Ảnh hưởng của các hình thức và chế độ tiền lươngđối với công tác quản lý lao động và tiền lương ở công ty Cao su Sao vàng Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trớc hết cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo
GS.TS Tống Văn Đờng, ngời đ tận tình động viên h ã tận tình động viên h ớng dẫn em
trong suốt thời gian em thực hiện đề tài nghiên cứu “ảnh hởng của các hình thức và chế độ tiền lơngđối với công tác quản lý lao
động và tiền lơng ở công ty Cao su Sao vàng Hà Nội”
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Cán bộ công nhân viên trong công ty đ nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thựcã tận tình động viên h
tập tại công ty
Trang 2mở đầu
Tiền lơng trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động Đó cũng là quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác dotính chất đặc biệt của loại hàng hóa sức lao động mà tiền lơng không
trọng, liên quan đến đời sống và trật tự x hội Đó là quan hệ xã tận tình động viên h ã tận tình động viên h
hội
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủdoanh nghiệp, tiền lơng là một phản ánh chi phí cấu thành chi phísản xuất – kinh doanh Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán chi ly chặtchẽ Trong doanh nghiệp không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụngmột hoặc tất cả các hình thức cũng nh chế độ trả lơng nh nhau mà tùyvào từng doanh nghiệp tùy vào tính chất sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để có thể trả lơng cho ngời lao động sao cho có hiệu quảnhất Đây không phải là vấn đề dễ dàng đối với doanh nghiệp mà cầnphải có quá trình nghiên cứu và sắp xếp sao cho hợp lý Xây dựng chế
độ trả lơng trong công ty là nhằm vào tâm lý và nhu cầu của ngời lao
động Khi nhu cầu của ngời lao động đ đã tận tình động viên h ợc thỏa m n thì năng suấtã tận tình động viên h
lao động của họ cũng đạt mức cao hơn Vì vậy, song song với việc hoànthiện cơ sở vật chất trang bị máy móc thiết bị trong công ty thì ban
ty
Trang 3Phần nội dung.
Ch
ơng I Vai trò của các hình thức và chế độ tiền lơng
I Vai trò của các hình thức và chế độ trả lơng cho
Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp
đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệuquả công việc Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức l-
ơng tối thiểu do Nhà nớc quy định
Trong khi mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá sinh họat,
đảm bảo cho ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điềukiện lao động bình thờng bù đắp sức lao động đơn giản và một phầntích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ đểtính các mức lơng cho các loại lao động khác
Có hai loại tiền lơng : Đó là tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng
thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vàonăng suất lao động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộcvào trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay cả trong quá trình làmviệc
Tiền lơng thực tế: Là số lơng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền
l-ơng danh nghĩa của họ Do đó tiền ll-ơng thực tế của ngời lao động cònphụ thuộc vào giá cả trên thị trờng
Yêu cầu trớc nhất của tổ chức tiền lơng là phải đảm bảo tái sảnxuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho ngời lao động Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực
Trang 4Thứ hai, tổ chức tiền lơng còn phải làm cho năng suất lao động không
để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệuquả sản suất kinh doanh Đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc pháttriển phát triển , nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động.Muốn vậy thì phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu
Những nguyên tắc trả lơng cho ngời lao động: Nguyên tắc đầutiên là trả ngang nhau cho ngời lao động nh nhau Đây là nguyên tắcrất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng, đảm bảo sự bình
đẳng, đảm bảo sự bình đẳng trong trả lơng Nguyên tắc này đợc thểhiện trong trong các thang bảng lơng và các hình thức trả lơng trongcơ chế và phơng thức trả lơng trong chính sách trả lơng Nguyên tắcthứ hai là đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bìnhquân Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật.Tiền lơng của ngời lao động cũng phải tăng lên không ngừng do tác
động của nhiều nhân tố khách quan Theo nguyên tắc này là cần thiết
để doanh nghiệp cần thiết nâng cao hiều quả kinh doanh của doanhnghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động và phát triển nền kinh tế.Nguyên tắc thứ ba là đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữangời lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Đây lànguyên tắc nhằm đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong trả lơng chongời lao động Muốn vậy thì trả lơng cho ngời lao động dựa vào trình
độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi nghành nghề Dựavào điều kiện làm việc điều kiện lao động Nó ảnh hởng đến mức haophí sức lao động trong quá trình làm việc ý nghĩa kinh tế của từngnghành nghề trong nền kinh tế quốc dân cũng rất quan trọng hoặc sựphân bố theo khu vực sản xuất
b Các hình thức trả lơng cho ngời lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời
lao động dựa trực tiếp vào sản phẩm mà họ làm ra, số lợng và chất ợng sản phẩm mà họ hoàn thành
Hình thức trả lơng theo thời gian: Chủ yếu áp dụng đối với
những ngời làm công tác quản lý hoặc cho những bộ phận sản xuấtkhông thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hay vì
Trang 5tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽkhông bảo đảm chất lợng sản phẩm sẽ không đem lại hiệu quả thiết thực.
