.2 CHỌN MÁY NƯỚC NÓNG 31
3.3 CHỌN Ổ CẮM ĐIỆN 32
Trang 23.8 CHỌN MÁY BƠM CHỮA CHÁY 37
3.9 CHỌN ĐÈN CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP 37
3.10 CHỌN QUẠT HÚT 38
3.11 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CÁC TẦNG 40
3.12 TỔNG KẾT PHỤ TẢI CÁC NHÁNH TỦ ĐIỆN CHÍNH 51
CHƯƠNG 4 CHỌN MÁY BIẾN ÁP MÁY PHÁT BÙ CÔNG SUẤT 54
4.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP 54
4.2 CHỌN MÁY PHÁT 55
4.3 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 56
4.3.1 Tính toán bù công suất phản kháng 58
4.3.2 Công suất biểu kiến và kiểm tra chế độ làm việc máy biến áp sau khi bù 59 CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CHỌN CB VÀ ĐI DÂY TRONG CHUNG CƯ VÀ KIỂM TRA LẠI BẰNG ECODIAL 60
5.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN CB 60
5.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN DÂY 60
5.3 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN CÁC NHÁNH CỦA TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH(MSB) 64
5.3.1 Từ MBA đến tủ phân phối chính(MSB) 64
5.3.2 Từ Máy phát đến tủ phân phối chính(MSB) 65
5.3.3 Chọn CB và dây dẫn từ tủ điện chính (MSB) đến các tủ phân phối (DB) 66 5.3.4 Chọn CB và dây dẫn từ tủ phân phối đến các khu vực trên tầng 68
5.3.5 Chọn CB và dây dẫn trong các phòng chức năng 71
5.4 TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL 82
5.4.1 Lựa chon dây dẫn trong Ecodial 82
5.4.2 Chọn CB trong Ecodial 83
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN SỤT ÁP 86
Trang 36.2.2 Tính sụt áp từ MSB đến tủ tầng 88
6.2.3 Tính sụt áp từ tủ tầng đến tủ căn hộ, phòng chức năng 89
CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN KHÍ CỤ BẢO VỆ 93
7.1 TỔNG QUAN 93
7.2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 3 PHA 95
7.2.1 Tính ngắn mạch 3 pha tại thanh cái MSB 95
7.2.2 Tính ngắn mạch 3 pha tại các tủ phân phối các căn hộ 96
7.2.3 Tính ngắn mạch 3 pha tại thanh cái động lực 97
7.2.4 Tính ngắn 3 pha mạch tại các tủ động lực 97
7.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 1 PHA(DÒNG CHẠM VỎ) 98
7.3.1 Tính ngắn mạch 1 pha tại tủ phòng chức năng tại các tầng 98
7.4 LỰA CHỌN KHÍ CỤ BẢO VỆ 104
7.4.1 Lựa chọn khí cụ bảo vệ cho tủ tổng và các tủ phân phối tầng 104
7.4.2 Lựa chọn CB tại các tủ phòng 105
7.4.3 Lựa chon MCB cho chiếu sáng công cộng 106
7.4.4 Lựa chon MCB cho các nhánh tải phụ 106
CHƯƠNG 8 TÍNH AN TOÀN ĐIỆN 108
8.1 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT 108
8.1.1 Đặc tính sơ đồ TN-S (3 pha 5 dây) 108
8.1.2 Thiết kế vận hành 109
8.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 109
CHƯƠNG 9 TÍNH CHỐNG SÉT CHO TÒA NHÀ 114
9.1 CÁC NGUYÊN TẮC BẢO VỆ CHỐNG SÉT 114 9.2 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN VÙNG BẢO VỆ CỦA ĐẦU THU SÉT ESE
114
Trang 410.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG ERITECH SYSTEM 3000 119
10.2 TÍNH NĂNG ERITECH SYSTEM 3000 119
10.2.1 Kim thu sét tiên tiến ERITECH DYNASPHERE 119
10.2.2 Cáp truyền dẫn ERITECH ERICORE 124
10.2.3 Máy đếm sét LEC 125
10.2.4 Hệ thống nối đất 126
10.2.5 Hóa chất cải thiện điện trở đất GEM 126
10.2.6 Phần mềm thiết kế BENJI 127
10.3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM BENJI VÀ ỨNG DỤNG VÀO CHUNG CƯ 127 10.3.1 Tính năng 127
