1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Điện tử được ứng dụng rộng rãi và phổ biến trong mọi lĩnh vực nênvới sinh viên học ngành kỹ thuật thì yêu cầu cần phải được trang bị kiếnthức điện, điện tử để có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ
MINH
BÁO CÁO
KỸ THUẬT ĐIỆN THUẬT MẠCH INVERTERChuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Võ thị Bích NgọcSinh viên thực hiện : Trần Phan Mạnh CườngMSSV: 1511020081 Lớp: 15DDC02
TP Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2022
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
ời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả quí thầy/cô giáo đã
hướng dẫn và chỉ bảo hết sức tận tình trong thời gian em làm
Đồ án môn học vừa qua, đặc biệt là Viện Kỹ Thuật Hutech đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành đồ án này Em
cũng vô cùng biết ơn Cô Võ Thị Bích Ngọc là
người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo hết sức tận tình cho em hoàn
thành Đồ án Mạch INVERTER
Vì đây là lần đầu làm đồ án và thiết kế thi công mạch, với kiến
thức và thời gian hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Với mong muốn học hỏi, em rất mong nhận được sự góp ý của
quý thầy, cô giáo chỉ bảo, hướng dẫn thêm để em rút kinh nghiệm
cho những đồ án tiếp theo được tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3Viện: KỸ THUẬT HUTECH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
ĐỒ ÁN: ………
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Nội dung nhiệm vụ :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên: Trần Phan Mạnh Cường Lớp: 15DDC02
Mã số sinh viên: 1511020081
Tên đề tài: Mạch Auto INVERTER
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Điểm đánh giá:
Ngày….tháng….năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Võ Thị Bích Ngọc
Trang 5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỒ ÁN……… ………5
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… ……….5
1.2 MỤC TIÊU CHỌN ĐỀ TÀI……… …… 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… ………….6
2.1 IC NE555……… ……… 6
2.2 ĐIỆN TRỞ 8
2.3 TRANSISTOR 2N222 10
2.4 ZENNER DIODE:“DIODE XUNG – 1N4148” 13
2.5 IRF840 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH 18
3.1 Sơ đồ khối và chức năng của khối 18
3.1.1 Sơ đồ khối 18
3.1.2 Chức năng của từng khối 18
3.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH, NGUYÊN LÝ CHI TIẾT 19
3.2.1 Khối nguồn 19
3.2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH 19
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 23
4.1 KẾT LUẬN 23
4.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 23
Trang 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỒ ÁN
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự tiến bộ của nhân loại, nhu cầu tiêu hao năng lượng ngày càng lớn,
chính vì vậy đã ra đời inverter Inverter được biết như là công nghệ biến tần, làmột công nghệ được áp dụng rộng rãi trên các thiết bị điện lạnh Công nghệinverter có thể biến dòng điện 1 chiều thành dòng điện xoay chiều, qua đó giúpthiết bị kiểm soát được công suất hoạt động, tránh tiêu hao nhiều năng lượng khihoạt động Chính vì thế nhiều loại inverter đã ra đời để phục vụ đời sống
Vì vậy, việc trang bị kiến thức inverter là một trong những lý do quan trọngtrong quá trình tìm hiểu công nghệ tự động hóa
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Điện tử được ứng dụng rộng rãi và phổ biến trong mọi lĩnh vực nênvới sinh viên học ngành kỹ thuật thì yêu cầu cần phải được trang bị kiếnthức điện, điện tử để có thể phân tích, thiết kế, thi công, lắp đặt và vậnhành, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị điện tử, dây chuyền sản xuất trongcông nghiệp
Nhằm mục đích áp dụng kiến thức đã học lý thuyết môn kỹ thuậtđiện tử vào trong thiết kế ứng dụng thực tế nên em quyết định chọn thực
hiện đề tài: “Thiết kế mạch Inverter”.