2 Các chế độ trả lơng cho ngời lao động.
Chế độ trả lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nớc
và các xí nghiệp, doanh nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lơng cho
ng-ời lao động Căn cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoànthành một công việc nhất định Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng chocông nhân, những ngời lao động trực tiếp, và trả lơng theo kết quả lao
động của họ, thể hiện qua số lợng chất lợng sản phẩm
động là thời gian làm việc Còn chất lợng lao động là trình độ lành
nghề của ngời lao động đợc sử dụng vào quá trình lao động Chất lợnglao động đợc thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹnăng Chất lợng càng cao thì năng suất lao động càng cao
Chế độ trả lơng theo chức vụ, chế độ này là toàn bộ những
quy định của nhà nớc mà các tổ chức quản lý nhà nớc, các tổ chức
động quản lý
Khác với công nhân, những ngời lao động trực tiếp, lao độngquản lý tuy không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại là ngời cóvai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm từ khâu thiết kế đếnkhâu kiểm tra chất lợng sản phẩm đến khâu phân phối sản phẩmtrên thị trờng Họ không liên quan trực tiếp đến sản phẩm nhng lạiliên quan trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Họ lập kế hoạch,
tổ chức, điều hành kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
Khi doanh nghiệp càng mở rộng quy mô sản xuất tức là doanhnghiệp càng lớn mức độ quan trọng của nhân viên quản lý càng tănglên, tầm quan trọng càng cao Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
Trang 6quản lý làm việc bằng trí óc là chủ yếu, và tăng dần theo cấp Cấpcàng cao thì công việc đòi hỏi làm việc bằng trí óc càng cao Lao độngquản lý kết hợp cả yếu tố khoa học và nghệ thuật Lao động quản lýkhông những thực hiện các vấn đề chuyên môn mà còn giải quyết cácvấn đề về con ngời, quan hệ con ngời trong quá trình làm việc Đặc
điểm này làm cho việc tính toán để xây dựng thang lơng, bảng lơngcho lao động quản lý rất phức tạp
II ảnh hởng của chế độ tiền lơng đối với công tác quản lý.
1 Tiền lơng và cải tiến tiền lơng ở nớc ta.
Chính sách tiền lơng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống
n-ớc quản lý Việc quản lý về tiền lơng của nhà nn-ớc đợc thực hiện do Bộ lao động thơng binh và xã hội là cơ quan quản lý nhà nớc về tiền l-
ơng cao nhất, các bộ quản lý chuyên nghành, các địa phơng có tráchnhiệm quyền hạn quản lý công tác tiền lơng của các doanh nghiệp, cơquan trong phạm vi của mình trên cơ sở chỉ đạo của Bộ lao động th-
ơng binh và x hội.ã tận tình động viên h
Từ ngày thành lập Nhà Nớc (02/9/1945) cho đến nay, chế độ
Mức lơng tối thiểu theo quy định tại khoản 1, điều 1, Nghị định số 28/
CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ là mức lơng tối thiểu chung đợccông bố trong từng thời kỳ Kể từ ngày 01/01/2003 mức lơng tối thiểuchung áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo quy
định tại khoản 1, điều 1, Nghị định số 77/2003/NĐ - CP ngày15/12/2003 của chính phủ là 210000 đồng/tháng Khi Chính phủ điềuchỉnh lại mức lơng tối thiểu thì áp dụng theo mức quy định mới Màtrong khi đó hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần so với mứclơng tối thiểu do Nhà nớc quy định để tính vào đơn giá tiền lơng cónghĩa là khi xây dựng và áp dụng đơn giá tiền lơng, tùy theo các điềukiện cụ thể đạt đợc theo quy định, Nhà nớc cho phép doanh nghiệp đ-
ợc tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần mức lơng tối
Trang 7thiểu chung Tại thời điểm kể từ 01/01/2003 trở đi, phần tăng thêm ápdụng không quá 315.000 đồng/tháng.
