Phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty Cao su sao vàng Hà nội
Trang 1Lời mở đầu
Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quantrọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy bất
kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn
đề tạo lập vốn quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợinhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản
lý tài chính , tín dụng và chấp hành đúng pháp luật của nhà nớc
Sự phát triển kinh doanh với qui mô ngày càng lớn của các doanhnghiệp đòi hỏi phải có một lợng vốn ngày càng nhiều Mặt khác ngày nay
sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoángày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng mạnh mẽ thì nhucầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhất là nhu cầu vốn dài hạncủa doanh nghiệp cho sự đầu t phát triển ngày càng lớn Điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải huy động cao độ không những nguồn vốn bên trong màcòn phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài và phải sử dụng đồng vốnmột cách có hiệu quả nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển
Chính vì thế, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nh thế nào để đạt
đ-ợc hiệu quả cao có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện để các doanhnghiệp khẳng định đợc vị thế của mình trong cơ chế thị trờng
Nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng đó, qua tìm hiểu về nhữngbức xúc trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp nơi em thực tập, em mạnh
dạn chọn đề tài “Phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội” làm đề tài nghiêncứu cho mình
Bằng phơng pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn trên cơ sởphân tích các hoạt động tài chính của Công ty, đề tài nhằm phân tích thựctrạng hiệu quả sử dụng vốn, khẳng định những kết quả đặt đợc và tìm một
số hạn chế cần tiếp tục có giải pháp hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội Đề tài đợc chia làm 3 phần:
Trang 2Chơng1: Vốn sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Chơng 2: Tình hình tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
ở Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở Công Ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội
Do kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo của thầy cô để luận văn của
em thêm hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn !
CHƯƠNG I Vốn sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
I Vốn sản xuất kinh doanh và nguồn vốn của doanh nghiêp:
1.Vốn sản xuất kinh doanh và vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập, có t cách pháp nhânhoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng vì mục đích kiếm lời trên cáclĩnh vực sản xuất vật chất, thơng mại dịch vụ thuộc mọi qui mô, thành phầnkinh tế
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng phải có t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động.Qúa trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố này để tạo rasản phẩm , dịch vụ Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để có đợc các yếu
tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh trên, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có một lợng tiền vốn nhất định Chỉ khi nào có đợc tiền vốn,
Trang 3doanh nghiệp mới có thể đầu t mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, cũng nh để trả lơng cho ngời lao động Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ có nhiệm vụ sảnxuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm đó Khi sản phẩm ,dịch vụ đợc tiêu thụ trên thị trờng các doanh nghiệp sẽ thu đợc một khoảntiền gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm và một phần trong số đó đợc dành ra
để bù đắp lại tài sản cố định đã bị hao mòn, một phần dùng để tái lập cácvật t dự trữ cho sản xuất trong thời kỳ tiếp theo , một phần dùng để trả lơngcho ngời lao động và một phần để đầu t mua sắm mới mở rộng qui mô sảnxuất
Nh vậy , ta có thể thấy rằng các t liệu lao động và đối tợng lao động
mà doanh nghiệp phải đầu t mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanhchính là hình thái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh và vốn bằng tiềnchính là tiến đề cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Qua những phân tích trên ta có thể rút ra khái niệm :
Vốn SXKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản đợc dùng để đầu t vào hoạt động SXKD nhằm thu lợi nhuận
