1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề AXIT Hóa 9 soạn theo CT mới

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề Axit 9 soạn theo CT mới
Trường học Trường PTDT BT THCS Nguyễn Văn Linh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Soạn giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 45,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch dạy học Hóa học 9 Tuần 3, 4 Ngày soạn 1792022 CHỦ ĐỀ 2 (Tiết 5,6,7) AXIT ..........................................................................................................................

Trang 1

Tuần: 3, 4 Ngày soạn: 17/9/2022

CHỦ ĐỀ 2: (Tiết 5,6,7): AXIT

* LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:

Trong chương I/ Hóa học 9 – Các loại hợp chất vô cơ, nghiên cứu chủ yếu về tính

chất vật lí và hóa học của 4 loại HCVC chính là Oxit, Axit, Bazơ, Muối cũng như nghiên

cứu về tính chất, ứng dụng, điều chế của một số loại hợp chất quan trong tương ứng Cấu

trúc của quá trình nghiên cứu các nhóm chất là giống nhau, nên việc gom các tiết/bài của

từng nhóm chất vào 1 chủ đề sẽ dễ dàng phân phối thời gian cho các tiết khoa học hơn,

và học sinh cũng dễ nắm bắt kiến thức hơn

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: - Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ

và kim loại

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng

với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2 Năng lực:

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác và giao tiếp

3/ Phẩm chất

- Say mê nghiên cứu khoa học

II/ PHƯƠNG PHÁP – KTDH:

- Thực nghiệm, trực quan, thuyết trình

- KT Khăn trải bàn, KT KWL

III/ THIẾT BỊ DẠY HỌC – HỌC LIỆU:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng:

a/ Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm (4) , kẹp gỗ , cốc thủy tinh , ống hút

b/ Hóa chất : Cu, Zn,CuO , CaO , H2O, Na2SO3, Na2CO3, NaOH, dd HCl, dd H2SO4

loãng, H2SO4 đặc, C12H22O11, quỳ tím

- Câu hỏi trắc nghiệm - PHT

- Bảng phụ - Máy chiếu

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước bài 3,4

- 2 tờ A4, 1 cây bút lông/HS

- 1 nhóm trưởng, 1 thư kí/Nhóm

IV/ THIẾT KẾ BÀI DẠY:

1/ Bảng mô tả:

NỘI DUNG

KIẾN

THỨC

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

TÍNH CHẤT

HÓA HỌC

CỦA AXIT

- Nêu/ nhận ra/ chỉ

ra được:

+ Tính chất hóa

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học

- Xác định thành phần % theo khối lượng của các

- Giải quyết được các vấn đề liên quan đến thực tiễn

Trang 2

học của axit.

+ Sự phân loại axit:

+ Các hiện tượng thí nghiệm đơn giản

của axit

- Phân biệt được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số axit

- Phân biệt một

số axit cụ thể

- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm liên quan đến tính chất hóa học của axit

- Giải được các bài tập đơn giản liên quan đến tính chất hóa học của axit

nguyên tố trong axit

- Xác định CTHH của axit

- Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học về axit để giải quyết các câu hỏi, bài tập tương đối tổng hợp không hoàn toàn tương

tự như các câu hỏi, bài tập đã được học, hoặc các vấn đề liên quan đến thực tiễn

- Lựa chọn các hóa chất, dụng cụ

TN để nghiên cứu tính chất hóa học của axit

- Tính theo PTHH, tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp, nồng độ dung dịch… liên quan đến bài học

đời sống:

+ Giải thích được nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit

và tác hại của nó,

đề ra giải pháp giảm thiểu hiện tượng mưa axit

- Giải các bài toán

có dư, toán hỗn hợp, tổng hợp các kiến thức

MỘT SỐ

AXIT QUAN

TRỌNG

- Nêu/ nhận ra/ chỉ

ra được: Tính chất, ứng dụng, điều chế HCl và

H2SO4

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của HCl

và H2SO4

- Đề xuất được thí nghiệm để kiểm chứng tính chất hóa học HCl và

H2SO4

- Giải quyết được các vấn đề liên quan đến thực tiễn đời sống:

+ Nồng độ của HCl

có trong thành phần dịch vị dạ dày + Thành phần của dung dịch bình ac qui

LUYỆN

TẬP: TÍNH

CHẤT HOÁ

HỌC CỦA

Câu hỏi/ bài tập định tính

Năm được tính chất hóa học của axit

Cho một số axit

có thể biết axit nào làm đổi màu chỉ thị, tác dụng

Viết được chuỗi sơ

đồ phản ứng hóa học

Trang 3

OXIT VÀ

AXIT (CÁC

NỘI DUNG

LUYỆN TẬP

PHẦN AXIT

với kim loại, bazơ, oxit bazơ

2/ Hệ thống câu hỏi:

Câu 1: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:

A Sắt (II) clorua và khí hiđro B Sắt (III) clorua và khí hiđro. 