Với việc thực hiện đồ án môn học này cũng nhằm giúp em hiểu đượcchức năng của các linh kiện dùng trong mạch, sự liên kết của chúngtrong việc thiết kế mạch điện tử và sử dụng các linh kiện điện tử
Ngoài ra, việc thực hiện đồ án cũng giúp em hiểu được: cách tínhtoán thiết kế mạch; biết sử dụng phần mềm Proteus để mô phỏng cũngnhư thiết kế PCB cho mạch điện tử; biết cách kiểm tra một số vấn đềlinh kiện trong mạch khi có hư hỏng,…
Trang 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 IC NE555
FF sẽ được reset
Thông số kỹ thuật
Điện áp đầu vào: 4.5-16V
Dòng điện cung cấp : 10mA - 15mA
Điện áp logic ở mức cao : 0.5 - 15V
Điện áp logic ở mức thấp : 0.03 - 0.06V
Công suất lớn nhất là : 600mW
Nhiệt độ hoạt động: 0 – 70 o C
IC NE555 là một mạch tích hợp của hãng CMOS sản xuất, là một linh kiện khá
phổ biến để tạo được xung PWM và có thể thay đổi tần số tùy thích NE555 làm việc với sơ đồ mạch đơn giản, điều chế được độ rộng xung Vì vậy, NE555 được sử dụng trong một loạt các bộ đếm thời gian, thế hệ xung, dao động và các ứng dụng
Trang 8
NE555 có thể được sử dụng để cung cấp cho sự chậm trễ thời gian, như một dao động,
và như là một yếu tố flip-flop Các dẫn xuất cung cấp lên đến bốn mạch thời gian trong một gói.
Cấu trúc bên trong của NE555 nó tương đương với hơn 20 transitor, 15 điện
trở và 2 diode và còn phụ thuộc vào nhà sản xuất Trong mạch tương đương có: đầu
vào kích thích, khối so sánh, khối điều khiển chức năng hay công suất đầu ra Một số đặc tính nữa của 555 là: Điện áp cung cấp nằm giữa trong khoảng từ 4V đến 16V, dòng cung cấp từ 3 đến 6 mA.
Khi làm việc ở chế độ ổn định kép NE555 có thể hoạt động như một flip-flop,
nếu pin DIS không được kết nối và không sử dụng tụ điện.
Chế độ đơn ổn - ở chế độ này NE55 hoạt động như một nguồn phát xung Chế độ tự do – NE555 có thể hoạt động như một bộ tạo dao động.
Ứng dụng
Mạch điều chỉnh độ sáng bóng đèn
Mạch đèn led nhấp nháy
Mạch báo động âm thanh dùng SCR
Mạch báo nguồn điện
Mạch khóa nghiêng
Cảnh báo mắt điện
Máy nhịp điệu âm thanh
Máy nhịp điệu âm thanh
Trang 10
Bảng màu điện trở Tính giá trị điện trở
Đối với điện trở 4 vạch màu:
Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng
nhân với giá trị điện trở
Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở
Ví dụ: Điện trở màu vàng, cam, đỏ, ứng với chữ số là: 4,3,2 Hai
chữ số đầu tiên tạo số 43 Chữ số thứ 3 (2) là lũy thừa của 10 Cách tính
như sau: 43×10^2=4300Ω
Đối với điện trở 5 vạch màu:
Trang 11
Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điệntrở
Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điệntrở
Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của
10 dùng nhân với giá trị điện trở
Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở
Ví dụ: Một điện trở có các vạch màu xanh dương, vàng, đỏ,nâu, nâu, ứng với các chữ số là 6,4,2,1,1 Giá trị được tính như sau:642×10^1±1%=6420Ω±1%
âm thanh nhỏ Điện áp cực đại phát ra của transistor là 40V, do đó người dùng có thể
sử dụng nó trong bất kỳ mạch nào hoạt động dưới 40V DC.
Trang 12
Cấu tạo
Transistor 2N2222 có cấu tạo gồm 3 lớp bán dẫn ghép với nhau thành 2
mối nối P-N, thuộc loại transistor nghịch NPN Transistor 2N2222 được sản xuất
theo chuẩn TO92, thứ tự các chân từ trái qua phải: E B C.