Trang 4Vòng tuần hoàn của vốn đợc bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) chuyểnsang hình thái hàng hoá (H) dới dạng các t liệu lao động và đối tợng lao
động qua quá trình sản xuất vốn đựơc biếu hiện dói hình thái hàng hoá vàcuối cùng trở về hình thái tiền tệ Do sự luân chuyển không ngừng của vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh đựơc tồn tại dới các hình thái khácnhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển vốn khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợcchia thành hai bộ phận:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định
đ-ợc gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì thếquy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định Song
đặcđiểm của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chuchuyển giá trị của vốn cố định – tạo nên đặc thù của vốn cố định :
- Là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vốn cố địnhtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
- Gía trị của vốn đợc luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị củasản phẩm
Tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị thay đổihình thái hiện vật ban đầu nhng tính năng và công suất bị giảm dần, tức là
nó bị hao mòn và cùng với giá trị sử dụng giảm dần thì giá trị của nó cũnggiảm đi Bởi vậy vốn cố định đựoc tách làm hai phần :
- Một phần ứng với giá trị hao mòn đựơc chuyển vào giá trị của sảnphẩm dới hình thức chi phí khấu hao và sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì sốtiền khấu hao đợc tích luỹ lại thành quỹ khấu hao , dùng để tái sản xuất tàisản cố định , duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
-Phần giá trị còn lại của vốn cố định vẫn đợc “tồn tại“ lại trong hìnhthái của tài sản cố định
Trang 5Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lu động củadoanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Vì vậy,giá trị của nó cũng đợc dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ
Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lu động, tức hình thái giá trịcủa tài sản lu động là : Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lu động từ hìnhthái tiền tệ sang hình thái vật t hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất vật
t đợc đa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm Kết thúc vòng tuầnhoàn sau khi hàng hoá đợc tiêu thụ, vốn lu động lại trở về hình thái tiền tệ
nh điểm xuất phát ban đầu của nó
Các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen vào các chu kỳ sản xuất
đợc lặp đi lặp lại Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
Trang 6Tuỳ theo tiêu thức phân loại nhất định mà nguồn vốn trong doanhnghiệp đợc chia thành nhiều loại khác nhau Tuy nhiên trong bài viết nàychỉ đề cập đến một số cách phân loại chủ yếu sau :
* Theo nguồn hình thành :
Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh doanh có thể chia thành hailoại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu : là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp , doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu , chi phối và định đoạt
Nó có thể đợc hình thành do ngân sách Nhà nớc cấp , do chủ doanh nghiệp
bỏ ra hoặc do góp vốn cổ phần , vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại
- Nợ phải trả: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán
tại một thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác Nợ phải trả hình thành
do doanh nghiệp đi vay các Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác ,vay cán bộ công nhân viên (thông qua phát hành trái phiếu ) các khoản nợkhách hàng cha thanh toán ( hàng hoá , nguyên – nhiên vật liệu , mua chịuhay trả chậm
tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ.Sau khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ, sốtiền khâú hao đợc tích luỹ hình thành quỹ khấu haoTSCĐ của doanhnghiệp
+Từ lợi nhuận để tái đầu t : Khi một doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu đợc có thể đợc trích ra một phần
để tái đầu t nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh
_ Huy động vốn từ bên ngoài :
Trang 7+ Từ hoạt động liên doanh liên kết :Nguồn vốn liên kết là nhữngnguồn đóng theo tỷ lệ của các chủ đầu t để nhằm thực hiện một phi vụ kinhdoanh ngắn hạn hoặc đầu t dài hạn do mình thực hiện và cùng chia lợinhuận Việc góp vốn liên kết có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khácnhau tuỳ theo từng loại hình của doanh nghiệp