Còn quy định trả lơng gắn với kết quả lao động thì căn cứ vào
đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, doanhnghiệp quy định chế độ trả lơng cụ thể gắn với kết quả cuối cùng củatừng ngời lao động Đối với lao động trả lơng theo thời gian (viên chứcquản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tợngkhác mà không thể thực hiện trả lơng theo sản phẩm hoặc lơng
khoán Doanh nghiệp có thể trả lơng theo hai cách Cách thứ nhất trả
lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tính tráchnhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc mà số ngàycông thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lơng đợc xếp theo Nghị
định số 26/CP ngày 23 – 5 – 1993 của Chính phủ Cách thứ hai là trả
lơng cho ngời lao động vừa theo hệ số mức lơng đợc xếp tại Nghị định
số 26/CP, vừa theo kết quả cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận.Muốn có thể thực hiện theo hai cách này điều cần thiết là phải thựchiện theo các bớc sau: thống kê chức danh công việc của tất cả các bộphận làm lơng thời gian; sau đó phân nhóm các chức danh công việctheo bốn cấp độ: Từ đại học trở lên, cao đẳng và trung cấp, sơ cấp và
giữa công việc phức tạp nhất và đơn giản nhất Bội số lơng tối đa bằnghai lần hệ số lơng của chức danh công việc phức tạp nhất đợc xếp theoNghị định số 26/CP của doanh nghiệp và bội số thấp nhất bằng hệ sốlơng theo Nghị định số 26/CP nói trên Trong khung bội số này, doanhnghiệp phải lựa chọn bội số tiền lơng cho phù hợp Tiếp theo doanhnghiệp phải theo bảng tỷ trọng điểm 1, xây dựng bảng điểm cụ thể đểchấm điểm cho các chức danh công việc theo các cấp trình độ Rồichấm điểm và xác định hệ số mức lơng cho từng chức danh công việctheo các cấp trình độ Sau đó áp dụng các cách tính tiền lơng đợc nhậncủa từng ngời
Còn đối với lao động trả lơng theo sản phẩm hoặc lơng khoán thìdựa vào viếc đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc củangời lao động phải phán ánh đợc chất lợng, số lợng lao động thực tếcủa ngời do tập thể bàn bạc dân chủ quyết định Những ngời đợc hởng
Trang 8hệ số lơng cao nhất phải là ngời co trình độ cao, tay nghề vững, nắm
và áp dụng phơng pháp lao động tiên tiến, chấp hành sự phân côngcủa ngời phụ trách, ngày giờ công cao, đạt và vợt năng suất cá nhân,bảo đảm kết quả lao động của tập thể, bảo đảm chất lợng sản phẩm,
đảm bảo an toàn lao động Còn những ngời đợc hởng chế độ trungbình là ngời đảm bảo ngày giờ công, chấp hành phân công của ngờiphụ trách, đạt năng suất cá nhân, bảo đảm an toàn lao động Còn lại
là những ngời cha đạt các tiêu chuẩn trên
2 ảnh hởng của tiền lơng tới công tác quản lý
Trong điều 64 của Bộ luật lao động có quy định: Căn cứ vào kếtquả sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp và mức độhoàn thành công việc của ngời lao động, ngời sử dụng lao động thởngcho ngời lao động làm việc tại doanh nghiệp Mà quy chế thởng do ng-
ời sử dụng lao động quyết định sau khi tham khảo ý kiến Ban chấphành công đoàn cơ sở Trong điều 57 Bộ luật lao động có quy định:Sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và
đại diện của ngời sử dụng lao động, Chính phủ quy định các nguyêntắc xây dựng thang lơng, bảng lơng và định mức lao động để ngời sửdụng lao động xây dựng và áp dụng phù hợp với điều kiện sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp; Quy định thang lơng, bảng lơng đối vớidoanh nghiệp nhà nớc
