Kế hoạch dạy học Hóa học 9 Tuần 3, 4 Ngày soạn 1792022 CHỦ ĐỀ 2 (Tiết 5,6,7) AXIT ..........................................................................................................................
Trang 1Tuần: 3, 4 Ngày soạn: 17/9/2022
CHỦ ĐỀ 2: (Tiết 5,6,7): AXIT
* LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:
Trong chương I/ Hóa học 9 – Các loại hợp chất vô cơ, nghiên cứu chủ yếu về tính
chất vật lí và hóa học của 4 loại HCVC chính là Oxit, Axit, Bazơ, Muối cũng như nghiên
cứu về tính chất, ứng dụng, điều chế của một số loại hợp chất quan trong tương ứng Cấu
trúc của quá trình nghiên cứu các nhóm chất là giống nhau, nên việc gom các tiết/bài của
từng nhóm chất vào 1 chủ đề sẽ dễ dàng phân phối thời gian cho các tiết khoa học hơn,
và học sinh cũng dễ nắm bắt kiến thức hơn
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ
và kim loại
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng
với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác và giao tiếp
3/ Phẩm chất
- Say mê nghiên cứu khoa học
II/ PHƯƠNG PHÁP – KTDH:
- Thực nghiệm, trực quan, thuyết trình
- KT Khăn trải bàn, KT KWL
III/ THIẾT BỊ DẠY HỌC – HỌC LIỆU:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng:
a/ Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm (4) , kẹp gỗ , cốc thủy tinh , ống hút
b/ Hóa chất : Cu, Zn,CuO , CaO , H2O, Na2SO3, Na2CO3, NaOH, dd HCl, dd H2SO4
loãng, H2SO4 đặc, C12H22O11, quỳ tím
- Câu hỏi trắc nghiệm - PHT
- Bảng phụ - Máy chiếu
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Xem trước bài 3,4
- 2 tờ A4, 1 cây bút lông/HS
- 1 nhóm trưởng, 1 thư kí/Nhóm
IV/ THIẾT KẾ BÀI DẠY:
1/ Bảng mô tả:
NỘI DUNG
KIẾN
THỨC
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
CỦA AXIT
- Nêu/ nhận ra/ chỉ
ra được:
+ Tính chất hóa
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học
- Xác định thành phần % theo khối lượng của các
- Giải quyết được các vấn đề liên quan đến thực tiễn
Trang 2học của axit.
+ Sự phân loại axit:
+ Các hiện tượng thí nghiệm đơn giản
của axit
- Phân biệt được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số axit
- Phân biệt một
số axit cụ thể
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm liên quan đến tính chất hóa học của axit
- Giải được các bài tập đơn giản liên quan đến tính chất hóa học của axit
nguyên tố trong axit
- Xác định CTHH của axit
- Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học về axit để giải quyết các câu hỏi, bài tập tương đối tổng hợp không hoàn toàn tương
tự như các câu hỏi, bài tập đã được học, hoặc các vấn đề liên quan đến thực tiễn
- Lựa chọn các hóa chất, dụng cụ
TN để nghiên cứu tính chất hóa học của axit
- Tính theo PTHH, tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp, nồng độ dung dịch… liên quan đến bài học
đời sống:
+ Giải thích được nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit
và tác hại của nó,
đề ra giải pháp giảm thiểu hiện tượng mưa axit
- Giải các bài toán
có dư, toán hỗn hợp, tổng hợp các kiến thức
MỘT SỐ
AXIT QUAN
TRỌNG
- Nêu/ nhận ra/ chỉ
ra được: Tính chất, ứng dụng, điều chế HCl và
H2SO4
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của HCl
và H2SO4
- Đề xuất được thí nghiệm để kiểm chứng tính chất hóa học HCl và
H2SO4
- Giải quyết được các vấn đề liên quan đến thực tiễn đời sống:
+ Nồng độ của HCl
có trong thành phần dịch vị dạ dày + Thành phần của dung dịch bình ac qui
LUYỆN
TẬP: TÍNH
CHẤT HOÁ
HỌC CỦA
Câu hỏi/ bài tập định tính
Năm được tính chất hóa học của axit
Cho một số axit
có thể biết axit nào làm đổi màu chỉ thị, tác dụng
Viết được chuỗi sơ
đồ phản ứng hóa học
Trang 3OXIT VÀ
AXIT (CÁC
NỘI DUNG
LUYỆN TẬP
PHẦN AXIT
với kim loại, bazơ, oxit bazơ
2/ Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:
A Sắt (II) clorua và khí hiđro B Sắt (III) clorua và khí hiđro.