+Từ nguồn tín dụng : là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vayngắn hạn hoặc dài hạn của các Ngân hàng thơng mại , công ty tài chính ,công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác
+Từ phát hành trái phiếu :doanh nghiệp có thể huy động vốn chohoạt động kinh doanh thông qua việc phát hành trái phiếu công ty Hìnhthức này giúp cho doanh nghiệp thực hiện vay vốn trung và dài hạn với mộtkhối lợng lớn
* Theo thời gian huy động:
_ Nguồn vốn thờng xuyên : tơng ứng với mỗi một quy mô nhất định
đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn thờng xuyên cần thiết để đẩmbảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục Nguồn vốn này có thể huy
động từ nguồn vốn chủ sở hữu , phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thểvay dài hạn từ các Ngân hàng thơng mại , các tổ chức tín dụng
_ Nguồn vốn tạm thời : trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp , từng thời kỳ có các nguyên nhân khác nhau ảnh hởng đếnkết quả kinh doanh Chính vì hình thành nên nguồn vốn có tính chất tạmthời nh những khoản nợ ngắn hạn , phần vốn chiếm dụng của ngời bán
ii ĐáNH GIá HIệU QUả Sử DụNG VốN :
1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời mà lợi nhuận là mục tiêu hàng
đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Để đạt đợc mục đích tối
đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao trình
độ quản ký kinh doanh , trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rấtquan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.Trớc tình hình đó, khi không còn đợc bao cấp về vốn nữa đòi hỏi các doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà trớc hết là phải nângcao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo tự trang trải chi phí và có lãi
Trang 8Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD là tìm biện pháp làm chodoanh lợi vốn là cao nhất Để thực hiện đợc điều đó, doanh nghiệp cần tìmmọi biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động SXKD là ít nhất nhngkết quả đạt đợc cao nhất, tăng khả năng tiêu thụ trên thị trờng , giảm lợnghàng tồn kho, sử dụng tối đa công suất máy móc, tăng nhanh vòng quay củavốn lu động Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu trên hai khía cạnh:
+Thứ nhất với số vốn hiện có thể sản xuất đợc một lợng sản phẩm cógiá trị lớn hơn trớc, với chất lợng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
+Thứ hai , đầu t thêm vốn vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lýnhằm mở rộng qui mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu tốc độtăng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn
2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp :
Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có tức là việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp Để đạt
đợc điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn và bảo đảm phản ánh và đánh giá đợc hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp :
Có nhiều chỉ tiêu phân tích ở các khía cạnh khác nhau, em chỉ xinnêu một số chỉ tiêu cơ bản
2.1 Tỷ suất tự tài trợ.
Để phân tích khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ tự chủ
về vốn của doanh nghiệp một cách khái quát, ta sử dụng công thức:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
2.2 Tỷ suất thanh toán hiện hành (ngắn hạn)
Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc bộc lộ cụ thể qua khả năngthanh toán Khả năng thanh toán cao thể hiện tình hình tài chính của doanh
Trang 9nghiệp là khả quan và ngợc lại Để phân tich khả năng thanh toán củadoanh nghiệp ta sử dụng công thức:
Tỷ suất thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lu độngTổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này phản ánh khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn (phảithanh toán trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh) Tỷsuất này 1thì tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thờng
Trang 102.3 Tỷ suất thanh toán nhanh, tỷ suất thanh toán tức thời (tỷ suất thanh tóan bằng tiền)
Để thấy rõ hơn khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động đểthanh toán và khả năng dùng vốn bằng tiền để thanh toán ta sử dụng cáccông thức
Tỷ suất thanh toán nhanh = Tổng TSLĐ - Vật t hàng hoáNợ ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền Nợ ngắn hạn
2.4 Đánh giá về tốc độ luân chuyển vốn