Khi xây dựng thang lơng bảng lơng, định mức lao động, ngời sửdụng lao động phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;Thang lơng, bảng lơng phải đợc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nớc
về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nơi đặt trụ sở chínhcủa ngời sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh nghiệp
Còn trách nhiệm của doanh nghiệp về tổ chức công tác lao độngtiền lơng để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác quản lýtheo Bộ luật lao động và Luật doanh nghiệp Nhà nớc; thực hiện việcxây dựng định mức lao động, chấn chỉnh công tác quản lý lao động,xây dựng đơn giá tiền lơng và phân phối tiền lơng gắn với năng suất,chất lợng, hiệu quả kinh doanh của đơn vị và cá nhân ngời lao động,các doanh nghiệp phải thành lập, củng cố và tăng cờng chất lợng, số l-
Trang 9ợng cán bộ, viên chức bọ phận chuyên tách làm công tác lao động, tiềnlơng, tiền lơng của các doanh nghiệp thành ciên theo hớng dẫn tạiCông văn số 980/LĐTBXH – TL ngày 24/3/2003 của Bộ luật lao động
nghiệp vụ, chuyên môn thực hiện công việc theo yêu cầu
Về vhấn chỉnh công tác quản lý lao động thì hàng năm cứ yêucầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, Giám đốc(Tổng Giám đốc) doanhnghiệp có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng lao động báo cáo Chủtịch Hội đồng quản trị (đối với Tổng công ty có Hội đồng quản trị)hoặc cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý xem xét trớc khi thựchiện, trong đó đặc biệt coi trọng việc tinh giản lao động gián tiếp.Doanh nghiệp có trách nhiệm tuyển dụng và sử dụng lao động trong
giao kế hoạch lao động cho các đơn vị thành viên; Chủ tịch hội quảntrị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) doanh nghiệp phải chịu trách nhiệmxác định số lao động không có việc làm và lao động không đủ việc làm,
có phơng án bố trí, ấp xếp và giải quyết dứt điểm từng năm phù hợpkhả năng tài chính của doanh nghiệp; giải quyết mọi chế độ theo quy
định của Nhà nớc đối với ngời lao động dôi d do tuyển dụng vợt quánhu cầu sản xuất kinh doanh bằng các nguồn kinh phí của doanhnghiệp Không hạch toán các khoản chi này vào giá thành lu thông
Các doanh nghiệp phải xây dựng đơn giá tiền lơng để trình cấp
có thẩm quyền theo phân cấp quản lý thẩm định và giao đơn giá tiềnlơng trớc tháng 4 kế hoạch hàng năm
Khi trả lơng theo sản phẩm quán triệt tốt nguyên tắc trả lơngtheo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào
năng suất lao động của ngời lao động Thêm vào đó trả lơng theo sảnphẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tậpnâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹnăng, phát huy sáng tạo để có thể nâng cao khả năng làm việc vànăng suất lao động Trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm còn có
ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm
Trang 10việc Muốn phát huy đợc tác dụng của hình thức trả lơng này thì cácdoanh nghiệp cần phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứkhoa học để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ lơng
và sử dụng hợp lý có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp Hơn thếnữa là phải đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc, nhằm cho ngờilao động hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờgiảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.Phải làm tốt công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo sảnphẩm sản suất ra phải đúng chất lợng đúng kỹ thuật Qua đó tiền l-