Sơ đồ chân
Transistor 2N2222 có điện áp giới hạn lên tới Uce = 30V, dòng điện giới hạn
của Transistor 2N2222 Ic = 800mA Hệ số khuếch đại hFE của Transistor 2N2222
Trang 13 Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E Trong đó (+)
là nguồn vào cực C, (-) là nguồn vào cực E.
Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E, trong đó cực (+) vào chân B và cực (-) vào chân E.
Khi công tắc mở, ta thấy rằng mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua, lúc này dòng IC = 0.
Khi công tắc đóng, mối P – N được phân cực thuận khi đó có dòng điện chạy từ nguồn (+) UBE qua công tắc tới R hạn dòng và qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB.
Ngay khi dòng IB xuất hiện, lập tức dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, khi đó dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB.
Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB, khi đó
có công thức
IC = β.IB
Trong đó:
IC là là dòng chạy qua mối CE
IP là dòng chạy qua mối BE
βLà hệ số khuếch đại của transistor
Khi có điện UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB Còn lại phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE tạo thành dòng ICE chạy qua transistor.
Đối với hoạt động của PNP:
Trang 14
Transistor PNP có hoạt động tương tự transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại Dòng IC từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B.
Ứng dụng
Bộ tiền khuếch đại âm thanh
Các giai đoạn khuếch đại âm thanh
Chuyển đổi nhiều tải cùng lúc (Nhờ đầu ra 600mA trong mộtgói TO-92 nhỏ)
Thông số kỹ thuật
Điện áp ngược : 75VThời gian phục hồi : 4nsDòng điện thuận : 300mA Công suất tiêu tán : 500mW
Trang 15
có thể được sử dụng để chặn xung điện áp để bảo vệ các linh kiện điện tử không
bị cháy bên trong hoặc hư hỏng Nó cũng có thể được sử dụng trong mạch logic
kỹ thuật số Hơn nữa nó còn hoạt động tốt trong các mạch sạc pin, mạch cấpnguồn và mạch nhân đôi điện áp
Cách chạy lâu dài an toàn trong mạch
Để có được hiệu suất lâu dài với diode 1N4148 trong mạch, bạn nên kiểmtra dấu cực âm trên diode và trong sơ đồ để đặt nó vào đúng cực trong mạchđiện tử Không cấp dòng điện và điện áp nhiều hơn giá trị ghi trong thông số kỹthuật và luôn lưu trữ và hoạt động ở nhiệt độ trên -65 độ C và dưới +175 độ C
Các ứng dụng
Chuyển mạch tốc độ cao
Chuyển mạch chung
Chỉnh lưu
Bảo vệ linh kiện
Chặn điện áp đến khi không cần thiết
Lọc tín hiệu
Trang 16
Công suất tiêu tán tối đa là 125W do đó nó cũng có thể được sử dụngtrong các mạch khuếch đại âm thanh.