Để thấy đợc năng lực sản xuất của vốn, cần tiến hành phân tích tốc
độ chu chuyển của vốn qua công thức tính toán số lần luân chuyển của vốnqua 1 năm và tính số ngày của một vòng chu chuyển vốn Thông thờng ngời
ta phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động theo công thức
Số vòng luân chuyển VLĐ
Tổng DT(hoặc DTT) trrong kỳVLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ bình quân = ( VLĐ đầu kỳ +VLĐ cuối kỳ)
Doanh thu năm sau tăng hơn nhng vốn lu động sử dụng nh cũ (hoặc íthơn) hoặc doanh thu nh cũ nhng vốn lu động sử dụng ít hơn Nh vậy, suycho cùng thì tiết kiệm vốn lu động là do tăng tốc độ luân chuyển vốn, nóicách khác là rút ngắn thời gian của một vòng chu chuyển vốn lu động
Mức tiết
kiệm VLĐ = DTT kỳ báo cáo x
- Số ngày củamột vòng chu
Trang 11Số ngày của mộtvòng chu chuyểnVLĐ kỳ báo cáo
chuyển VLĐ
kỳ trớc360
Công thức tính ra phải có kết quả số âm (- ) mới là mức tiết kiệm
2.6 Tính mức luân chuyển hàng tồn kho
Cũng tơng tự nh tốc độ luân chuyển vốn lu động ta cần phân tích sốngày và số vòng quay kho để đánh giá tình hình sử dụng hàng tồn kho trong
kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán trong kỳTồn kho bình quân trong kỳ
S ố ngày của một vòng quay = Số ngày trong kỳ : số vòng quay kho
2.7 Phân tích về hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu (Hoặc DTT)trong kỳNguyên giá TSCĐ bình quân
Công thức trên cho thấy 1đ giá trị TSCĐ tạo ra đợc bao nhiêu đồngdoanh thu
Tuỳ theo tình hình, ta có thể phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định làphân tích 1đ giá trị còn lại của TSCĐ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
2.8 Phân tích hệ số doanh lợi
Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá kết quả kinh doanh của Doanhnghiệp để tính xem một đồng vốn tạo ra đợc bao nhiêu lợi nhuận Khi phântích cần so sấnh với chi phí cơ hội trong mối quan hệ với các nhiệm vụchính trị, xã hội của Doanh nghiệp
Trang 12iii Một số phơng hớng biên pháp nâng cao hiệu quả vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trongmôi truờng kinh tế – xã hội nhất định Do đó, công tác tổ chức và sử dụngvốn luôn chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố tích cực và tiêu cực Để phát huycác nhân tố tích cực đồng thời hạn chế những nhân tố tiêu cực và quantrọng hơn là để có căn cứ đề ra phơng hớng, biện pháp nhằm đẩy mạnh việc
tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nhất thiết ngời quản lý phảihiểu rõ nhân tố này
Chu kỳ sản xuất kinh doanh :
Đây là đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cụ thểnếu chu kỳ sản xuất ngắn, vòng quay vốn nhanh doanh nghiệp sẽ thu hồivốn nhanh nhằm tái tạo mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh Ngợc lại nếuchu kỳ kéo dài sẽ là một gánh nặng gây ứ đọng vốn, tăng các khoản lãi vayphải trả, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Đặc điểm về sản phẩm :
Sản phẩm sản xuất là nơi chứa đựng chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.Nếu sản phẩm là những t liệu tiêu dùng, nhất là các sản phẩm công nghiệpnhẹ nh : rợu, bia, thuốc lá sẽ có vòng đời sử dụng ngắn, tiêu thụ nhanh,qua đó thu hồi vốn nhanh, hơn nữa máy móc để sản xuất ra các sản phẩmnày có giá trị không lớn do đó doanh nghiệp có điều kiện đổi mới Ngợc lạinếu sản phẩm có vòng đời dài , có giá trị lớn , sản xuất trên công nghệ hiện
đại nh: ô tô, xe máy sẽ có khó khăn trong việc đổi mới máy móc thiết bị
Trang 13một cách liên tục do thời gian thu hồi vốn dài , do đó hiệu quả sử dụng vốntrớc mắt là thấp.
Tác động của thị tr ờng :
Do tác động của nền kinh tế, giá cả thị trờng thờng xuyên biến đổi, sức muacủa đồng tiền giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật t hàng hoá Tuỳ theotừng loại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia sẽ có tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn trên những khía cạnh khác nhau
Tình hình tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp :
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, sản xuất phải nhịp nhàng ănkhớp nhau
Cơ cấu vốn đầu t của doanh nghiệp :
Cơ cấu đầu t là một nhân tố có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn, bởivì đầu t vào tài sản không cần sử dụng hoặc cha cần sử dụng mà chiếm tỷtrọng lớn thì không những nó không phát huy đợc tác dụng trong sản xuất
mà còn gây ứ đọng, hao hụt, mất mát theo thời gian làm giảm hiệu quả sửdụng vốn
Lựa chọn ph ơng án đầu t của doanh nghiệp :