C Sắt (II) Sunfua và khí hiđro D Sắt (II) clorua và nước 

Câu 2: Oxit tác dụng với axit clohiđric là

Câu 3: Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải:

A Rót nước vào axit đặc.  B Rót từ từ nước vào axit đặc. 

C Rót nhanh axit đặc vào nước.  D Rót từ từ axit đặc vào nước. 

Câu 4: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:

A CO2 B SO2 C SO3 D H2S

Câu 5: Để nhận biết dung dịch axit sunfuric và dung dịch axit clohiđric ta dùng thuốc

thử:

A NaNO3 B KCl.  C MgCl2 D BaCl2

Câu 6: Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric là

A NaOH, BaCl2 B NaOH, BaCO3 C NaOH, Ba(NO3)2 D NaOH, BaSO4

Câu 7: Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc):

A 1,12 lít   B 2,24 lít.  C 11,2 lít.  D 22,4 lít. 

Câu 9: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc) Kim loại là:

Câu 10: Trung hoà 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V (ml) dung dịch NaOH 1M V là:

A 50 ml.  B 200 ml.  C 300 ml.  D 400 ml. 

3/ Bảng hoạt động dạy học:

Thời

gian Tiến trìnhdạy học Hoạt động củaHS Hỗ trợ của GV Kết quả sản phẩm dựkiến Tiết 1 HĐ hình

thành kiến

thức khái

quát về Axit

Ôn lại kiến thức tổng quát về axit

và quan sát TN chứng minh tính chất hóa học của axit

- Hướng dẫn HS ôn lại kiến thức về axit

và làm TN biểu diễn

- Từ TN biểu diễn  H/dẫn HS rút ra t/chất h/học của axit

- Báo cáo của các nhóm về: CTTQ,đ/n, phân loại, gọi tên axit

- Báo cáo của các nhóm về: tính chất hóa học của axit Tiết 2 HĐ củng cố

kiến thức về

một số Axit

quan trọng

HS đọc tài liệu và nghiên cứu kiến thức cũ  Làm việc nhóm Viết được PTHH thể

- GV giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cá nhân và nhóm  Phát PHT cho mỗi nhóm

- GV hướng dẫn HS

- Báo cáo kết quả của các nhóm

Trang 4

hiện tính chất hóa học của HCl,

H2SO4

Ứng dụng và sản xuất H2SO4

Nhận biết dd HCl

và muối Clorua;

dd H2SO4 và muối sunfat

cách pha chế dd

H2SO4 loãng

- GV hướng dẫn HS làm TN  Rút ra kết luận về cách nhận biết dd HCl và muối Clorua; dd H2SO4 và muối sunfat

Tiết 3 HĐ luyện

tập tính chất

hóa học của

axit và giao

BT về nhà

Nhận nhiệm vụ học tập theo tài liệu và theo SGK

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cá nhân

- Báo cáo kết quả của các nhóm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Hoạt động khởi động: + GV giao cho các nhóm/ mỗi nhóm 1 rổ CTHH 4 nhóm chất

 Yêu cầu mỗi nhóm chọn ra các CTHH thuộc nhóm axit Các nhóm tiến hành  Báo cáo kết quả tìm được

+ GV đặt vấn đề:

K: Các em đã biết gì về axit?

+ GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm: CTTQ, định nghĩa, phân loại, gọi tên axit  Các nhóm thảo luận thể hiện kết quả trên bảng nhóm  Nhóm trình bày sản phẩm  Nhóm khác bổ sung  GV chuẩn kiến thức

W: Các em cần biết gì về axit?  GV giới thiệu bài mới

2/ Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Tính chất hóa học của axit

Chuyển giao

nhiệm vụ

- GV : Hướng dẫn các nhóm học sinh quan sát TN:

+ Nhỏ một giọt dung dịch HCl vào mẫu giấy quỳ  quan sát và nêu nhận xét

- GV: dung dịch axit làm quỳ tím  đỏ Tính chất này giúp ta nhận biết axit

- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát thí nghiệm + Cho một ít kim loại Al vào ống nghiệm  Nhỏ 1,2 giọt dd HCl vào ống nghiệm  Quan sát

- GV yêu cầu HS viết PTPƯ giữa Al và dd HCl và dd H2SO4

Fe + HCl → ? + ?