ơng đợc trả theo đúng với kết quả thực tế mà ngời lao động sản suất
ra Phải giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của ngời lao động để họ vừaphấn đấu nâng cao năng suất lao động đảm bảo chất lợng sản phẩm,
đồng thời là tiết kiệm vật t, nguyên liệu và sử dụng hiệu quả nhấtmáy móc thiết bị các trang bị làm việc khác
Hình thức trả lơng theo thời gian là chủ yếu trả lơng cho nhânviên làm việc không định mức đợc sản phẩm mà họ làm ra Nh cáccông việc trên văn phòng hay công việc liên quan đến kỹ thuật chosản phẩm, kiểm tra sản phẩm chất lợng số lợng sản phẩm mà ngời lao
động sản suất ra Vai trò của hình thức trả lơng này là đảm bảo cholao động trong các phòng ban Chế độ trả lơng thời gian đơn giản làchế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân là mứclơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ítquyết định Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác địnhmức lao động chính xác khó đánh giá đợc công việc chính xác Xongchế độ trả lơng này mang tính chất bình quân, không khuyến khích
sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tậptrung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.Cũng nh chế độ trả lơng theo thời gian có thởng nó áp dụng cho côngnhân phụ làm công việc phục vụ nh công nhân sửa chữa… hay nhữngcông nhân chính sản suất ở những khâu sản suất có trình độ cơ khíhóa cao, tự động hóa hoặc những nơi làm việc tuyêt dối đảm bảo chấtlợng Chế độ trả lơng này không những phản ánh đợc trình độ thànhthào và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công
Trang 11nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quảcông tác của mình.
Trang 121 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
a Đặc điểm về các yếu tố đầu vào
Nói đến yếu tố đầu vào thì không thể không kể đến vốn Vốn làtiềm lực của công ty có vai trò quan trọng trong việc tạo ra của cải vật
độ tăng trởng của nguồn vốn là khá cao Là doanh nghiệp nhà nớc nênnguồn vốn chủ yếu của công ty là nguồn ngân sách Nguồn vốn nàyliên tục đợc bổ xung từ lợi nhuận của Công ty Ngoài ra Công ty cònhuy động đợc nhiều nguồn vốn khác nh vay tín dụng, vay công nhânviên chức, thu hút nguồn vốn ODA của nớc ngoài Về máy móc thiết bịcũng là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu máy móc tốt thì sẽ cho kết quả sản xuất kinh doanh cao
và ngợc lại Công ty Cao su Sao vàng là công trình do Nhà nớc vànhân dân Trung Quốc giúp đỡ, do vậy máy móc thiết bị hầu hết đềunhập từ Trung Quốc, số còn lại là nhập từ Liên Xô, Đài Loan Ngày nay, ban l nh đạo công ty đ quyết định đầu tã tận tình động viên h ã tận tình động viên h theo chiều sâu,
đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm nâng cao thu nhập chongời lao động trong công ty Tuy vậy công ty vẫn cha đổi mới toàn bộcông nghệ mà mới chỉ đổi mới một số giai đoạn công đoạn do vốn của
-ợc trang bị các máy móc thiết bị hiện đại, đặc biệt là khâu cuốn thànhhình và lu hóa bằng các máy định hình và lu hóa màng lốp ô tô củaTrung Quốc, máy nối đầu săm tự động Vì thế cho lên doanh
lên Khuyến khích công nhân viên trong công ty hăng hái làm việc
Trang 13Mặt khác doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng tăngtheo từng năm.
b Đặc điểm về nguồn lao động của Công ty Cao su Sao vàng.