Đây là nhân tố có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dung vốn Nếu doanhnghiệp đầu t vào sản xuất mà tạo ra sản phẩm có chất lợng cao , mẫu mãphù hợp, giá bán thấp đựơc thị trờng chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinhdoanh thu đợc sẽ rất lớn và nếu ngợc lại thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp
Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh :
Việc xác định nhu cầu thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn hoặcthiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trên đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới quá trình sử dụng vốncủa doanh nghiệp.Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanhnghiệp cần phải xem xét nghiên cứu kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố
để hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xấu có thể xảy ra
2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, yêu cầu cấp thiết nhất đối vớidoanh nghiệp là phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định, khi đã huy động đ-
Trang 14ợc vốn rồi vấn đề đặt ra không kém phần quan trọng là phải làm thế nào để
sử dụng đồng vốn có hiệu quả Để làm đợc điều này các doanh nghiệp cầnthực hiện một số biện pháp sau:
Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu:
Từ việc xác định nhu cầu vốn đa ra những kế hoạch về tổ chức huy
động vốn đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế đến mức thấpnhất tình trạng thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặcphải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao Đồng thời, nếu thừa vốn phải cóbiện pháp linh hoạt nh : mở rộng qui mô sản xuất , cho các đơn vị khácvay xem xét lại cơ cấu vốn để điều chỉnh cho hợp lý tránh tình trạng khâunày thừa vốn khâu kia thiếu vốn
Lựa chọn các hình thức thu hút vốn :
Tích cực tổ chức khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong doanhnghiệp vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất một cách chủ độngvừa giảm đợc chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp, tránh tình trạng vốntồn taị dới dạng tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chấtchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh
Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm:
Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuấtkhông ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sảnphẩm có chất lợng cao, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó hạthấp giá thành sản phẩm, tăng cờng công tác tiếp thị quảng cáo
Xác định nguồn tài trợ vốn đàu t có hiệu quả:
Trớc khi quyết định đầu t , doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ từ nguồntài trợ vốn đầu t, thị trờng cung cấp nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ sảnphẩm để đảm bảo chi phí sử dụng vốn thấp nhất Đầu t đúng đắn vào thiết
bị máy móc tiên tiến, hiện đại, kết cấu tài sản đầu t hợp lý cũng hạn chế đợc
ảnh hởng của hao mòn vô hình mà vẫn đạt chỉ tiêu về năng suất và chất ợng
l-Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn :
Làm tốt công tác thanh toán công nợ , chủ động phòng ngừa rủi ro ,hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn Bởi vì nếu không quản lý tốt khiphát sinh nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch mà lẽ
Trang 15ra không cần thiết, làm tăng chi phí sử dụng vốn Đồng thời, vốn bị chiếmdụng cũng là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát khó khăncho doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp nên mua bảo hiểm, lập quỹ
dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
Tăng c ờng phát huy vai trò quản lý tài chính :
Phát huy vai trò quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn bằng cáchthờng xuyên kiểm tra tài chính và lập kế hoạch đối với việc sử dụng vốntrong tất cả các khâu từ dự trữ , sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và mua sắmTSCĐ Theo dõi và kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh trên cả sổ sáchlẫn thực tế để đa ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của các doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên trên thực tế do đặc
điểm khác nhau giữa các doanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nềnkinh tế , các doanh nghiệp cần căn cứ vào những phơng hớng biện phápchung để đa ra cho doanh nghiệp mình một phơng hớng cụ thể sao cho phùhợp và mang tính khả thi nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn , đảmbảo tính linh hoạt, sáng tạo, chủ động trong hoạt động sản suất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 16CHƯƠNG II Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn SXKD ở Công Ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội
I Tình hình phát triển và kết quả SXKD của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong kế hoạch phục hồi kinh tế (1958-1960) Đảng và Chính phủ ta
đã quyết định xây dựng khu công nghiệp Thợng Đình, tại đây nhà máy Cao
Su Sao Vàng đựoc xây dựng từ ngày 22/12/1958 Ngày 23/5/1960 nhà máycắt băng khánh thành và đây đợc coi là ngày truyền thống của nhà máy.Nhà máy đợc thành lập với sự giúp đỡ nhiệt tình của nớc Cộng hoà nhândân Trung Hoa cả về ngời lẫn máy móc thiết bị
Năm 1975 đất nớc thống nhất, nhịp độ sản xuất của nhà máy vẫntăng trởng, nhng sản phẩm lại rất đơn điệu, nghèo nàn về chủng loại và ít đ-
ợc cải tiến, bắt đầu bộc lộ những nhợc điểm Hoạt động không có hiệu quả,thu nhập của ngời lao động thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn
Trong những năm 1988- 1990 trong thời kỳ quá độ chuyển sang nềnkinh tế thị trờng, là thời kỳ thách thức, quyết định sự sống còn của Công ty
Song, với truyền thống Sao vàng luôn toả sáng, với tinh thần sáng tạo đoàn
kết và nhất trí, nhà máy đã tiến hành sắp xếp tổ chức lại sản xuất với ph ơng
châm “Tất cả vì nhà máy thân yêu “đã đa nhà máy thoát khỏi tình trạng
khủng hoảng – chứng tỏ nhà máy có thể tồn tại và hoà nhập trong cơ chếmới
Từ năm 1991đến nay, nhà máy đã dần khẳng định đợc vị trí của mình
là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Doanh nghiệp luôn
đợc công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc, đợc tặng nhiều cờ và bằng khencủa Nhà nớc Từ những thành tích trên và để phù hợp với tình hình thực tế,nhà máy đã đổi tên thành Công Ty Cao Su Sao Vàng
Tên giao dịch : Sao Vàng Rubber Company
Địa chỉ : 231Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Công ty Cao Su Sao Vàng trực thuộc Tổng công ty hoá chất ViệtNam
Trang 17Tính đến nay, Công ty đã có hơn 40 năm xây dựng và phát triển, làmột trong những đơn vị kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả trên địa bàn
Hà Nội - xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành chế phẩm Cao Su trongcả nớc
Theo số liệu thống kê năm 2000 :
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 2438 ngời trong đó
số ngời tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chiếm 75.4%
Vốn sản xuất kinh doanh : 144.573 triệu
Trong đó : + Vốn cố định : 61.029 triệu
+Vốn lu động : 83.544 triệu
Thu nhập bình quân ngời lao động năm 2000 là 1.210.050 đồng
2 Tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:
a Đặc điểm về bộ máy quản lý và sản xuất :
_ Đứng đầu Công ty là Giám đốc trực tiếp điều hành công việc với
sự trợ giúp của 5 phó giám đốc
_ Có 4 xí nghiệp sản xuất chính : xí nghiệp cao su số 1,2,3,4
_Có 4 xí nghiệp phụ trợ : xí nghiệp năng lợng , cơ điện , dịch vụ
th-ơng mại và phân xởng kiến thiết nội bộ
_Có 2 chi nhánh sản xuất trực thuộc công ty : Chi nhánh cao su TháiBình và Chi nhánh Pin cao su Xuân Hoà
b Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm đựơc sản xuất và tiêu thụ chính của công ty là các loại sămlốp xe đạp, xe máy, ôtô mang nhẵn hiệu Sao Vàng Bên cạnh những sảnphẩm truyền thống này, công ty còn sản phẩm khác từ cao su nh : tấm cao
su chịu dầu, chịu nhiệt, ủng bảo hiểm lao động, ống áp lực, zoăng các loại
- Về số lợng sản phẩm : công ty luôn đảm bảo về mặt số lợngsản phẩm sản xuất và tiêu thụ
- Về chất lợng sản phẩm : tất cả các sản phẩm xuất ra đều phảiqua bộ phận KCS Chỉ có sản phẩm đặt yêu cầu mới đợc nhập kho và xuất
Trang 18bán Sản phẩm của công ty chỉ có loại 1, không có sản phẩm loại 2,3 do đóngời mua sẽ yên tâm hơn và hạn chế đợc nạn hàng giả.
3 Kết quả tổng hợp về sản xuất kinh doanh của Công ty
Từ khi xoá bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp nhà nớc không còn đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nữa, nhng
bù lại các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động SXKD, tự chủ vềvốn Do đó lúc này hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đợc cácdoanh nghiệp đặt lên hàng đầu
Từ khi chuyển sang cơ chế mới, nhận thức đợc vấn đề này công ty
đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng vốn
Trang 19Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 1999-2000.
Tổng doanh thu 333.986 triệu 384.251 triệuDoanh thu thuần 333.678 triệu 384.118 triệuTổng lợi nhuận trớc thuế thu nhập 3.758 triệu 2.018 triệu
Qua số liệu trên ta có thể khẳng định rằng tốc độ tăng trởng và pháttriển của công ty khá cao thể hiện kết quả Tổng hợp của Công ty trong 2năm 1999 và 2000 Song chắc chắn vẫn còn những nguyên nhân hạn chếhiệu quả sử dụng vốn Để tìm giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của công ty trớc hết chúng ta cần xem xét những thuận lợi vàkhó khăn của công ty trên cơ sở đó phân tích tình hình tài chính và hiệu quả
-Nguồn cung cấp vật liệu cho công ty khá dồi dào và ổn định
-Giám đốc công ty rất năng động sáng tạo luôn nắm bắt đợc nhu cầuthị trờng, công ty còn có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ s, cử nhân kinh tếcông nhân lành nghề
-Công ty nằm ở mặt tiền đờng Nguyễn Trãi là cửa ngõ phía nam rấtthuận tiện cho việc tiêu thụ và vận chuyển nguyên liệu, thêm vào đó công ty
có mặt bằng sản xuất rộng, tạo điều kiện xây dựng kho bãi bảo quảnnguyên vật liệu đợc tốt
Trang 20-Tuy công ty chiếm đợc thị trờng miền Bắc, miền Trung nhng trongnhững năm gần đây, công ty cao su Đà Nẵng đã có sự lớn mạnh đáng kểnên có khả năng cạnh tranh cao
-Nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình SXKD phải nhập khẩu nh:dây thép tanh, vải mành do đó phải chịu thuế nhập khẩu
II Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội
1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho SXKD của Công ty:
1.1 Phân tích tình hình tích luỹ vốn của Công ty
Là một Doanh nghiệp nhà nớc, Công ty Cao Su Sao Vàng đợc tổngCông ty Hoá Chất cấp vốn ngay từ ngày mới thành lập cho đến khi tổ chứclại doanh nghiệp, Công ty đã có số vốn từ ngân sách cấp là 11.500 triệu,
đến năm 1999 vốn chủ sở hữu là 79.438 triệu, năm 2000 là 79.463 triệu
Trong đó :
- Nguồn vốn kinh doanh 66.412 tr 73.214 tr
- Quỹ phát triển kinh doanh 11.341 tr 5.916 tr
- Vốn sử dụng tạm thời (từ quỹ 1.685 tr 333 tr
khen thởng, phúc lợi, lãi cha phân phối)
Nếu so với số vốn ngân sách cấp là 11.500, thì nguồn vốn mà Công
ty đã tích luỹ đợc đến cuối năm 1999 bằng 5,76 lần, đến cuối năm 2000bằng 5,88 lần
Đây là nguồn vốn mà Công ty sử dụng thờng xuyên cho kinh doanh,tạo thế tự chủ về tài chính của Công ty trong cơ chế thị trờng
1.2 Tình hình tài sản và nguồn tài trợ
Trang 21Có thể thấy tình hình tài sản và nguồn tài trợ vốn của Công ty Cao SuSao Vàng Hà Nội các năm 1999, 2000 qua biểu đồ tỷ lệ sau:
Trang 22cTình hình trên cho thấy : nguồn tài trợ thờng xuyên, lâu dài của
Công ty trong 2 năm (1999, 2000) thừa mức đáp ứng nhu cầu về tài sản cố
Nh vậy, nguồn tài trợ thờng xuyên mà Công ty sử dụng cho tài sản lu
động qua các năm tăng lên cả số tơng đối và số tuyệt đối
Tình hình trên cho phép đánh giá là Công ty không khó khăn về vốn,
và do đó, Công ty cần có các biện pháp đôn đốc thu hồi các khoản kháchhàng nợ Công ty, đồng thời giảm khoản vay dài hạn mà Công ty vay côngnhân viên, tránh lãng phí vốn
Trang 233 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty
b, Phân tích tỷ suất thanh toán nhanh và tỷ suất thanh toán tức thời
Đây là tỷ suất thanh toán thể hiện khả năng trả nợ thực tế của Công
ty Tỷ suất này nếu quá nhỏ, sẽ gây khó khăn cho việc trang trải nợ nần củaCông ty, song nếu quá lớn sẽ làm cho ứ đọng, lãng phí vốn