1.2 Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại.. 1.3 Nhận biết được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại.. * Năng lực chuyên biệt 2.4 Tìm h
Trang 1TUẦN 7 Ngày soạn: 20.9.2022 Ngày dạy: 6B: 17.10.2022
6A+B+C: 18.10.2022
Tiết 12 + 13 BÀI 7 AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỐ ĐẠI
(Đã soạn ở tuần 6)
Ngày soạn: 9.10.2022 Ngày dạy: 6A: 20.10.2022
6C: 21.10.2022 Tiết 14 + 15 Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
1.1 Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến
sự hình thành của nền văn minh
1.2 Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại 1.3 Nhận biết được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại
2 Năng lực
* Năng lực chung:
2.1 NL giao tiếp và hợp tác:
- Tích cực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra
2.2 NL GQVĐ và sáng tạo:
- Có khả năng phát hiện, phân tích, giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học
2.3 Năng lực tự chủ và tự học:
- Tự tổ chức, quản lí các hoạt động học tập và tìm hiểu thông tin liên quan đến bài học
* Năng lực chuyên biệt
2.4 Tìm hiểu lịch sử:
- Thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nắm được những nét chính về điều kiện tự nhiên, chế độ xã hội, thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại
2.5 Nhận thức và tư duy lịch sử:
- Năng lực khai thác bản đồ và phân tích tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của Ấn Độ thời cổ đại
- Hiểu rõ về sự phân chia xã hội theo đẳng cấp dựa trên sự khác biệt về tộc người
và màu da; đưa ra được đánh giá đó là chế độ xã hội bất bình đẳng, thể hiện sự phân biệt, áp bức của người da trắng đối với người da màu rất khắc nghiệt, đáng lên
án,
Trang 2- Nhận xét ý nghĩa của các thành tựu văn hóa Ấn Độ cổ đại.
2.6 NL vận dụng:
- Vận dụng kiến thức trong bài mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề đang diễn ra cuộc sống, trong nước và thế giới ( Rút ra bài học kinh nghiệm qua việc bảo tồn và phát triển những thành tựu văn hóa)
3 Phẩm chất.
3.1 Yêu nước: Yêu nước, giáo dục lòng tự hào về những giá trị văn hóa của dân tộc
3.2 Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn
3.3 Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy các thành tựu văn hóa dân tộc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy + Tltk + Bài giảng powerpoint
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: Sgk+ vở ghi + đọc, chuẩn bị ở nhà theo định hướng tổ chức hoạt động
học trong SHD và theo yêu cầu của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Nội dung dạy học
Tổ chức thực hiện Sản phẩm học tập
(Nội dung ghi bảng, Sp của học sinh)
Tiết 14: ND: 6A: 20.10.2022 6C: 21.10.2022
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
- Mục tiêu: 2.4, 3.3
- PP, KT: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, KT giao nhiệm vụ…
- Phương tiện và học liệu: SGK, file trình chiếu.
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cung cấp hình ảnh 1 trên máy chiếu HS
quan sát hình 1 SGK
? Lễ hội nào được nhắc đến trong hình ảnh trên?
? Em có biết vì sao lễ hội tôn giáo này lại thu hút
đông đảo người dân Ấn Độ tham gia đến vậy?
- Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo sp.
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.
- Lễ hội tắm nước sông Hằng được tổ chức ở một số thành phố thuộc miền Bắc Ấn Độ ngày nay
- Vì đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin
Trang 3GV dẫn dắt vào bài học mới
Lễ hội này có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến
ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những
lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới Vậy, sông Hằng
và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ, đã
có vai trò như thế nào trong việc hình thành, phát
triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Nền văn minh
đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại? Bài
học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu nhé
rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
1 Điều kiện tự nhiên.
- Mục tiêu: 1.1, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 3.2, 3.3
- PP, KT: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, dạy học hợp tác, động não, trình bày, trình bày
1 phút…
- Phương tiện và học liệu: bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục 1 SGK kết hợp
quan sát kênh hình trên máy chiếu (H 2)
-> GV HD HS thực hiện 3 nhiệm vụ: (HS thực
hiện từng nhiệm vụ theo thứ tự)
- Nhiệm vụ 1: Mô tả vị trí địa lí, điều kiện tự
nhiên của Ấn Độ cổ đại?
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS kết hợp quan sát lược
đồ Ấn Độ ngày nay để trả lời câu hỏi: Theo em,
lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm những quốc gia
nào hiện nay?
- Nhiệm vụ 3: GV đặt câu hỏi mở rộng: Điều kiện
tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và
khác so với Ai Cập và Lưỡng Hà?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
- GV khuyến khích theo dõi, hỗ trợ HS làm việc
+ Nhiệm vụ 1: HS làm việc theo nhóm( 5 – 7
phút.)
+ Nhiệm vụ 2: HS làm việc cá nhân
+ Nhiệm vụ 3: HS làm việc cặp đôi (3 phút)
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận.