10.3.2 Các bước thực hiện 127
10.3.3 Cách in bản vẽ thiết kế 135
10.3.4 Hạn chế 136
10.4 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM GEM VÀ HÓA CHẤT GEM 137
10.4.1 Giới thiệu về phần mềm GEM 137
10.4.2 Giới thiệu về hóa chất GEM 137
10.4.3 Các bước thực hiện 138
KẾT LUẬN 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp “ Thiết kế cung cấp điện cho chung cư Tân Thịnh Lợi” em đã được sự hướng dẫn tận tình chu đáo của thầy TS.Trần Hoàng Quang Minh
là người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em, em xin chân thành cảm ơn thầy Ngoài
ra các thầy cô trong bộ môn nói riêng và khoa Điện nói chung đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có được kiến thức chuyên môn thực hiện hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.Sau cùng em xin chân thành cảm ơn trường ĐH Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện học tập tốt nhất có thể để sinh viên học tập Em xin chân thành cảm ơn!
Em xin chân thành cám ơn!
Tp.HCM - Ngày 10 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bảo Huy
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, công nghiệp điện giữ một vai trò đặc biệt quan trọng Bởi vì công nghiệp điện là ngành có liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, làm tăng năng suất lao động, tạo nên sự phát triển nhịp nhàng trong nền kinh tế
Chính vì vậy, khi xây dựng một nhà máy, khu dân cư hay một thành phố mới,…thì việc đầu tiên là phải xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục vụ nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt của nơi đó
Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hoá-hiện đại hoá, đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp, mở rộng những nhà máy công suất lớn, công nghệ hiện đại Điều này
có ý nghĩa lớn trong việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy hay phân xưởng
để đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật
Sau một thời gian thực hiện, cùng sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy Ts
Trần Hoàng Quang Minh em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp của mình Song với kiến
thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên trong quá trình thiết kế em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong được sự nhận xét góp ý của các thầy cô Và
em cam đoan đây là thành quả của chính mình thực hiện trong suốt thời gian làm đồ án dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nếu có bất kỳ gian dối nào em xin chịu mọi trách nhiệm
Trang 7KÍ HIỆU VIẾT TẮT
SHCD : Sinh hoạt cộng đồng
CSCC : Chiếu sáng công cộng
MB : Máy bơm
MBTN : Máy bơm thoát nước
MBCC : Máy bơm chữa cháy
ATS : Auto Tranfer Switch : Tủ chuyển nguồn tự động
ESE : Early Streamer Emission
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông số các bộ đèn được sử dụng
Bảng 2.2 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho tầng hầm
Bảng 2.3 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho tầng trệt
Bảng 2.4 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho căn hộ 1
Bảng 2.5 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho căn hộ 2
Bảng 2.6 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho căn hộ 3
Bảng 2.7 Kết quả thiết kế chiếu sáng chung
Bảng 2.8 Kế quả thiết kế chiếu sáng tầng thượng