C Sắt (II) Sunfua và khí hiđro D Sắt (II) clorua và nước
Câu 2: Oxit tác dụng với axit clohiđric là
Câu 3: Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải:
A Rót nước vào axit đặc. B Rót từ từ nước vào axit đặc.
C Rót nhanh axit đặc vào nước. D Rót từ từ axit đặc vào nước.
Câu 4: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
A CO2 B SO2 C SO3 D H2S
Câu 5: Để nhận biết dung dịch axit sunfuric và dung dịch axit clohiđric ta dùng thuốc
thử:
A NaNO3 B KCl. C MgCl2 D BaCl2
Câu 6: Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric là
A NaOH, BaCl2 B NaOH, BaCO3 C NaOH, Ba(NO3)2 D NaOH, BaSO4
Câu 7: Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc):
A 1,12 lít B 2,24 lít. C 11,2 lít. D 22,4 lít.
Câu 9: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc) Kim loại là:
Câu 10: Trung hoà 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V (ml) dung dịch NaOH 1M V là:
A 50 ml. B 200 ml. C 300 ml. D 400 ml.
3/ Bảng hoạt động dạy học:
Thời
gian Tiến trìnhdạy học Hoạt động củaHS Hỗ trợ của GV Kết quả sản phẩm dựkiến Tiết 1 HĐ hình
thành kiến
thức khái
quát về Axit
Ôn lại kiến thức tổng quát về axit
và quan sát TN chứng minh tính chất hóa học của axit
- Hướng dẫn HS ôn lại kiến thức về axit
và làm TN biểu diễn
- Từ TN biểu diễn H/dẫn HS rút ra t/chất h/học của axit
- Báo cáo của các nhóm về: CTTQ,đ/n, phân loại, gọi tên axit
- Báo cáo của các nhóm về: tính chất hóa học của axit Tiết 2 HĐ củng cố
kiến thức về
một số Axit
quan trọng
HS đọc tài liệu và nghiên cứu kiến thức cũ Làm việc nhóm Viết được PTHH thể
- GV giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cá nhân và nhóm Phát PHT cho mỗi nhóm
- GV hướng dẫn HS
- Báo cáo kết quả của các nhóm
Trang 4hiện tính chất hóa học của HCl,
H2SO4
Ứng dụng và sản xuất H2SO4
Nhận biết dd HCl
và muối Clorua;
dd H2SO4 và muối sunfat
cách pha chế dd
H2SO4 loãng
- GV hướng dẫn HS làm TN Rút ra kết luận về cách nhận biết dd HCl và muối Clorua; dd H2SO4 và muối sunfat
Tiết 3 HĐ luyện
tập tính chất
hóa học của
axit và giao
BT về nhà
Nhận nhiệm vụ học tập theo tài liệu và theo SGK
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cá nhân
- Báo cáo kết quả của các nhóm
V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Hoạt động khởi động: + GV giao cho các nhóm/ mỗi nhóm 1 rổ CTHH 4 nhóm chất
Yêu cầu mỗi nhóm chọn ra các CTHH thuộc nhóm axit Các nhóm tiến hành Báo cáo kết quả tìm được
+ GV đặt vấn đề:
K: Các em đã biết gì về axit?
+ GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm: CTTQ, định nghĩa, phân loại, gọi tên axit Các nhóm thảo luận thể hiện kết quả trên bảng nhóm Nhóm trình bày sản phẩm Nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến thức
W: Các em cần biết gì về axit? GV giới thiệu bài mới
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tính chất hóa học của axit
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV : Hướng dẫn các nhóm học sinh quan sát TN:
+ Nhỏ một giọt dung dịch HCl vào mẫu giấy quỳ quan sát và nêu nhận xét
- GV: dung dịch axit làm quỳ tím đỏ Tính chất này giúp ta nhận biết axit
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát thí nghiệm + Cho một ít kim loại Al vào ống nghiệm Nhỏ 1,2 giọt dd HCl vào ống nghiệm Quan sát
- GV yêu cầu HS viết PTPƯ giữa Al và dd HCl và dd H2SO4
Fe + HCl → ? + ?