Al + HCl → ? + ?

Al + H2SO4 → ? + ?

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm : + Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm Thêm 1- 2ml dd H2SO4 vào, lắc nhẹ  Quan sát trạng thái , màu sắc

- Gọi HS nêu hiện tượng và viết PTPƯ:

Trang 5

Cu(OH)2 + H2SO4 → ? + ? -GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm + Cho vào ống nghiệm một ít Fe2O3.Thêm 1- 2ml dd HCl, lắc nhẹ  Quan sát trạng thái , màu sắc

- GV gọi HS nêu kết luận và viết PTPƯ:

Fe2O3 + HCl → ? + ? Thực hiện

nhiệm vụ

-Quan sát các TN, thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi Báo cáo, thảo

luận - GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận

Đánh giá kết

quả thực hiện

nhiệm vụ học

tập

- GV theo dõi nhóm HS

- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

Sản phẩm

học tập 1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị : * Dd axit làm quỳ tím chuyển thành đỏ

2/ Tác dụng với kim loại :

Kim loại bị hòa tan , có bọt khí không màu bay ra 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

* Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H 2

3/ Tác dụng với bazơ :

Nhận xét: Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dd màu xanh Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

* Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

4/ Tác dụng với oxit bazơ :

Nhận xét: Fe2O3 bị hòa tan tạo thành dd màu vàng nâu

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

* Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

5/ Tác dụng với muối : (học ở bài 9) Hoạt đông 2 Axit mạnh và axit yếu: (7p)

Chuyển giao

nhiệm vụ

- GV giới thiêu các axit mạnh và các axit yếu thường hay sử dụng

- HS nghe và ghi bài Thực hiện

nhiệm vụ

- Làm việc cá nhân

Trang 6

Báo cáo, thảo

luận - GV giới thiệu, h

Đánh giá kết

quả thực hiện

nhiệm vụ học

tập

- GV theo dõi nhóm HS

- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

Sản phẩm

học tập II Axit mạnh và axit yếu- Gv kết luận, kiến thức cần nhớ: :

- Axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3

- Axit yếu: H2S, H2SO3(SO2, H2O), H2CO3 (CO2, H2O)

HOẠT ĐỘNG 3 AXIT SUNFURIC:(H 2 SO 4 = 98)

Chuyển giao

nhiệm vụ

- HD học sinh tự học tính chất và ứng dụng của axit clohidric (HCl),

H2SO4 loãng tương tự như tính chất hóa học chung của axit

- GV cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc  Gọi HS nhận xét

- GV hướng dẫn HS cách pha loãng H2SO4 đặc

- GV làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc  HS nhận xét sự tỏa nhiệt của quá trình trên

+ GV yêu cầu HS về nhà nêu và viết các PTHH thể hiện tính chất hóa

học của HCl, H 2 SO 4 loãng

- GV: Nhắc lại t/c hóa học của axit sunfuric loãng

- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

+ Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống một ít lá đồng + Rót vào ố/ nghiệm1: 2ml dd H2SO4 loãng

+ Rót vào ống nghiệm2: 2ml H2SO4 đặc + Đun nhẹ hai ống nghiệm

- GV gọi HS nêu hiện tượng , rút ra nhận xét và viết phương trình phản ứng

- GV chốt lại: ngoài Cu, H2SO4đặc còn tác dụng với nhiều kim loại khác, tạo thành muối sunfat và không giải phóng H2

- GV hướng dẫn HS thí nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh, thêm từ từ 2ml H2SO4 vào

- GV yêu cầu HS nhận xét hiện tượng và giải thích, viết phương trình phản ứng

- GV lưu ý HS khi dùng H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.12 và nêu các ứng dụng của axit sunfuric

- GV thuyết trình về nguyên liệu và các công đoạn để sản xuất H2SO4

- HS nghe, ghi bài và viết phương trình phản ứng

- GV thuyết trình tóm tắt về các công đoạn sản xuất H SO trong CN ,

Trang 7

việc áp dụng các nguyên tắc khoa học trong sản xuất góp phần hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường

- GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

+ Cho 1ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1 + Cho 1ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2 + Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2

- GV nêu khái niệm về thuốc thử

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm

- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát , nhận xét và viết phương trình phản ứng về hiện tượng quan sát được

- HS các nhóm nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra

- GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm:

+ Cho 1ml dd HCl vào ống nghiệm 1 + Cho 1ml dd NaCl vào ống nghiệm 2 + Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd AgNO3

- - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và viết PTHH

Thực hiện

nhiệm vụ

- Làm việc cá nhân

- HS thực hiện thảo luận nhóm Báo cáo, thảo

luận - GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận

Đánh giá kết

quả thực hiện

nhiệm vụ học

tập

- GV theo dõi nhóm HS

- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

Sản phẩm

học tập 1/ Tính chất vật lí: * H2SO4 là chất lỏng, sánh, không màu, nặng gắp hai lần nước, không bay

hơi, tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt

2/ Tính chất hóa học:

* HCl, H 2 SO 4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của axit

* Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng

a/ Tác dụng với kim loại:

* H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat , không giải phóng H2

Cu+ 2H2SO4  CuSO4 +2 H2O + SO2 

b/ Tính háo nước:

- Hiện tượng : màu trắng của đường  vàng  nâu  đen Phản ứng tỏa nhiệt

- Chất rắn là C (do H2SO4 đã hút nước)

* H 2 SO 4 đặc có tính háo nước.

C12H22O11

H SO dac

3/ Ứng dụng:

Trang 8

* Axit sunfuric dùng để: phẩm nhuộm, chất tẩy rửa, chế biến dầu mỏ, sản

xuất muối, axit, acquy, luyện kim, thuốc nổ, tơ sợi, chất dẻo, giấy, phân bón

4/ Sản xuất Axit sunfuric:

- Nguyên liệu chính: S, FeS2

- Các công đoạn:

* Sản xuất SO2: S + O2

to

* Sản xuất SO3: 2 SO2 + O2 to 2SO3

* Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O → H2SO4

5/ Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat :

Nhận xét chung : + Ở mỗi ống nghiệm đều thấy kết tủa trắng + Thuốc thử là dung dịch BaCl2( hoặc dd Ba(NO3)2 , Ba(OH)2) + Hiện tượng: kết tủa trắng BaSO4

+ Phương trình phản ứng:

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2 H2O

Na2SO4 +BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

6/ Nhận biết axit clohiđric và muối clorua :

- Nhận xét chung : + Ở mỗi ống nghiệm đều thấy kết tủa trắng + Thuốc thử là dung dịch AgNO3

+ Hiện tượng: kết tủa trắng AgCl

+ Phương trình phản ứng:

HCl + AgNO3 →AgCl + HNO3

NaCl + AgNO3 →AgCl + NaNO3

Hoạt động 4: Luyện tập tính chất hóa học của axit

Chuyển giao

nhiệm vụ

- Yc hs thảo luận nhóm vẽ sơ đồ tư duy tính chất hóa học của axit

- Từ sơ đồ mỗi hs Viết PTHH minh họa cho từng tính chất Thực hiện

nhiệm vụ

- Thảo luận theo nhóm HS thảo luận và vẽ sơ đồ vào bảng phụ

Báo cáo, thảo

luận

- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận

Đánh giá kết

quả thực hiện

nhiệm vụ học

tập

- GV theo dõi nhóm HS

- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

Sản phẩm

học tập - Sơ đồ tính chất hóa học của axit

3 Hoạt động Luyện tập

Trang 9

Phương pháp: làm việc nhóm, vấn đáp.

Năng lực: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học

Chuyển giao

nhiệm vụ

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm lần lượt thực hiện các bài tập 3,4/tr14,

1, 6 tr19, 5tr21 Thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nhận nhiệm vụ  Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên nhóm theo KT Khăn trải bàn  Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ trên bảng nhóm

 Trình bày sản phẩm trên bảng nhóm  Nhận xét sản phẩm của nhau Báo cáo, thảo

luận - Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.

Đánh giá kết

quả thực hiện

nhiệm vụ học

tập

- GV theo dõi nhóm HS

- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

Sản phẩm

học tập - Gv kết luận, kiến thức cần nhớ:

4 Hoạt động vận dụng.

Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên trình chiếu bài tập ở phần hệ thống câu hỏi, yêu cầu học sinh thảo luận thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh theo dõi, thảo luận

Báo cáo thảo luận

- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Sản phẩm học tập: kết quả các câu đúng

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ Sự tích cực chủ động của

HS trong quá trình tham gia

các hoạt động học tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách

nhiệm của HS khi tham gia

các hoạt động học tập cá

nhân

+ Thực hiện các nhiệm vụ

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Phương pháp quan sát:

+ GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV

và với các bạn )

- Báo cáo thực hiện công việc

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

- ý thức, thái độ của HS

Trang 10

hợp tác nhóm (rèn luyện

theo nhóm, hoạt động tập

thể)

+ GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS

Ngày đăng: 26/10/2022, 07:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w