Bảng 3.1 Kết quả chọn máy lạnh cho các phòng của chung cư
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật máy nước nóng
Bảng 3.3 Kết quả chọn số ổ cấm cho các khu vực của chung cư
Bảng 3.4 Thông số phụ tải tầng hầm
Bảng 3.5 Thông số phụ tải tầng trệt
Bảng 3.6 Thông số phụ tải tầng điển hình
Bảng 3.7 Thông số phụ tải tầng thuợng
Bảng 3.8 Tổng kết tủ điện các căn hộ ( 1 tầng điển hình)
Bảng3.9 Tổng kết các tủ khu vực công cộng
Bảng 3.10 Tổng kết các tủ chiếu sáng công cộng
Bảng 3.11 Tổng kết các tủ động cơ
Trang 10Bảng 6.3 Kết quả sụt áp trên tầng điển hình
Bảng 6.4 Kết quả sụt áp trên từng căn hộ
Bảng 6.5 Kết quả sụt áp chiếu sáng công cộng
Bảng 7.1 Tính ngắn mạch 3 pha tại các tủ phân phối
Bảng 7.2 Tính ngắn mạch 3 pha tại các tủ trên thanh cái động lực
Bảng 7.3 Điện trở và điện kháng dây dẫn tầng hầm
Bảng 7.4 Điện trở và điện kháng dây dẫn tầng trệt
Bảng 7.5 Tính ngắn mạch một pha tầng trệt
Trang 11Bảng 7.6 Điện trở và điện kháng dây dẫn của căn hộ
Bảng 7.7 Điện trở và điện kháng dây dẫn tầng điển hình
Bảng 7.8 Tính ngắn mạch một pha tầng điển hình
Bảng 7.9 Điện trở và điện kháng dây dẫn CSCC các tầng
Bảng 7.10 Tính ngắn mạch một pha CSCC các tầng
Bảng 7.11 Lựa chọn khí cụ bảo vệ cho tủ tổng và các tủ phân phối tầng
Bảng 7.12 Lựa chon MCB tại các phòng
Bảng 8.1 Điện trở suất đối với các loại đất
Bảng 9.1 Bán kính bảo vệ của đầu thu sét hiệu Saint-Elmo
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Máy nước nóng hãng Ariston
Hình 3.2 Ổ cấm đôi 3 chấu 1 pha
Hình 3.3 Thang máy MITSUBISHI
Hình 3.4 Máy bơm Pentax
Hình 4.1 Giản đồ vector công suất
Hình 8.1 Sơ đồ TN-S
Hình 8.2 Cọc nối đất thực tế
Hình 9.1 Bán kính bảo vệ của kim ESE
Trang 13PHẦN 1: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHUNG CƯ
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUNG CƯ
- Tọa lạc tại số D37A Khu dân cư Phú Lâm (Cư xá Phú Lâm B), phường 13, quận
6, thành phố Hồ Chí Minh
- Chung cư Tân Thịnh lợi do Công Ty Xây Lắp Dầu Khí làm chủ đầu từ và do Tổng Công Ty Xây Dựng Sài Gòn – Công Ty Tư Vấn, Quy Hoạch Đô Thị Và Phát Triển Đô Thị thi công xây dựng công trình
- Dự án chung cư Tân Thịnh Lợi do Công ty Cổ phần đầu tư Tân Thịnh Lợi làm chủ đầu tư với tổng diện tích 3.450 m2 được thiết kế theo mô hình chung cư cao cấp được trang bị tiện nghi, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế với giá cả phải chăng
nhằm đáp ứng nhu cầu của các khách hàng có thu nhập thấp và trung bình
- Chung cư được thiết kế với hệ thống dịch vụ nhà trẻ và siêu thị mini tại tầng trệt, thuận lợi cho việc mua sắm và giữ trẻ cho toàn bộ các căn hộ trong toà nhà, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại
1.2 GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG CHUNG CƯ
- Chung cư gồm 13 tầng với chiều dài 22m, chiều rộng 22,4m và cao 42,2m
Trang 14- Yêu cầu cấp điện liên tục
Phòng ban quản lý chung cư
Siêu thị mini ( Bao gồm siêu thị và 2 phòng vệ sinh)
- Kích thuớc chiều dài 22m, chiều rộng 20,7 m và cao 2,75 m
- Các khu vực chính: Mỗi tầng gồm 6 căn hộ (Gồm 2 căn hộ 1, 2 căn hộ 2 và 2 căn hộ
Trang 15- Kích thuớc chiều dài 22m, chiều rộng 21,3 m
- Yêu cầu cấp điện liên tục
1.3 YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ
1.3.1 Xét về mặt kỹ thuật
- Chống điện giật, chống hỏa hoạn do điện
- Cung cấp điện liên tục, đáp ứng nhu cầu phụ tải
- Đảm bảo điều kiện sụt áp, tổn thất trong sản xuất cung như dễ dàng cải tạo hoặc
mở rộng mạng lưới và một số tiêu chuẩn khác trong điều kiện cho phép của dự
án
1.3.2 Xét về mặt kinh tế
- Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, mỗi phương án đều
có ưu và nhược điểm riêng, đều có những mâu thuẫn giữa kinh tế và kỹ thuật
- Một phương án đắt tiền thường có ưu điểm là chất lượng và độ tin cây điện cao hơn Nhưng lại quá tốn kém và có thể không thực hiện được Vì vậy, khi thiết kế cần phải kết hợp hài hòa giữa phương diện kinh tế và kỹ thuật để đưa ra phương
án thiết kế tối ưu
- Ngoài những yếu tố trên, người thiết kế còn phải lưu ý sao cho hệ thống cung cấp điện thật đơn giản, dễ thi công, vận hành và sửa chữa nhưng công trình phải có tính khả thi và khả năng mở rộng
Trang 16CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG Chất lượng chiếu sáng
- Trong thiết kế chiếu sáng điều quan trọng nhất chúng ta cần phải quan tâm đến là
độ rọi (E) và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác con người Tính kinh tế cũng được xem xét trong thiết kế chiếu sáng Vì vậy công việc thiết kế chiếu sáng cần các yêu cầu sau :
Không làm choá mắt
Không bị loá khi ánh sáng bị phản xạ
Phải có độ rọi đồng đều
Phải tạo được ánh sánh giống như ánh sáng ban ngày, điều này giúp mắt nhận xét, đánh giá mọi vật một cách chính xác nhất
Đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sáng bằng cách hạn chế sự dao động điện áp của lưới, treo đèn cố định
Lựa chọn các phương pháp chiếu sáng
- Hệ chiếu sáng chung đều: Chiếu sáng toàn bộ diện tích hoặc một phần diện tích bằng một cách phân bố ánh sáng đồng đều khắp phòng
- Chiếu sáng cục bộ : áp dụng cho những nơi yêu cầu độ rọi cao
- Chiếu sáng hỗn hợp : là sự kết hợp giữa chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục
bộ
Trong bài làm này ta chọn phương pháp chiếu sáng chung đều
Trang 17bộ
Quang thông (lm)
Hiệu suất
Công Suất (W) Philip TCW060 1xTL-D36W HF 1 3350 0,58H + 0,12TT 36 Philips TMS011 1xTL-D18W HFE P 1 1094 0,53H + 0,28T 18 Philips TMS011 1xTL-D36W HFE P 1 2780 0,54H + 0,29T 36 Philips TMS011 2xTL-D36W HFE R 2 6700 0,74E 72 Philips FBS270 1xPL-T/4P32W HFP C 1 2400 0,53A 35 Philips TCS471 3xTL5-35W HFP PC-MLO 3 9975 0,66CA 116 Philips DN125B D234 1x LED 20S/830 1 2000 1C+0T 24 Philips FCS296 1x PL-TT/4P32W HFP C 1 2112 - 35
2.2.2 Tầng hầm
a Khu vực máy phát
- Độ rọi yêu cầu: E tc 200lux [5, Tr.24 ]
- Chọn bộ đèn: Philips TCW060 1xTL-D36W HF
Trang 18- Kết quả nhận được khi thiết kế qua dialux:
- Kết quả tính toán:
- Công suất bộ đèn
Công suất tác dụng: P cs N P den 2 3672 W
Công suất riêng: 72 2
5,99 /12,02
cs o
P
S
Trang 19- Phần tính tay lại để kiểm chứng tính chính xác của việc thiết kế bằng phần
mềm dialux
Kích thước: Dài a=4,29 (m); rộng b=2,8 (m); cao H=2,3( m);Diện tích S=12,01( m2)
Hệ số phản xạ ρ: Trần-Tường-Sàn: 0,7-0,7-0,3 hay 773
Độ rọi yêu cầu: Eyc=200 (lux) [5, Tr.24]
Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm=2800÷38000K (Theo biểu đồ Kruithof)
Chọn bóng đèn: Huỳnh quang Phillips TCW060 1xTL-D36W HF;
Tm=3500 0K, Ra=85, Pđ=36(W), Φđèn=2345(lm)
Chọn bộ đèn: TCW060 1xTL-D36W HF Hiệu suất: 0,58, cấp bộ đèn 0,58H
tt
ab K
Trang 20.
tc
E S d U
Thỏa điều kiện chiếu sáng Vậy chọn số bộ đèn Nbộ=2
Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
Nhận Xét :kết quả của tính chiếu sáng bằng phần mềm tương đối chính
xác với kết quả tính tay, nên các khu vực khác ta sử dụng phần mềm để
Trang 21- Kết quả tính toán:
- Công suất bộ đèn
Công suất tác dụng: P cs N P den 16 36 576 W
Công suất riêng: 576 2
1,91 /
301, 29
cs o
P
S
Trang 23Công suất riêng: 36 2
3, 27 /11,01
cs o
phát 12,02 200
Philips TCW060 1xTL-D36W HF 2 193 72 5,99
Lối đi 11,01 100 Philips TCW060
1xTL-D36W HF 1 106 36 3,27 Cầu
Philips TMS011 1xTL-D36W HFE R
2.2.3 Tầng trệt
Những bộ đèn dùng trong tầng
- Philips TMS011 1xTL-D18W HFE P
Trang 24- Philips TMS011 1xTL-D36W HFE P
- Philips TMS011 2xTL-D36W HFE R
- Philips FBS270 1xPL-T/4P32W HFP C
- Philips TCS471 3xTL5-35W HFP PC-MLO
Trang 25Bảng 2.3 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho tầng trệt
trẻ 58,43 300
TMS011 D36W HFE R 6 296 432 7,39
2xTL-Bếp 9,33 200 TMS011
1xTL-D36W HFE R 2 202 72 7,72 WC1
Nam 8,88 100
TMS011 D18W HFE P 1 97 18 2,03 WC1
1xTL-Nữ 3,26 100
TMS011 D18W HFE P 1 100 18 5,52 Dịch
1xTL-vụ 36,98 200
TMS011 D36W HFE R 3 220 216 5,84 WC3 3,3 100 TMS011 1xTL-
2xTL-D18W HFE P 1 100 18 5,45
Trang 26thị
mini
60,29 500
TCS471 3xTL5-35W HFP PC-MLO
8 540 840 13,93
WC2
(x2) 3,14 100
TMS011 D18W HFE P 1 100 18 5,73 Tiền
1xTL-sảnh 57,84 100
FBS270 T/4P32W HFP
2.2.4 Tầng điển hình ( 1-10 )
Các bộ đèn sử dụng trong tầng
- Philips FBS270 1xPL-T/4P32W HFP C
Trang 27- Philips TMS011 1xTL-D18W HFE P
- Philips TMS011 1xTL-D36W HFE P
- Philips DN125B D234 1x LED 20S/830
- Philips FCS296 1x PL-TT/4P32W HFP C
Trang 28a Căn hộ 1 Bảng 2.4 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho căn hộ 1
Công suất (W)
Công suất riêng
/
W m ) Phòng
ngủ 2 11,12 100
DN125B D234 1x LED 20S/830 1 109 24 4,32 Phòng
bếp 11,65 200
FCS296 1x TT/4P32W HFP
Trang 29Công suất (W)
Công suất riêng
Phòng
ngủ 1 9,62 100
DN125B D234 1x LED 20S/830
Phòng
ngủ 2 10,18 100
DN125B D234 1x LED 20S/830
Phòng
bếp 7,67 200
FCS296 1x TT/4P32W HFP C
WC5 3,75 100
TMS011 1xTL-D18W HFE P
Ban
FBS270 T/4P32W HFP
1xPL-C
Trang 30c Căn hộ 3 Bảng 2.6 Kết quả thiết kế chiếu sáng cho căn hộ 3
Công suất (W)
Công suất riêng
/
W m ) Phòng
khách 17,86 200
TMS011 D36W HFE P 3 213 108 6,05 Phòng
1xTL-ngủ 1 9,99 100
DN125B D234 1x LED 20S/830 1 118 24 2,4 Phòng
ngủ 2 10,02 100
DN125B D234 1x LED 20S/830 1 116 24 2,39 Phòng
ngủ 3 9,21 100
DN125B D234 1x LED 20S/830 1 131 24 2,61 Phòng
bếp 11,5 200
FCS296 1x TT/4P32W HFP C 2 215 70 6,09
PL-WC 3,99 100 TMS011
WC4 2,44 100 TMS011
1xTL-D18W HFE P 1 121 18 7,38 Ban
FBS270
Trang 31d Chiếu sáng chung
Bảng 2.7 Kết quả thiết kế chiếu sáng chung
Diện tích ( 2
m )
Độ rọi yêu cầu
Công suất (W)
Công suất riêng
/
W m ) Hành
lang 25,22 100
FBS270 T/4P32W HFP C 4 110 140 5,55 Cầu
Philips TMS011 1xTL-D36W HFE R
2.2.5 Tầng thuợng
Bộ đèn dùng trong tầng
- Philips TMS011 1xTL-D36W HFE R
Trang 32Chiếu sáng phòng kỹ thuật Bảng 2.8 Kế quả thiết kế chiếu sáng tầng thượng
Diện tích ( 2
m )
Độ rọi yêu cầu
Công suất (W)
Công suất riêng
/
W m ) Phòng
kỹ thuật 18,16 200
TMS011 D36W HFE R 3 220 108 5,95
Trang 331xTL-CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ CÔNG SUẤT CỦA
CHUNG CƯ 3.1 CHỌN MÁY LẠNH
3.1.1 Nguyên tắc chọn máy lạnh
Nguyên tắc chọn máy lạnh cho các phòng với các mục đích sử dụng là giống nhau, dựa trên diện tích và thể tích thực của phòng lựa chọn Ở đây ta chỉ xét đến diện tích phòng dạng hình lập phương với thể tích V = dài x rộng x cao
Công suất máy lạnh
- 1 HP (công suất điện, công suất máy nén) = 746 W (công suất điện) = 9000 BTU/h (công suất lạnh) = 2,61 KW (công suất lạnh) [5, Tr.24]
ra vào…
3.1.2 Tính toán lựa chọn máy lạnh
- Các căn hộ có phòng khách thông với phòng bếp nên ta chỉ lắp đặt máy lạnh ở các phòng ngủ
- Dựa vào thể tích và các thông số trên ta có bảng sau:
Trang 34Bảng 3.1 Kết quả chọn máy lạnh cho các phòng của chung cư
Phòng
Thể tích (m3)
BTU cần thiết
Tên máy BTU
máy
Số máy
1mlP
(kW)
I (A)
lý 85,48 17097
S18EN1 (2HP) 18200 1 1,78 8 1,78
Siêu thị 214,03 42806 S24EN1
(2,5HP) 24000 2 2,5 12,1 5 Căn
ngủ 2 30,58 6116
S09EN1 (1HP) 9000 1 0,9 4,3 0,9 Căn
ngủ 2 28,00 5599
S09EN1 (1HP) 9000 1 0,9 4,3 0,9 Căn
ngủ 2 27,56 5511
S09EN1 (1HP) 9000 1 0,9 4,3 0,9
Trang 35Phòng
ngủ 3 25,33 5066
S09EN1 (1HP) 9000 1 0,9 4,3 0,9
3.2 CHỌN MÁY NƯỚC NÓNG
- Ta lắp máy nước nóng ở các phòng vệ sinh các tầng
- Chọn máy nước nóng hãng Ariston mã sản phẩm là Star 30L 1,5kW – ELCB Dòng máy gián tiếp an toàn với ELCB, bền vững với lớp men tráng trong bình chứa và lớp cách nhiệt mật độ cao, tiện dụng với đèn bảo nước nóng sẵn sàng
Hình 3.1 Máy nước nóng hãng Ariston Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật máy nước nóng
Đơn vị tính STAR 30L 1,5KW ELCB
Thời gian gia nhiệt giờ:phút 00:31
Trang 363.3 CHỌN Ổ CẮM ĐIỆN
- Ta chọn ổ cắm điện đôi 3 chấu 1 pha 220V/16A
Hình 3.2 Ổ cấm đôi 3 chấu 1 pha
Ta có nhà làm việc, trụ sở, văn phòng thì công suất phụ tải từ các ổ cắm điện không được nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn Đối với nhà ở và các công trình công cộng khác thì công suất không nhỏ hơn 180VA cho mỗi đơn vị ổ cắm [7, Tr.15]
Đối với phòng ở của căn hộ, nhà có sân vườn, nhà kiểu khách sạn, ký túc xá, phòng làm việc … phải đặc từ 2 – 4 ổ cắm Đối với phòng bếp và phòng ăn của các loại nhà trên phải đặc 2 – 4 ổ cắm điện 15A [7, Tr.28]
Trang 37Phòng dịch vụ 36,98 924,5 5 Ban quản lý 24,08 602 3 Siêu thị mini 60,29 1507,3 8
Trang 38- Ta chọn nhà cung cấp thang máy là MITSUBISHI
Hình 3.3 Thang máy MITSUBISHI
- Ta có kích thuớc Giếng thang theo bản vẽ kỹ là 1800x1800mm và kích thuớc cửa
là 800mm nên ta chọn loại thang máy P11 – C0 có thông số kỹ thuật như sau:
Tốc độ : 60m/phút
Tải trọng : 750kg (11 người)
Công suất : 9,5 kW
Trang 39- Số lượng thang máy của chung cư là 2, số tầng là 11: => k yc 0,95 [7, Tr.17]
P là công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy TM
kyc là hệ số yêu cầu theo số lượng thang máy
Pni Công suất tiêu thụ của động cơ thang máy
Pvi hệ số gián đoạn theo lý lịch của động cơ (có thể cho =1 nếu không có thông số)
Pgi Công suất tiêu thụ của khí cụ điều khiển ( P gi 0,1P ni nếu không có thông số)
3.5 CHỌN QUẠT THÔNG GIÓ
301, 29 2,3 692,96 (7 )
- Chọn số lần lưu chuyển gió là 30lần/giờ
- Lượng khí lưu chuyển cần thiết là Q30 692,967 20789, 01m3/h
- Ta chọn quạt thông gió Thái Dương có thông số kỹ thuật như sau :
Trang 40- Số lượng quạt thông gió là 2 quạt 3
3.6 CHỌN MÁY BƠM THOÁT NƯỚC TẦNG HẦM
Hình 3.4 Máy bơm Pentax
- Ta chọn máy bơm hãng Pentax có mã là CM 32- 160C có thông số như sau :
Công suất tiêu thụ 2,3 kW
Dòng định mức I=4(A)
cos 2300 0,87
3.380.4
3.7 CHỌN MÁY BƠM NƯỚC CHUNG CƯ
- Chiều cao của cần bơm tính từ vị trí đặt máy bơm (tầng hầm) đến vị trí cần bơm (tầng thuợng) Dựa vào bảng thiết kế của chung cư, tổng độ cao cần bơm là 42,2m
- Ta chọn máy bơm hãng Pentax có thông số như sau :
Chiều cao cột nước 33– 56,5m
Công suất tiêu thụ 8,5 kW
Dòng định mức I 14,6 A
- Ta chọn số lượng máy bơm là 2 máy => kyc =1 [7, Tr.17]