Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt nghe, nói, đọc, viết và cung cấp những kiến thức sơ giản gắn trực tiếp với việc học Tiếng Việt nhằm tạo ra ở học sinh n
Trang 1TRƯỜNG TH BẠCH ĐẰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ 4 + 5 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bạch Đằng, ngày 15 tháng 10 năm 2022
CHUYÊN ĐỀ
“ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 ”
Năm học 2022 - 2023
I LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Bậc Tiểu học không những là bậc nền móng cho các bậc học cao hơn, mà còn là bậc học nền tảng cho việc dạy môn Tiếng Việt ở các bậc học khác Giáo dục Tiểu học là giáo dục toàn diện cho học sinh để học sinh phát triển toàn diện đáp ứng đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bởi vậy, học sinh Tiểu học phải được học đầy đủ các môn học Với chương trình SGK mới thì mục tiêu của môn Tiếng Việt cũng có sự thay đổi, chương trình Tiểu học mới xác định mục tiêu của môn Tiếng Việt ở cấp Tiểu học là :
1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) và cung cấp những kiến thức sơ giản gắn trực tiếp với việc học Tiếng Việt nhằm tạo ra ở học sinh năng lực dùng Tiếng Việt để học tập ở Tiểu học và các cấp học cao hơn, để giao tiếp trong các môi trường hoạt động lứa tuổi
2 Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán,…)
3 Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa
và văn học của Việt Nam và nước ngoài để từ đó:
- Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ phải
và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt
Trang 2- Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại: có tri thức, biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết rèn luyện lối sống lành mạnh, ham thích làm việc và có khả năng thích ứng với cuộc sống xã hội sau này
Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học năm 2000 nặng về kiến thức, kĩ năng, chưa chú trọng về phát huy khả năng tự học tư duy sáng tạo của học sinh, chưa phân biệt giá trị cốt lõi và năng lực đặc thù, giáo viên còn thiên về truyền thụ kiến thức một chiều Chương trình GDPT 2018 giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản làm nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực, định hướng chính vào giáo dục giá trị bản thân, cộng đồng và những thói quen nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt Chính vì vậy các phương pháp dạy học cần được đổi mới, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn tạo môi trường và các tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động Các hoạt động học tập của học sinh cần được tổ chức đa dạng
và phong phú để học sinh tích cực học tập tham gia vào các hoạt động phát huy năng lực tự chủ, khám phá, trải nghiệm, luyện tập vận dụng vào cuộc sống
Để tiếp cận thực hiện chương trình phổ thông 2018 đối với khối 4 vào năm học 2023 – 2024, nhằm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực phẩm chất cho học sinh một cách hiệu quả, tổ khối 4, 5 xây dựng chuyên đề:
Đổi mới phương pháp dạy - học Luyện từ và câu lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiếp cận chương trình GDPT 2018.
II THỰC TRẠNG
1 Thuận lợi:
a Giáo viên
- Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Việt nhiệt tình công tác, có năng lực sư phạm, nhà trường trang bị đầy đủ SGK, sách GV BGH, tổ chuyên môn nhà trường quan tâm chỉ đạo sát sao đến các hoạt động chuyên môn
- Phần Luyện từ và câu của lớp 4 nhìn chung ngắn gọn, cụ thể chỉ rõ 2 dạng bài: Bài lý thuyết và bài tập thực hành với định hướng rõ ràng
- 100% các lớp học đều được trang bị màn hình TV thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
b Học sinh:
Trang 3- Một số nội dung mang tính kế thừa, đồng tâm, học sinh đã quen với cách học từ lớp 1,2,3 nên các em đã biết các lĩnh hội và luyện tập thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Các em học sinh đều hiếu động, thích khám phá và được học 2 buổi/ngày linh hoạt theo tình hình phòng chống dịch covid 19
c Phụ huynh HS:
- Phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em; quan tâm đến chương trình GDPT mới 2018
2 Khó khăn
a Về phía giáo viên
- Năng lực của giáo viên chưa đồng đều, giáo viên đôi lúc vẫn còn giảng dạy theo phương pháp truyền thống, chưa phát huy tính tích cực lấy học sinh làm trung tâm trong tiết học Tổ chức dạy học sinh ở phân môn này còn khô khan, lúng túng nên chưa mang lại hiệu quả cao
- Việc phân chia thời lượng lên lớp ở mỗi hoạt động đôi khi còn dàn trải, hoạt động của cô – trò có lúc thiếu nhịp nhàng
b Về phía học sinh:
- Vốn từ của học sinh còn hạn chế, khả năng diễn đạt chưa phong phú Các em ít
có cơ hội thể hiện năng lực của mình
- Bên cạnh đó là học sinh với lối tư duy cụ thể, lười tham gia hoạt động, thụ động, khả năng nhận thức của các em chưa đồng đều, có em tiếp thu nhanh nhưng cũng
có nhiều em tiếp thu kiến thức khá chậm
- Một số kiến thức khá nặng, mang tính trừu tượng, khó đối với học sinh
c Về phía phụ huynh học sinh:
- Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em, một số ít còn thiếu đồ dùng học tập
III CÁC BIỆN PHÁP:
1 Biện pháp 1: Thường xuyên thay đổi các phương pháp, hình thức học tập cho học sinh
- Phương pháp dạy học là cách thức, con đường giáo viên tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh tiểu học Khi vận dụng các phương pháp dạy học phát triển năng lực cho học sinh tiểu học giáo viên cần chú ý những điểm sau: Chú trọng đến
Trang 4phương pháp tự học của học sinh, tổ chức việc học tập qua những hoạt động của học sinh, coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh Ngoài các phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên cần vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực học sinh như: “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy, kĩ thuật khăn trải bàn
- Để các phương pháp dạy học thành công người giáo viên cần linh hoạt vận dụng các hình thức tổ chức dạy học Hình thức xây dựng phải phù hợp với nội dung và đối tượng học sinh Giáo viên có thể sử dụng các hình thức dạy học như cá nhân, nhóm, trò chơi
2 Biện pháp 2: Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan trong dạy học, thu hút sự chú ý của học sinh vào bài giảng của giáo viên Hiện nay, các trường đều có màn hình tivi, máy chiếu phục vụ tốt cho việc dạy học Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng
điện tử (E-Learning), mạng trường học kết nối, Trường học lớn(BigSchool)… để
lấy tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc dạy và học
3 Biện pháp 3: Dạy học qua tương tác
Trong quá trình tổ chức dạy học để đạt hiệu quả, giáo viên và học sinh phải
có sự tương tác với nhau Qua các hoạt động thực hành, GV cần có những hoạt động định hướng để giúp HS mạnh dạn, tự tin đưa ra ý kiến với GV và giáo viên tiếp nhận, giải đáp ngay thắc mắc đó của HS Nhờ đó mà giáo viên biết học sinh cần gì, khó khăn gì và ngược lại học sinh luôn có niềm tin, cùng giáo viên để tháo
gỡ khó khăn cho bản thân trong quá trình học tập tương tác hai chiều Giáo viên phải chú ý quan sát, bao quát toàn lớp học để nhắc nhở khi HS chưa tập trung, khen ngợi khi các em chú ý phản hồi nhanh khi GV tương tác, từ đó luôn biết cách điều chỉnh hợp lý các hoạt động dạy học tương tác tương ứng
Trang 5Ví dụ: Bài tập số 2 (tiết Động từ): HS làm bài vào Vở bài tập GV yêu cầu học sinh trình bày tước lớp, HS khác nhận xét, GV khen ngợi Ngoài ra, khi học sinh chưa hiểu rõ vấn đề nào đó các em có thể trao đổi với giáo viên để giáo viên phân tích giúp các nắm vững hơn
4 Biện pháp 4: Dạy học với hướng dẫn tự học
- Khi tổ chức dạy học trực tiếp cũng như dạy học trực tuyến, thời gian giáo viên hướng dẫn trong tiết học đến học sinh có giới hạn nên tạo cho học sinh có ý thức tự học và luyện tập thêm ở nhà ngoài giờ học Giáo viên có thể hướng dẫn HS xây dựng sổ tay Luyện từ và câu để sau mỗi bài học có kiến thức mới, các em ghi lại những kiến thức cần nhớ của bài học ngày hôm đó
Ví dụ: Sau khi dạy xong bài Động từ -> GV lưu ý học sinh ghi lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết học này vào số tay Luyện từ và câu
Bài tập số 3: Tìm các động từ có trong trò chơi Thử tài diễn viên nhí, giáo viên yêu cầu học sinh viết vào vở sau giờ học Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh Giáo viên hãy hỗ trợ, gợi mở, đặt câu hỏi cho học sinh để các em tự suy nghĩ, khám phá, giải quyết vấn đề Kiến thức có được sẽ đi theo học sinh, khắc sâu trong tâm trí các em tới suốt đời
5 Biện pháp 5: Tổ chức các hoạt động vui chơi lồng ghép học sinh hệ thống kiến thức và tự chữa lỗi
Có thể nói đây là một giải pháp rất quan trọng giúp cho người giáo viên nắm bắt và đo được kết quả học tập của học sinh qua một quá trình dạy học
Qua hoạt động vừa chơi vừa học các em biết chia sẻ với nhau kinh nghiệm học tập, các em biết tự mình kiểm tra kết quả học tập của mình và giúp nhau cùng tiến bộ Các em không những ham thích đến trường mà còn dần yêu thích môn học này
Ví dụ: Ở phần khởi động của bài Động từ, GV tổ chức chó HS tham gia trò chơi: Đuổi hình bắt chữ HS quan sát tranh, tìm những từ để miêu tả hoạt động của