Từ đầu năm 1960 đến nay tình hình sản xuất của công ty ngàycàng phát triển và mở rộng về quy mô Hiện nay công ty còn mở thêmmột số chi nhánh tại các vùng khác trong cả nớc nh Thái bình, Nghệ
An, Xuân Hòa … Các chi nhánh này sản xuất kinh doanh cũng códoanh thu tơng đối cao tuy chỉ sản xuất các mặt hàng yêu cầu kỹthuật không cao và chuyên sâu nh Pin, lốp săm xe đạp hoặc bánthành phẩm cho tổng công ty trụ sở đạt tại Hà Nội Song song với quymô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng thì nguồn lao
động cũng từ đó gia tăng một cách đáng kể không những gia tăng về
số lợng mà chất lợng (trình độ của lao động) của công nhân viên cũnggia tăng theo thời gian, và cho đến những năm gần đây trong công táctuyển dụng thì công ty yêu cầu 100% là phải tốt nghiệp hoặc phải có
công ty và là yêu cầu không thể thiếu, đó cũng là tiêu chuẩn hàng đầutrong công tác tuyển dụng
Trong thành phần lao động này chủ yếu là đang giữ chức vụquan trọng trong công ty thờng giữ vai trò chủ chốt hay ở các tổ kỹthuật đó là do yêu cầu công việc của họ là phải có trình độ mới có thể
Trang 14đảm đơng nổi Theo thống kê của công ty trong những năm 2001,
2002, 2003, 2004 thể hiện qua bảng số liệu sau:
động thì lao động có trình độ ĐH, CĐ là 309 lao động chiếm 11.75%trong tổng số lao động trong công ty còn lao động trung học là 184 lao
động chiếm 7% Trong cơ cấu này cho thấy tổng quát thì lao động đã tận tình động viên h
qua đào tạo tổng thì chiếm 18,75% lao động trong công ty Theo con
số đánh giá này thì thấy đợc trình độ lao động trong công ty vẫn cònkhá khiêm tốn mà tập trung chủ yếu ở các bộ phận nh bộ phận giántiếp nh Giám đốc, Phó Giám đốc các trởng phòng và nhân viên kỹthuật trong công ty Thêm nữa là có các nghề nh nghề cao su là có sốlao động có trình độ cao hơn so với các tổ hoặc nghề khác Ngoài racòn có nghề sửa chữa cơ khí, sữa chữa điện và sản xuất pin cũng có sốlao động có trình độ cao Song song với các tổ đó thì có một số tổ nghề
mà 100% không qua đào tạo nh tổ nghề mộc nề, tổ tiện phay bào, tổlái xe, tổ bảo vệ… Những tổ này hầu nh không cần bằng cấp vì côngviệc của họ chỉ chuyên về những công việc đơn giản không cần kỹ
chuyển biến rất rõ nét và đáng mừng Riêng về tổng lao động trong
độ cũng từ đó cũng có gia tăng đáng kể Số lao động có bằng TH giảm
đi là 11 lao động, song lao động có bằng ĐH lại tăng 11 lao động còn
về trình độ văn hóa thì lao động có trình độ PTTH lại tăng 586 còn lao
động trình độ PTCS giảm đi đáng kể 218 đây là con số rất đáng khích
tổng số lao động của toàn Công ty là 3235 thì số lao động có trình độ
Trang 15đại học đ chiếm 332 lao động chiếm 10.26% và trung học là 40 laoã tận tình động viên h
động chiếm 1.24%, còn trình độ văn hóa PTTH là 2973 chiếm 91.9%PTCS là 460 lao động chiếm 14.22% Một con số tuy còn khiêm tốnsong cũng đánh dấu một bớc cố gắng của Công ty Trong năm vừa qua
một cách sát xao hơn để nâng trình độ công nhân viên trong Công tylên một mức đáng kể để có thể đảm nhận những công việc tầm cỡ quốcgia nh sản xuất săm lốp máy bay phục vụ trong nớc và xuất khẩu ranớc ngoài Bởi tính cấp thiết cũng nh mức độ quan trọng của công việc