1 Điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lí: - bán đảo ở
Nam Á
- ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông
- Phía bắc được bao bọc bởi dãy Hi-ma-lay-a - một vòng cung khổng lồ
* Địa hình:
- có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới
- được phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ
- Miền Trung, miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn
- Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biền là những đống bằng nhỏ hẹp
* Khí hậu:
- Lưu vực sông Ấn: khô nóng,
Trang 4- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác
lắng nghe, thảo luận, đưa ra ý kiến bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
nhóm trình bày
-> GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ sung, cung
cấp thêm tư liệu-> chốt kiến thức
(Gợi ý:
Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm
giống và khác so với Ai Cập và Lưỡng Hà:
- Giống: Đều có những dòng sông lớn( sông Nin,
sông Ti-gơ-rơ, sông Ơ-phơ-rát, sông Ấn, sông
Hằng) bồi tụ nên các đồng bằng rộng lớn
- Khác:
+ Lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại là một vùng rộng
lớn
+ Ấn Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi
miền
+ Ấn Độ có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường
biển từ Tây sang Đông.)
ít mưa
- Lưu vực sông Hằng: gió mùa nên lượng mưa nhiều
2 Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại.
- Mục tiêu: 1.2, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 3.2, 3.3
- PP, KT: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, dạy học hợp tác, động não, trình bày,
- Phương tiện và học liệu: Bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục 2 SGK kết hợp
quan sát kênh hình trên máy chiếu (H 3, 4)
-> GV HD HS thực hiện 2 nhiệm vụ: (HS thực
hiện từng nhiệm vụ theo thứ tự)
- Nhiệm vụ 1: Nêu những điểm chính của chế độ
xã hội ở Ấn Độ cổ đại?
- Nhiệm vụ 2: Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì?
Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp này như
thế nào? Em có nhận xét gì về sự phân chia xã
hội theo chế độ đẳng cấp Vác-na?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
2 Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại.
- Người Đra-vi-đa: chủ nhân của nền văn minh ven bờ sông Ấn
- Ngày nay, họ là những tộc người thiểu số cư trú ở miền Nam bán đảo Ấn Độ
- người A-ri-a vào miền Bắc
Ấn mở ra thời kì chuyển biến sang xã hội có giai cấp và nhà nước
+ tạo ra chế độ đẳng cấp Vac-na
Trang 5- GV khuyến khích theo dõi, hỗ trợ HS làm việc.
+ Nhiệm vụ 1: HS làm việc theo nhóm( 5 phút.)
+ Nhiệm vụ 2: HS làm việc cá nhân
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận.
- Đại diện các nhóm, cá nhân trình bày Các nhóm
khác lắng nghe, thảo luận, đưa ra ý kiến bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
nhóm trình bày
-> GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ sung, cung
cấp thêm tư liệu-> chốt kiến thức
HS: Chế độ đẳng cấp Vác-na là hệ thống các
quan hệ phân biệt về màu da, chủng tộc hết sức hà
khắc bất công, vi phạm nghiêm trọng về nhân
quyền; tạo ra vết rạn nứt sâu sắc trong xã hội ấn
Độ cổ đại
- 4 đẳng cấp:
+ Đẳng cấp Brahman tức Bà-la-môn, gồm những
người da trắng đều là tăng lữ, quý tộc chủ trì việc
tế lễ đạo Bà-la-môn, họ là chúa tể, có địa vị cao
nhất
+ Đẳng cấp Ksatria gồm tầng lớp quý tộc, vương
công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại
+ Đẳng cấp Vaicia gồm đại đa số là nông dân, thợ
thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho
nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và
Ksatria
+ Đẳng cấp Suđra gồm đại bộ phận là cư dân bản
địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ
đi làm thuê làm mướn
Gv: Trong xã hội Ấn Độ, hai đẳng cấp trên(
Bra-man và Ksa-tri-a) chiếm số ít trong xã hội nhưng
+ chia xã hội Ấn Độ thành 4 đẳng cấp có bổn phận và nghĩa vụ khác nhau
Trang 6thống trị hai đẳng cấp dưới( Vai-si-a và Su-đra).
Về màu sắc, ba đẳng cấp trên cùng là tộc người da
trắng A-ri-a, còn đẳng cấp cuối cùng – Su-đra, là
những người bản địa, da màu – người Đra-vi-đa
Người A-ri-a đã tạo ra chế độ, đẳng cấp bằng cách
xua đuổi người Đra-vi-đa và biến họ thành đẳng
cấp thứ tư dựa trên sự phân biệt chủng tộc và màu
da
Đó là chế độ xã hội bất bình đẳng, thể hiện sự
phân biệt, áp bức của người da trắng đối với người
da màu rất khắc nghiệt, đáng lên án
Tiết 15: (Tuần 8) 3 Những thành tựu văn hóa tiêu biểu.
- Mục tiêu:1.3, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 3.1, 3.2, 3.3.
- PP, KT: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, dạy học hợp tác, động não, KPB, trình bày 1
phút,
- Phương tiện và học liệu: bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục 3 SGK kết hợp
quan sát kênh hình trên máy chiếu (H 5, 6, 7, 8, 9)
-> GV HD HS thực hiện 2 nhiệm vụ: (HS thực
hiện từng nhiệm vụ theo thứ tự)
- Nhiệm vụ 1: Em hãy kể tên các thành tựu văn
hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại?