Trang 6người hoặc con vật trong bức tranh -> GV giới thiệu nội dung của tiết học Nhờ có trò chơi này tạo không khí mở đầu cho tiết học sự vui tươi, hào hứng
Ở bài tập 3: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Thử tài diễn viên nhí HS
lên thực hiện các hoạt động trong mỗi tranh-> HS dưới lớp đoán hoạt động ->tìm
từ chỉ hoạt động
6 Biện pháp 6: Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá ( đánh giá của GV với HS, HS với HS, HS tự đánh giá), động viên, khen ngợi học sinh trong giờ học
Một trong những nội dung của mục tiêu đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016 của BGDĐT là kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh
để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học Đặc điểm chung của học sinh tiểu học là thích được khen hơn chê, hạn chế chê các em trong học tập, rèn luyện Tuy nhiên, nếu ta không hiểu rõ tâm
lý học sinh mà cứ quá khen sẽ không có tác dụng kích thích Đối với những em chậm tiến bộ, thường rụt rè, tự ti, vì vậy giáo viên luôn luôn chú ý nhắc nhở, gọi
các em trả lời hoặc lên bảng làm bài Chỉ cần các em có một “tiến bộ nhỏ” là giáo
viên cần tuyên dương ngay, để từ đó các em sẽ cố gắng tiến bộ và mạnh dạn, tự tin hơn Đối với những em học sinh có năng khiếu thì phải có những biểu hiện vượt bậc, có tiến bộ rõ rệt giáo viên mới khen Chính sự khen, chê đúng lúc, kịp thời và đúng đối tượng có tác dụng khích lệ học sinh trong học tâp
Day học bằng hình thức nào thì hoạt động đánh giá cần liền nhau, liên tục, lồng ghép và đan xen trong các hoạt động dạy học Đánh giá từ nhiều hình thức, trong đó HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau trong nhóm, GV đánh giá HS rất quan trọng vì nhằm động viên từ sự tiến bộ nhỏ nhất để HS điều chỉnh cách học,
GV điều chỉnh kế hoạch dạy học của giáo viên
III QUY TRÌNH SOẠN – GIẢNG:
Trang 73.1 Mở đầu:
- Hoạt động Khởi động giúp học sinh huy động những kiến thức kỹ năng , kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài mới Hoạt động này sẽ kích thích sự tò mò, sự hứng thú, tâm thế của học sinh ngay từ đầu tiết học
- Một số hình thức tổ chức hoạt động khởi động: trò chơi học tập; sử dụng tranh, ảnh, video; thư giãn giải trí bằng âm nhạc, mỹ thuật, đố vui,
-> GV giới thiệu bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (Đối với bài lí thuyết)
- GV hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu bằng nhiều hình thức ( thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn, hoạt động cả lớp) -> GV chốt kiến thức mới
- Ghi nhớ kiến thức: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm rồi nhắc lại phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa
3.3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Hệ thống bài tập thực hành: GV cần chuyển thành các hoạt động học tập hoặc các trò chơi học tập nhằm phát huy tối đa năng lực của học sinh Đẩy các hoạt động về phía học sinh, tổ chức các hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân một cách hợp lý, giúp học sinh chủ động trong việc tìm kiếm và phát hiện kiến thức mới
3.4 Hoạt động vận dụng:
- HS vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế để phát triển toàn diện
năng lực, phẩm chất
3.5 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố kiến thức bằng các trò chơi: Ai là triệu phú, Rung chuông vàng, Ai nhanh hơn! để học sinh khắc sâu kiến thức bài học
IV CÁCH TRÌNH BÀY BẢNG:
Thứ … ngày… tháng … năm ….
Luyện từ và câu
Tên bài
I Nhận xét III Luyện tập
II Ghi nhớ
VI KẾT LUẬN
Trang 8Qua thực tế giảng dạy các biện pháp được sử dụng mang tính khả thi và đưa vào áp dụng thực tế trong nhà trường đạt hiệu quả, các hoạt động dạy và học kết hợp phương pháp các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, đánh giá rõ năng lực phẩm chất của học sinh, có thể áp dụng đại trà trong khối 4 vì tính thực tiễn cao, dễ
áp dụng
Để HS được phát triển năng lực, phẩm chất theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì giáo viên nắm vững các thông tư, công văn của Phòng, Sở, ngành;
phải kết hợp chặt chẽ với tổ chuyên môn để thống nhất được nội dung nào cần điều
chỉnh theo chủ đề, nội dung nào cần tích hợp liên môn Tất cả GV toàn trường không ngừng học hỏi, tích cực đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, tích cực
áp dụng CNTT,…Tất cả vì HS thân yêu!
Trên đây là nội dung chuyên đề “Đổi mới phương pháp dạy-học Phần
Luyện từ và câu lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh tiếp cận chương trình GDPT 2018” của tổ khối 4 Chuyên đề chúng tôi
mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến giúp đỡ của quý thầy cô!