Al + HCl → ? + ?
Al + H2SO4 → ? + ?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm : + Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm Thêm 1- 2ml dd H2SO4 vào, lắc nhẹ Quan sát trạng thái , màu sắc
- Gọi HS nêu hiện tượng và viết PTPƯ:
Trang 5Cu(OH)2 + H2SO4 → ? + ? -GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm + Cho vào ống nghiệm một ít Fe2O3.Thêm 1- 2ml dd HCl, lắc nhẹ Quan sát trạng thái , màu sắc
- GV gọi HS nêu kết luận và viết PTPƯ:
Fe2O3 + HCl → ? + ? Thực hiện
nhiệm vụ
-Quan sát các TN, thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi Báo cáo, thảo
luận - GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
Đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập
- GV theo dõi nhóm HS
- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Sản phẩm
học tập 1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị : * Dd axit làm quỳ tím chuyển thành đỏ
2/ Tác dụng với kim loại :
Kim loại bị hòa tan , có bọt khí không màu bay ra 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
* Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H 2
3/ Tác dụng với bazơ :
Nhận xét: Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dd màu xanh Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
* Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
4/ Tác dụng với oxit bazơ :
Nhận xét: Fe2O3 bị hòa tan tạo thành dd màu vàng nâu
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
* Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
5/ Tác dụng với muối : (học ở bài 9) Hoạt đông 2 Axit mạnh và axit yếu: (7p)
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV giới thiêu các axit mạnh và các axit yếu thường hay sử dụng
- HS nghe và ghi bài Thực hiện
nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân
Trang 6Báo cáo, thảo
luận - GV giới thiệu, h
Đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập
- GV theo dõi nhóm HS
- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Sản phẩm
học tập II Axit mạnh và axit yếu- Gv kết luận, kiến thức cần nhớ: :
- Axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3
- Axit yếu: H2S, H2SO3(SO2, H2O), H2CO3 (CO2, H2O)
HOẠT ĐỘNG 3 AXIT SUNFURIC:(H 2 SO 4 = 98)
Chuyển giao
nhiệm vụ
- HD học sinh tự học tính chất và ứng dụng của axit clohidric (HCl),
H2SO4 loãng tương tự như tính chất hóa học chung của axit
- GV cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc Gọi HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS cách pha loãng H2SO4 đặc
- GV làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc HS nhận xét sự tỏa nhiệt của quá trình trên
+ GV yêu cầu HS về nhà nêu và viết các PTHH thể hiện tính chất hóa
học của HCl, H 2 SO 4 loãng
- GV: Nhắc lại t/c hóa học của axit sunfuric loãng
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống một ít lá đồng + Rót vào ố/ nghiệm1: 2ml dd H2SO4 loãng
+ Rót vào ống nghiệm2: 2ml H2SO4 đặc + Đun nhẹ hai ống nghiệm
- GV gọi HS nêu hiện tượng , rút ra nhận xét và viết phương trình phản ứng
- GV chốt lại: ngoài Cu, H2SO4đặc còn tác dụng với nhiều kim loại khác, tạo thành muối sunfat và không giải phóng H2
- GV hướng dẫn HS thí nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh, thêm từ từ 2ml H2SO4 vào
- GV yêu cầu HS nhận xét hiện tượng và giải thích, viết phương trình phản ứng
- GV lưu ý HS khi dùng H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.12 và nêu các ứng dụng của axit sunfuric
- GV thuyết trình về nguyên liệu và các công đoạn để sản xuất H2SO4
- HS nghe, ghi bài và viết phương trình phản ứng
- GV thuyết trình tóm tắt về các công đoạn sản xuất H SO trong CN ,
Trang 7việc áp dụng các nguyên tắc khoa học trong sản xuất góp phần hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường
- GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Cho 1ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1 + Cho 1ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2 + Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2
- GV nêu khái niệm về thuốc thử
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
- GV yêu cầu HS các nhóm quan sát , nhận xét và viết phương trình phản ứng về hiện tượng quan sát được
- HS các nhóm nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra
- GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm:
+ Cho 1ml dd HCl vào ống nghiệm 1 + Cho 1ml dd NaCl vào ống nghiệm 2 + Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd AgNO3
- - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và viết PTHH
Thực hiện
nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân
- HS thực hiện thảo luận nhóm Báo cáo, thảo
luận - GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp.- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
Đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập
- GV theo dõi nhóm HS
- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Sản phẩm
học tập 1/ Tính chất vật lí: * H2SO4 là chất lỏng, sánh, không màu, nặng gắp hai lần nước, không bay
hơi, tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt
2/ Tính chất hóa học:
* HCl, H 2 SO 4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của axit
* Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
a/ Tác dụng với kim loại:
* H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat , không giải phóng H2
Cu+ 2H2SO4 CuSO4 +2 H2O + SO2
b/ Tính háo nước:
- Hiện tượng : màu trắng của đường vàng nâu đen Phản ứng tỏa nhiệt
- Chất rắn là C (do H2SO4 đã hút nước)
* H 2 SO 4 đặc có tính háo nước.