Thông số kỹ thuật
Loại gói: TO-220
Loại transistor: Kênh N
Điện áp tối đa từ cực máng đến cực nguồn: 500V
Điện áp tối đa từ cực cổng đến cực nguồn phải là: ± 20V
Dòng cực máng liên tục tối đalà: 8A
Dòng cực máng xung tối đa là: 32A
Công suất tiêu tán tối đa là: 125W
Điện áp tối thiểu cần thiết để dẫn: 2V đến 4V
Nhiệt độ lưu trữ và hoạt động phải là: -55 đến +150 độ C
Sơ đồ chân
Trang 17
Nơi sử dụng và cách sử dụng
IRF640 có thể được sử dụng trong mạch mà bạn muốn điều khiển tải điện
áp cao lên đến 500V với dòng tải lên tới 8A Nó cũng có thể được sử dụng trongcác mạch cần chuyển mạch tốc độ cao Ngoài ra, bạn có thể sử dụng nó trực tiếp
ở đầu ra của IC, vi điều khiển và các nền tảng điện tử khác như Arduino vàRaspberry Pi để điều khiển tải
Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để xây dựng bộ khuếch đại âmthanh công suất lớn
Các ứng dụng
Mạch sạc pin
Ứng dụng năng lượng mặt trời
Các ứng dụng yêu cầu chuyển mạch nhanh
Trình điều khiển / Bộ điều khiển động cơ AC
Trình điều khiển / Bộ điều khiển động cơ DC
Nguồn cung cấp điện liên tục
Cách chạy an toàn trong mạch
Để có được hiệu suất lâu dài, tốt hơn hết là sử dụng linh kiện ở mức độvừa đủ hoặc trong giới hạn tối đa của nó Do đó, Điện Tử Tương Lai khuyên bạnnên luôn sử dụng linh kiện ở mức 80% khả năng của nó hoặc thấp hơn 20% so
Trang 18
với định mức tối đa của nó Điện áp tải tối đa mà IRF840 có thể xử lý là 500V
do đó không tải quá 400V Dòng cực máng tối đa là 8A do đó không điều khiểntải quá 6.4A và luôn vận hành transistor ở nhiệt độ trên -55 độ C và dưới +150
độ C
Trang 19
Chức năng cung cấp nguồn cho hệ thống mạch hoạt động.
Nếu ta cung cấp không đủ nguồn hoặc quá điện áp với các linh
kiện thì mạch có thể không hoạt động và bị hư hỏng
một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí Biến tần
sử dụng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần tự dòng điện đặt
vào các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm
Trang 203.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH, NGUYÊN LÝ CHI TIẾT
Sơ đồ nguyên lý của mạch 3.2.1 Khối nguồn
3.2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH
Inverter hoạt động dựa trên việc kiểm soát từng tần số dao động Tùy theothiết kế của các bo mạch bên trong vì vậy nguyên lí hoạt động của nó cũng diễn
ra khá đơn giản
Dòng điện xoay chiều được biến đổi thành nguồn điện 1 chiều Quá trìnhchuyển đổi này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu và tụ điện Lúc này, hệ sốcông suất cosφ không phụ thuộc vào tải và có giá trị ≥ 0.96
Trang 21
3.4 SƠ ĐỒ MẠCH THI CÔNG
Sơ đồ mạch thi công
Sơ đồ mạch PCB
Trang 22
Sơ đồ mạch 3D
Trang 23
Sơ đồ thực tế
Trang 24
là một công nghệ được áp dụng rộng rãi trên các thiết bị điện lạnh, giúp thiết
bị kiểm soát được công suất hoạt động, tránh tiêu hao nhiều năng lượng khi hoạtđộng, mạch vẫn còn quá cồng cành, nhiều chổ trống, về thẩm mỹ vẫn còn chưa bắt mắt
4.2 Hướng dẫn phát triển
Nếu như được sử dụng rộng rãi mạch có thể sử dụng để điều khiển các thiết bịlàm mát trong nhà, xí nghiệp, các thiết bị điện tử,… có thể giảm đến tiêu hao rất nhiều năng lượng, giúp tiết kiệm được nhiều năng lượng hơn
Trang 25
Tài liệu tham khảo
1 Ths Võ Thị Bích Ngọc / Ths Nguyễn Thị Ngọc Anh – Giáo trình
kỹ thuật điện tử – Đại học công nghệ HUTECH- 2016
2 Ths Bùi Hữu Hiên – Giáo trình thực tập công nhân điện
tử - Đại học công nghệ HUTECH – 2016
Website
2 https://machdienlythu.vn/tim - hieu - nguyen - tac - hoat - dong - ic -
khuech dai - thuat - toan - 741/
3 https://automation.net.vn/The - gioi - cam - bien/Cam - bien - nhiet - do - la - gi
Chi - tiet - ve - khai - niem - nguyen - ly - hoat - dong - va - huong - dan - cach - ung dung - cua - tung - loai - cam - bien - nhiet.html
4 https://www.christianlouboutinoutlets.org/cau - tao - cua - relay - 5 -
chan - va ung - dung/