- Nhiệm vụ 2: GV đặt câu hỏi liên hệ, mở rộng
cho HS: Em ấn tượng nhất với di sản nào của nền
văn minh Ấn Độ cổ đại? Vì sao?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
GV khuyến khích theo dõi, hỗ trợ HS làm việc
+ Nhiệm vụ 1: HS làm việc theo nhóm theo kĩ
thuật KPB (5 – 7 phút)
+ Nhiệm vụ 2: HS làm việc cá nhân
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận.
- Đại diện các nhóm, cá nhân trình bày Các nhóm
khác lắng nghe, thảo luận, đưa ra ý kiến bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
3 Những thành tựu văn hóa tiêu biểu.
- Chữ viết: chữ Phạn
- Văn học: sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na
- Tôn giáo: đạo Bà La Môn và đạo Phật
- Kiến trúc: cột đá A-sô-ca, đại bảo tháp San-chi
- Lịch pháp: Làm ra lịch
- Toán học: hệ số 10 chữ số,
có giá trị chữ số 0
Trang 7nhóm trình bày
-> GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ sung, cung
cấp thêm tư liệu-> chốt kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: 2.3, 2.6, 3.2, 3.3.
- PP, KT: LT và thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, động não, giao nhiệm vụ….
- Phương tiện và học liệu: SGK, file trình chiếu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS hoàn thiện bài tập
Bài 1 Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại
được biểu hiện như thế nào?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS có thể làm theo cặp đôi hoặc cá nhân
Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện các cặp, cá nhân trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
GV: Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được
biểu hiện qua chế độ đẳng cấp Vác-na
=> Việc phân biệt sang hèn giữa các đẳng cấp rất
rõ ràng, ranh giới rất khắt khe Lại còn quy định
những người không cùng đẳng cấp không được
lấy nhau
+ Nếu lấy nhau, những đứa trẻ sinh ra và cha mẹ
chúng đều bị gọi là "tiện dân", còn gọi là "người
không thể đến gần"
+ Nếu một người Brahman do sơ ý chạm phải thân
thể kẻ ‘‘tiện dân" thì coi như gặp phải uế khí, khi
về nhà phải lập tức tắm rửa Bình thường, "tiện
dân" chỉ có thể trú ngụ ở ngoài làng, đi trên đường
phải luôn gõ vào chiếc lọ sành để báo cho người ở
đẳng cấp cao không được tiếp xúc với họ
Bài tập TN-HT: Cả lớp: Chọn phương án trả lời
đúng nhất.
Bài 1:
Sự phân hóa trong xã hội Ấn
Độ cổ đại được biểu hiện như sau:
* Cư dân được chia làm 4 đẳng cấp, xếp theo thứ tự từ cao đến thấp gồm: Brama -Ksatria - Vaisia - Suđra (vai trò nhiệm vụ của mỗi đẳng cấp đã được nêu ở câu hỏi phần 2)
* Quan hệ giữa các đẳng cấp:
- Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
- Người ở đẳng cấp dưới phải tôn kính và phục tùng không điều kiện người có đẳng cấp cao hơn
Trang 81 Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là:
A Hoàng Hà và Trường Giang.
B Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
C Sông Nin và sông Ti-gơ-rơ
D Sông Ấn và sông Hằng.
D.
2 Tên gọi Ấn Độ bắt nguồn từ:
A tên một ngọn núi.
B tên một con sông.
C tên một tộc người.
D tên một sử thi.
B.
3 Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở đâu?
A Trung Quốc.
B Các nước Ả Rập.
C Các nước Đông Nam Á.
D Việt Nam.
C.
Trang 9Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: 2.3, 2.6, 3.1, 3.2, 3.3
- PP, KT: ĐVĐ, KT giao nhiệm vụ
- PT và học liệu: sách Gk, tài liệu vở tham khảo, trang web
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS hoàn thiện bt
Bài 2: Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ
cổ đại vẫn được sử dụng hoặc được bảo tồn đến
ngày nay?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thảo luận cặp đôi( 3 phút)
Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện các cặp đôi trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Thành tựu văn hoá của người Ấn Độ cổ đại vẫn
được sử dụng hoặc được bảo tồn đến ngày nay:
Bài 2:
- Văn học: Hai tác phẩm văn học nổi bật nhất thời có đại là Ma-ha-bha-ra-ta và
Ra-ma-ya-na, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển của văn học Ấn Độ
và Đông Nam Á ở các giai đoạn sau này
- Lịch: Người Ấn Độ cổ đại đã biết làm lịch
- Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0 Người Ả Rập đã học tập chữ
số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu
- Tôn giáo: đạo Bà La Môn, đạo Hin-đu (Ấn Độ giáo) Khoảng thế kỉ VI TCN, Phật giáo
Trang 10- Kiến trúc: Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi
* Hướng dẫn về nhà
1 Tại sao nói: Ấn Độ là đất nước của các tôn giáo và các bộ sử thi?
- Đọc và chuẩn bị bài 9, chuẩn bị nội dung các câu hỏi theo SGK
Kiểm tra ngày…… tháng…… năm 2022