tuyển chọn rất kỹ lỡng bởi thế cho lên sang năm 2004 tổng số lao động
trình độ văn hóa PTCS giảm đi khá nhiều giảm đi là 118 lao động lao
động có trình độ chuyên môn trung học giảm đi là 21 lao động Trongnăm 2005 này công ty cũng đang cấp thiết trong khâu tuyển chọnnhân viên cho phù hợp với máy móc thiết bị cũng nh tính chất côngviệc ngày càng phức tạp này Công ty kết hợp cả việc tuyển chọn vàviệc đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong Công ty nâng cao taynghề cũng nh kinh nghiệm làm việc để tăng năng suất, song song đó
là tăng tiền lơng cho lao động
2 Cơ cấu lao động trong công ty:
lao động trong công ty hầu nh trả theo sản phẩm và quy chế trả lơng
làm thì không lơng Trách nhiệm của ngời lao động chịu ảnh hởngtrực tiếp từ kết quả sản xuất kinh doanh chính bản thân ngời lao
động vì thế cho nên số lợng, chất lợng của sản phẩm là yếu tố quyết
định đến trách nhiệm của ngời lao động
Thêm vào đó công ty trả lơng theo từng tổ sản xuất, từng nghềsản xuất Tổng công ty sẽ quy vào hiệu quả sản xuất kinh doanh củatừng nghề để từ đó xây dựng đơn giá tiền lơng theo tổ và nghề rồi chialơng về từng tổ đó Trong mỗi tổ lại quy định vào mức làm việc của
Trang 16ngời lao động để trả lơng theo hiệu quả sản xuất của họ Chính vì thế
ty là một công ty duy nhất tại Việt Nam sản xuất đợc săm lốp các loại
kể cả máy bay(sản phẩm cho động cơ tối tân nhất hiện nay) công việchầu nh là độc hại vì thế công nhân nam lúc nào cũng lớn hơn nhânviên nữ rất nhiều Phòng quản lý cũng cần xem xét vấn đề này để trảlơng sao cho hợp lý nhất
Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
muôn thuở và không gì có thể thay thế đợc, tuy biết rằng lao động đã tận tình động viên h
quá tuổi lao động thì kinh nghiệm làm việc cũng nh tay nghề của họgiỏi đảm bảo cho công việc tiến hành dễ dàng thuận lợi Song khôngphải lao động trẻ lại không có u điểm, lao động trẻ là những ngời cólòng nhiệt tình năng động sáng tạo, có nhiều kiênăng suất thức bàibản họ có năng lực hơn Bởi trong Công ty tính chất công việc khá độchại cho lên tuổi nghĩ hu trong Công ty cũng khá thấp Và thay vào đó
là lực lợng lao động trẻ có sức khỏe, trong Công ty hầu nh lao động độtuổi 35 đến 45 là chiếm phần đa Bảng sau thể hiện điều đó:
Trang 17Công ty có chơng trình chính sách đào tạo cho chính công nhân viênmình trong công ty Từ một doanh nghiệp nhà nớc duy nhất trong nớc
lao động d thừa Lao động tuổi dới 25 rất ít năm 2001 chỉ chiếm 9.24%sang năm 2002 chiếm 9.54% còn năm 2003 chiếm 7.88%, 2004 chiếm7.28% cón số ngày càng có xu hớng giảm đi rõ nét Tuy nhiên điều nàykhông thể là cơ sở để nói rằng Công ty ít tuyển lao động mà có thểCông ty tuyển nhân viên chỉ tuyển nhân viên tuổi từ 25 trở lên để
đảm bảo cho công việc đợc hoàn tất đem lại nhiều doanh thu cho công
ty Còn lao động chiếm phân đa là lao động có tổi từ 35 – 45 chiếm đaphần 2001 chiếm 46%, 2002 chiếm 42.455%, 2003 chiếm 39.2 %, 2004chiếm 36.1%
Trang 18Cơ cấu lao động theo giới tính.
trình sản xuất cũng nh tính chất công việc của công ty Sản xuất hầu
nh trong môi trờng độc hại vì tiếp xúc khá nhiều với cao su Vì thế cholên cơ cấu lao động trong công ty cũng từ đó mà bị ảnh hởng Lao độngnam là chiếm đa số trong công ty, còn lao động nữ ở đây chủ yếu làlàm những công việc nhẹ nhàng hơn Về tình hình cơ cấu lao động ta
tổ đó Nhng ngợc lại thì ở khâu sản xuất pin lại chỉ có 77 lao độngnam trong tổng số lao động trong khâu sản xuất pin là 188 lao động,
đây là bộ phận duy nhất là có số lao động nữ cao hơn rất nhiều so vớilao động nam, Lý do ở đây không gì khác đây là công việc cần độ tỉ mỉcao và tính kiên nhẫn rất nhiều mà tố chất đó chỉ có ở lao động nữ,thêm vào đó trong sản xuất pin không có công việc năng nhọc cần đếnsức lực cho lên ở khâu này hầu hết chỉ tuyển lao động nữ Cũng cónhững công việc mà không hề có một lao động nữ nào 100% là lao
động nam nhn công việc lái xe chẳng hạn 100% là lao động nam Haynghề mộc nề chỉ có duy nhất 1 lao động nữ trong khi tổ này bao gồm
11 lao động hay nghề vận hành lò Và chỉ duy nhất trong ban giám
đốc phó giám đốc nói chung là ban điều hành công ty là cân bằng giữa
số lao động na và lao động nam
II Các hình thức và chế độ tiền lơng trong công ty.
Trang 19Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động phụ thuộc vào thựchiện khối lợng sản phẩm, dịch vụ, năng suất, chất lợng lao động vàhiệu quả kinh doanh của công ty Trong công ty Cao su Sao vàng vẫn
đảm bảo tốc độ tăng tiền lơng phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao
Còn trách nhiệm của doanh nghiệp về công tác lao động - tiền
l-ơng Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác quản lý theo
bộ luật Lao động và Luật doanh nghiệp Nhà nớc; Thực hiện việc xâydựng định mức lao động, tổ chức và phân công lao động, xây dựng đơngiá tiền lơng và phân phối tiền lơng gắn với năng suất lao động, chấtlợng và hiệu quả kinh doanh của đơn vị và cá nhân ngời lao động, cácdoanh nghiệp phải tổ chức, củng cố bộ phận chuyên trách làm côngtác lao động tiền lơng của doanh nghiệp, bố trí và bồi dỡng cán bộ có
đủ trình độ nghiệp vụ, chuyên môn thực hiện công việc theo yêu cầu
1 Các hình thức và chế độ trả lơng cho lao động ở công
ty Cao su Sao vàng Hà Nội.
a Định mức lao động.
Hiện nay Công ty CSSV có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất
theo chỉ tiêu của tổng công ty Hóa chất Việt Nam giao cho Hiện nayCông ty thực hiện định mức theo hai phơng pháp định mức lao động
Thứ nhất định mức lao động tổng hợp theo định biên hay là mứcbiên chế
Lđb = Lyc + Lpc + Lbs + Lql
Trong đó :
Lđb: là lao động đinh biên của doanh nghiệp.
Lyc: định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.
Trang 20Lpv: định biên lao động phù hợp với dịch vụ
Lbs: định biên lao động bổ xung để thực hiện chế độ ngày giờ
nghỉ theo quy định của pháp luật lao động trực tiếp phù hợp với phục vụ
Lql: định biên lao động quản lý.
Thứ hai định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩmgồm mức lao động của công nhân chính, mức hao phí lao động củacông nhân phụ trợ và phục vụ, mức hao phí lao động quản lý Ta cócông thức nh sau:
Tpv : Mức lao động phụ trợ và phục vụ.
Khi xây dựng đợc định mức xong, công ty phải áp dụng thửtrong thời gian từ 1 – 3 tháng đối với các mức lao động mới cũng nhcác mức điều chỉnh lại Nếu mức lao động thực hiện lại nhỏ hơn 90%mức đợc giao thì phải điều chỉnh hạ định mức, nếu mức lao động thựchiện cao hơn 110% mức đợc giao thì phải điều chỉnh tăng định mức,công ty ban hành chính thức và đăng ký với tổng Công ty Hóa chất
VN về mức áp dụng
b Hình thức và chế độ trả lơng trong công ty CSSV.
Công ty luôn chấm công để trả lơng cho lao động, chấm công đợcthực hiện theo một mẫu do công ty đa ra va áp dụng cho cả hai khốiquản lý và sản xuất Phòng tổ chức hành chính phải có trách nhiệmtheo dõi quan sát bảng chấm công đến cuối tháng thực hiện số liệutính lơng cho ngời lao động