CHẤN THƯƠNG THỂ dục THỂ THAO CHI TRÊN
Trang 1CHẤN THƯƠNG THỂ DỤC THỂ THAO CHI TRÊN
I ĐẠI CƯƠNG
1 Giới hạn giải phẫu
Xương đòn – ngón tay
2 Các hình thức:
- CT phần mềm: bong gân, giãn - rách cơ, dập cơ
- Trật khớp
- Gãy xương
3 Đặc tính của võ thuật: lực + va chạm dễ bị chấn thương
II CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM.
1 Định nghĩa: giãn, rách, đứt, đụng dập gân – cơ – dây chằng
2 Phân loại:
- Độ I: nhẹ < 25% tổn thương
- Độ II: trung bình 25 – 75% tổn thương
- Độ III: đứt hoàn toàn
3 Lâm sàng:
- Đau sau va chạm
- Có thể nghe tiếng bực , rắc
- Sưng bầm sau đó
- Giảm hay mất khả năng vận động (tùy mức độ)
4 Xử trí: tại mặt sân, 4 bước căn bản:
- R: Rest: nghỉ ngơi
- I: Ice: chườm lạnh
- C: Compression: băng ép
- E: Elevation: treo cao chi
Chú ý: không
- Xoa bóp dầu nóng - đắp thuốc
- Kéo nắn không rõ ràng
III TRẬT KHỚP:
1 Định nghĩa: Tình trạng hai măt khớp bị xê dịch ra khỏi sự liên kết bình thường dẫn đến mất vạn động khớp đó
2 Lâm sàng:
- Không chắc chắn: Đau sưng - giảm hay mất cơ năng khớp
- Chắc chắn:
- Biến dạng
- Ổ khớp rổng
- Dấu hiệu lò xo
Các dấu hiệu luôn có nhưng tùy vị trí nông – sâu mà có thể phát hiện đầy đủ hay không
3 Hình thức:
· Trật khớp cùng đòn
· Trật khớp vai – thường gặp nhất
· Trật khớp khuỷu - hay gặp
· Trật khớp cổ tay
Trang 2· Trật khớp trên đốt - gặp nhiều.
4 Xử trí tại mặt sân:
- VĐV rất đau sau chấn thương dễ choáng nằm yên
- Nắn trật nếu nắm vững và không khó
- Cố định đau ở tư thế trật
- Chuyển bệnh viện gần nhất hay bệnh viên chuyên khoa
IV GÃY XƯƠNG.
Là một chấn thương nặng và nhiều biến chứng nếu không theo dõi và sử trí đúng
1 Định nghĩa: Tình trạng mất cấu trúc liên tục bình thường của xương sau tác động
2 Lâm sàng:
- không chắc: - Đau – sưng – bầm
- Chắc chắn: - Biến dạng chi
- Đau dưới – lạo xạo
- Cử động bất thường
3 Hình thức:
a Xương đòn: hay gặp – sau té hay va chạm trực tiếp
b Xương vai: ít gặp
c Xương cánh tay: ít
- Cổ phẫu thuật
- Thân xương cánh tay
d Cẳng tay: hay gặp
- Gãy mõm khuỷu
- Gãy chỏm quay
- Thân xương cách tay
- Gãy một xương cẳng tay : gãy Galeazzi & - Gãy đầu dưới 2 xương cẳng tay: gãy Pouteau – Colles và gãy Goyrand – smith
e Gãy xương cổ tay: ít gặp
f Gãy xương bàn – ngón: hay gặp nhất
4 Biến dạng:
- Da
- Thần kinh
- Mạch máu
- Chèn ép khoang
5 Xử trí tại mặt sân:
- Gãy xương là chấn thương nặng đau dễ choáng – sau chấn thương nên nằm yên – không nên kéo nắn xoa bóp
- Dùng nẹp cố định vùng gãy (trên và dưới một khớp)
- Cố định hai mặt phẳng
- Xương bàn – ngón tay – treo tay chuyển cơ sở y tế cấp quận hay bệnh viện chuyên khoa
BS PHAN VƯƠNG HUY ĐỔNG