C12H22O11
H SO dac
3/ Ứng dụng:
Trang 8* Axit sunfuric dùng để: phẩm nhuộm, chất tẩy rửa, chế biến dầu mỏ, sản
xuất muối, axit, acquy, luyện kim, thuốc nổ, tơ sợi, chất dẻo, giấy, phân bón
4/ Sản xuất Axit sunfuric:
- Nguyên liệu chính: S, FeS2
- Các công đoạn:
* Sản xuất SO2: S + O2
to
* Sản xuất SO3: 2 SO2 + O2 to 2SO3
* Sản xuất H2SO4: SO3 + H2O → H2SO4
5/ Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat :
Nhận xét chung : + Ở mỗi ống nghiệm đều thấy kết tủa trắng + Thuốc thử là dung dịch BaCl2( hoặc dd Ba(NO3)2 , Ba(OH)2) + Hiện tượng: kết tủa trắng BaSO4
+ Phương trình phản ứng:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2 H2O
Na2SO4 +BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
6/ Nhận biết axit clohiđric và muối clorua :
- Nhận xét chung : + Ở mỗi ống nghiệm đều thấy kết tủa trắng + Thuốc thử là dung dịch AgNO3
+ Hiện tượng: kết tủa trắng AgCl
+ Phương trình phản ứng:
HCl + AgNO3 →AgCl + HNO3
NaCl + AgNO3 →AgCl + NaNO3
Hoạt động 4: Luyện tập tính chất hóa học của axit
Chuyển giao
nhiệm vụ
- Yc hs thảo luận nhóm vẽ sơ đồ tư duy tính chất hóa học của axit
- Từ sơ đồ mỗi hs Viết PTHH minh họa cho từng tính chất Thực hiện
nhiệm vụ
- Thảo luận theo nhóm HS thảo luận và vẽ sơ đồ vào bảng phụ
Báo cáo, thảo
luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
Đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập
- GV theo dõi nhóm HS
- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Sản phẩm
học tập - Sơ đồ tính chất hóa học của axit
3 Hoạt động Luyện tập
Trang 9Phương pháp: làm việc nhóm, vấn đáp.
Năng lực: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học
Chuyển giao
nhiệm vụ
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm lần lượt thực hiện các bài tập 3,4/tr14,
1, 6 tr19, 5tr21 Thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nhận nhiệm vụ Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên nhóm theo KT Khăn trải bàn Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ trên bảng nhóm
Trình bày sản phẩm trên bảng nhóm Nhận xét sản phẩm của nhau Báo cáo, thảo
luận - Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận.
Đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập
- GV theo dõi nhóm HS
- GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Sản phẩm
học tập - Gv kết luận, kiến thức cần nhớ:
4 Hoạt động vận dụng.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên trình chiếu bài tập ở phần hệ thống câu hỏi, yêu cầu học sinh thảo luận thực hiện
Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh theo dõi, thảo luận
Báo cáo thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV tổ chức các nhóm đánh giá lẫn nhau
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Sản phẩm học tập: kết quả các câu đúng
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của
HS trong quá trình tham gia
các hoạt động học tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá
nhân
+ Thực hiện các nhiệm vụ
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Phương pháp quan sát:
+ GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV
và với các bạn )
- Báo cáo thực hiện công việc
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
- ý thức, thái độ của HS
Trang 10hợp tác nhóm (rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
+ GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS