“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm.Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” Quê hương - Tế Hanh Gợi ý: - Biện pháp nghệ thuật được sử dụng : nhân hóa - Bằng biện pháp nhân hóa tác giả
Trang 1LỚP 9 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
TÊN CHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH CÁI HAY CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TU TỪ TRONG THƠ VĂN TRỮ TÌNH
I MỤC TIÊU
a Kiến thức.
- Nắm được các biện pháp nghệ thuật tu từ trong thơ văn trữ tình
- Vận dụng kiến thức đã học phân tích cái hay của các biện pháp nghệ thuật tu từ
b Kĩ năng
- Nhận diện được các biện pháp nghệ thuật tu từ trong thơ văn trữ tình
- Kĩ năng phân tích các biện pháp tu từ
II NỘI DUNG:
A LÝ THUYẾT
Các biện pháp nghệ thuật tu từ
1 So sánh
So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2 Nhân hoá
Nhân hoá là gọi hoặc tả nhân vật cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, loài vật trở nên gần gũi với con người biểu thị được suy nghĩ tình cảm của con người
3 Ẩn dụ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
4 Hoán dụ
Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt
5 Điệp từ điệp ngữ
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật
6 Thậm xưng ( nói quá )
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
7 Chơi chữ
Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm hài hước cho lời ăn tiếng nói hoặc câu văn câu thơ
8 Câu hỏi tu từ
- Tạo ấn tượng nhấn mạnh tô đậm
- Khẳng định chính kiến của người viết
B BÀI TẬP
Câu 1 : Phân tích biện pháp nghệ thuật tư từ được sử dụng trong hai câu thơ sau
Trang 2“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm.
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
(Quê hương - Tế Hanh)
Gợi ý:
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng : nhân hóa
- Bằng biện pháp nhân hóa tác giả không chỉ diễn tả hình ảnh con thuyền nằm im trên bến mà còn cảm thấy nó như đang lắng nghe, đang cảm nhận chất mặn mòi của biển cả Hình ảnh con thuyền vô tri đã trở nên có hồn Và, cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi, đó là sự vất vả nhưng tràn đầy hạnh phúc
- Câu thơ thể hiện sự tinh tế, tài hoa và một tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người, cuộc sống lao động của quê hương
Câu 2: Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được dùng trong đoạn thơ sau:
Tiếng chim vách núi nhỏ dần
Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa Ngoài thềm rơi cái lá đa Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)
Gợi ý: Đoạn thơ trên, Trần Đăng Khoa đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật sau:
1 Phép đổi trật tự cú pháp ở các câu:
“Tiếng chim vách núi nhỏ dần”
“Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa”
“Ngoài thềm rơi cái lá đa”
2 Nghệ thuật so sánh tu từ:
“Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
3 Nghệ thuật ẩn dụ tu từ:
“Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
“mỏng” là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
4 Nghệ thuật nhân hóa tu từ:
“Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa”
“Rì rầm tiếng suối” là nghệ thuật nhân hóa vì suối cũng biết trò chuyện, tâm
sự như con người
Câu 3: Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
(Ngắm trăng- Hồ Chí Minh) Gợi ý:
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu thơ trên:
- Phép tu từ nhân hóa: “trăng nhòm”
- Điệp từ: “ ngắm”
Giá trị các biện pháp tu từ trong câu thơ trên:
- Nghệ thuật nhân hóa: Trăng được nhân hóa có gương mặt và ánh mắt như con người Nhà thơ và trăng lặng lẽ nhìn nhau, cảm thông, chia sẻ mối tình tri âm tri kỉ
Trang 3- Nghệ thuật điệp từ: Từ “ngắm” được điệp lại hai lần, nghệ thuật đối xứng nhấn mạnh hình ảnh trăng và người Đó là tư thế ngắm trăng tuyệt đẹp, hướng tới cái đẹp của cuộc đời Trăng vừa là đối tượng vừa là chủ thể của không gian trữ tình
Câu 4: Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ từ vựng để phân tích nét
nghệ thuật độc đáo của hai câu thơ sau
“Cỏ xanh như khói bén xuân tươi Lại có mưa xuân nước vỗ trời.”
( Nguyễn Trãi, Bến đò xuân đầu trại) Gợi ý:
HS nêu được những nét cơ bản sau :
- Câu thứ nhất đã sử dụng một hình ảnh so sánh rất độc đáo, mới mẻ : “cỏ xanh như khói”, “xanh như khói” là cái màu xanh hư ảo nhìn qua lớp mưa bụi bay Cách so sánh ấy gợi một không gian vừa thực, vừa hư, rất kì ảo
- Cái hay câu thơ thứ hai lại là điểm nhìn để tả cảnh Phải đứng gần sát mép nước mới có thể cảm nhận được “nước vỗ trời”
Câu 5: Đọc đoạn thơ sau:
Bóng hồng nhác thấy nẻo xa, Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai.
Người quốc sắc, kẻ thiên tài Tình trong như đã mặt ngoài còn e
Chập chờn cơn tỉnh cơn mê Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.
Bóng tà như giục cơn buồn, Khách đà lên ngựa người còn nghé theo.
Dưới cầu nước chảy trong veo, Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
(Nguyễn Du)
1 Chỉ ra hiện tượng lặp chủ yếu trong đoạn thơ trên
2 Chỉ ra nghệ thuật hoán dụ, ẩn dụ, so sánh, nhân hoá trong đoạn thơ trên
Gợi ý: GV bồi dưỡng hướng dẫn HS trả lời theo các cách trên
Câu 6: Hãy giải thích nghĩa của từ “xanh” trong mỗi câu dùng sau đây Trường hợp nào “xanh” là hoán dụ tu từ?
a Vào vườn hái quả cau xanh
Bổ ra làm sáu, mời anh xơi trầu.
(Ca dao)
b Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
(Chinh phụ ngâm)
c Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
(Chinh phụ ngâm)
Gợi ý:
a Xanh (quả cau xanh): chỉ sự tươi non, chưa già, chưa chín (1 điểm)
b Xanh (núi xanh): chỉ màu của lá cây, của nước biển (1 điểm)
Trang 4c Xanh (Xanh kia thăm thẳm tầng trên): chỉ ông trời (1 điểm)
Đây là trường hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật hoán dụ tu từ
Câu 7:
Xác định và phân tích giá trị thẩm mĩ của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ:
“Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước, Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK Ngữ văn 9, tập 1)
Gợi ý:
- Sử dụng nghệ thuật tu từ điệp ngữ “ không có” như nhấn mạnh, làm rõ những khó khăn, trở ngại dồn dập, liên tiếp Khi những bộ phận cần thiết của chiếc xe đã bị bom đạn làm hư hại Cái “ không có” là kính, đèn, mui xe, còn cái
“ có” lại là “thùng xe
Có xước” Chiếc xe trở nên trần trụi, kì dị và “ độc đáo” quá Thế mà người chiến sĩ vẫn tiếp tục điều khiển cho xe tiến tới “ xe vẫn chạy” chứ không chịu ngừng nghĩ, nằm yên Điều gì đã thôi thúc người chiến sĩ tận tụy, quên mình vì nhiệm vụ, coi thường những gian khổ, vất vả Tất cả là bởi mục đích, lí tưởng cao cả “ vì miền Nam phía trước”
- Nghệ thuật ẩn dụ “ trái tim” -> Đó chính là trái tim cháy bỏng tình yêu thương Tổ quốc, đồng bào miền Nam ruột thịt đã khích lệ, động viên người chiến sĩ vượt qua bao gian khổ, luôn lạc quan, bình tĩnh để cầm chắc tay lái đưa
xe mau tới đích Sức mạnh để chiến thắng không phải là vũ khí hiện đại, phương tiện tối tân, đầy đủ tiện nghi mà chính là con người với trái tim nồng nàn yêu thương đất nước, nhân dân, sôi sục lòng căm thù quân giặc Với ý chí bất khuất, kiên cường ấy giúp cho con người chiến thắng mọi khó khăn, trở ngại
Câu 8:
Cảm nhận của em về nghệ thuật diễn tả âm thanh của tác giả qua biện pháp tu từ
ẩn dụ trong những câu thơ sau:
a “Tiếng bìm bịp bập bềnh trong đêm nước lên”
( Hữu Thỉnh)
b “ Tiếng ve màu đỏ
Cháy trong vòm cây”
(Thanh Thảo ) Gợi ý: Trình bày được đó là nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ở cả 2 câu
thơ
- Câu thơ 1: nghệ thuật ẩn dụ lấy tính chất của nước, qua từ láy “bập bềnh” để miêu tả tiếng chim bìm bịp Khiến tiếng chim trở lên có hình khối, có chuyển động Do đó diễn tả được sự lan toả của âm thanh tiếng chim trong một không gian rộng lớn, tĩnh lặng
- Câu thơ 2: Cũng là ẩn dụ, lấy tính chất của lửa chỉ cho tính chất của tiếng ve Âm thanh ở đây không được cảm nhận bằng thính giác mà bằng thị
Trang 5giác Nên câu thơ diễn tả được trực tiếp âm thanh, màu sắc sôi động, hừng hực của mùa hè Câu thơ không tả nắng mà ta thấy được sự chi phối của nó lên cảnh vật
Câu 9:
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :
“Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác
riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tựa cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thương tiếc, không
do dự vẩn vơ Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại : cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nên sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình lên muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mạị”
( Lá rụng- Khái Hưng )
a- Xác định và phân tích ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn văn
b- Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn
Gợi ý:
a Đoạn văn sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, nói quá, điệp
ngữ, ẩn dụ
- Tác gải sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa “ Mỗi chiếc lá rụng có một linh
hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng“ Chiếc lá được nhân hóa
giống như con người, có tâm sự, tâm hồn, tình cảm, kí ức riêng càng khiến chúng ta thêm yêu nó, chiếc lá là một vật vô tri vô giác vậy mà nó cũng khát khao cuộc sống, muốn được sống thật tươi đẹp
- Tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh: Có chiếc lá như con chim bị lảo
đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Tác giả so sánh chiếc lá như con chim
bị va vấp trên đường bay vẫn cố ngoi lên tìm kiếm sự sống, muốn sống thật đẹp
- Nghệ thuật tu từ nói quá : Cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá
trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nên sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ Nói quá nhấn mạnh giây phút đẹp ngay cả khi chiếc lá rời cành chỉ
trong vài giây cũng hơn cả cuộc đời nó tồn tại trên cây
Trang 6- Nghệ thuật tu từ điệp ngữ: Có chiếc lá ->Nhấn mạnh sự bền bỉ của chiếc lá
đẹp cả ngay khi sắp rụng.
- Tác gải sử dụng biện pháp tu từ ẩn duju nhằm tạo ra sự liên tưởng
b Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn.
Sử dụng phép lặp Có chiếc lá để liên kết các câu văn trong đoạn văn thành
một thể thống nhất, mạch lạc, chặt chẽ nhằm làm nổi bật nội dung
Câu 10:
Vận dụng kiến thức về 1 số phép tu từ từ vựng đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong 2 câu thơ sau
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
( Ông đồ - Vũ Đình Liên)
Gợi ý
Hai câu thơ được trích trong bài thơ ngụ ngôn "Ông đồ" của nhà thơ Vũ Đình Liên
"Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu "
Ở đây , tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá "buồn , đọng" thể hiện nỗi buồn thê lương của ông Chút lưu luyến , thương tiếc cuối cùng của lòng người cũng không còn , khiến cảnh tượng nơi ông đồ ngồi viết chở nên thê lương , ảm đạm vô cùng Những người đồng điệu yêu thích thư pháp nay còn đâu để bút nghiên giấy mực tươi rói , thơm phức mùa xuân nào , nay chỉ còn phủ lên lớp bụi thời gian - nỗi sầu nhân thế
Câu 11:
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong các câu sau và nêu tác dụng của chúng
a, Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa
( Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận)
b, Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
( Bài ca vỡ đất- Hoàng Trung Thông) Gợi ý
a Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa
( Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận)
- Biện pháp tu từ : nhân hoá, so sánh
- Tác giả Huy Cận rất tinh tế tài hoa khi nhân hoá "mặt trời" - xuống biển Mặt trời buổi hoàng hôn như đang lặn xuống biển, rực sáng, nóng rực như hòn lửa thật cụ thể mà sinh động, hấp dẫn người đọc ngay từ ấn tượng đầu tiên Người đọc chưa đi hết bất ngờ này thì đọc sang câu thứ hai lại càng bất ngờ hơn nữa Sóng biển dữ dội là thế mà tác giả đã nhân hoá tiếng sóng đánh vào bờ chỉ như "cài then" vào đêm tối sập cửa vậy Quả là tác giả phải yêu thiên nhiên lắm mới có những câu thơ tuyệt cú đến như thế !
Trang 7b Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
( Bài ca vỡ đất- Hoàng Trung Thông)
- Biện pháp tu từ : Ẩn dụ
- Bằng hai câu thơ ở thể thơ cổ truyền (lục bát) tác giả đã nhẹ nhàng đưa chiết lí nhân sinh vào Chỉ cần có ý chí quyết tâm thì bàn tay con người dù thô
sơ nhưng vẫn có thể làm nên tất cả Vượt mọi gian khó, thử thách, sỏi đá - thứ khô cằn, cứng rắn cũng có thể thành thành quả lao động : cơm Tác giả còn khuyên ta hãy vượt qua mọi khó khăn bằng niềm tin, nghị lực để thu được trái
Câu 12:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm ; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
( Quê hương - Tế Hanh )
Hình ảnh người dân chài và chiếc thuyền được nhà thơ Tế Hanh khắc hoạ trong khổ thơ trên qua những biện pháp nghệ thuật tu từ nào? Phân tích tác dụng của nó?
Gợiý
Yêu cầu cần đạt :
- Hình ảnh người dân chài được khắc hoạ như một bức tượng đài có hình khối, màu sắc và hương vị đặc trưng đã làm toát lên một phong thái, một thần sắc đặc biệt : màu da “ rám nắng “ là tín hiệu của đời sống lao động , sự từng trải , ; hương vị “ xa xăm “ mang một ý vị tượng trưng, gợi cảm
- Hình ảnh con thuyền được miêu tả nhân hóa như con người có linh hồn,
có thần thái và khí chất riêng Thông qua biện pháp nhân hoá : “ im , mỏi, trở về nằm, nghe, ” con thuyền đã có được sự cảm nhận hết sức tinh tế
Ngoài ra cần thấy được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của nhà thơ
đó là: khắc hoạ được những hình ảnh quen mà lạ, thực mà hư ; sự nhất quán trong cảm nhận mang tính chất tượng trưng : con thuyền đồng nhất với số phận, với cuộc đời của người dân chài
Câu 13:
Trong một chiều thanh minh, bên dòng suối nhỏ, Thuý Kiều gặp mộ Đạm Tiên, Nguyễn Du miêu tả:
Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nấm đất bên đường Dàu dàu ngọn cỏ, nửa vàng, nửa xanh
Và cũng không gian cảnh ấy nhưng khi chia tay với Kim Trọng, tác giả
Truyện Kiều lại viết :
Bóng tà như giục cơn buồn, Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo.
Dưới cầu nước chảy trong veo, Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Trang 8Em hãy nêu nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du
ở hai đoạn thơ trên
Gợiý
Yêu cầu cần đạt :
Học sinh phải nêu được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: tả cảnh ngụ tình Trong hai đoạn thơ đã cho, có cùng một không gian cảnh: bên dòng “ tiểu khê” vào một chiều thanh minh nhưng cảnh lại được miêu tả qua sự biến đổi của đời sống nhân vật :
- Lúc Thuý Kiều gặp mộ Đạm Tiên : Tâm trạng nao nao, bồn chồn như có
dự báo về sự gặp gỡ của hai con người có cùng cảnh ngộ ( cảnh hướng về số phận )
- Lúc Thuý Kiều chia tay Kim Trọng : Tâm trạng quyến luyến, vương vấn ( cảnh hướng về phía tình yêu )
Học sinh phải biết phân tích các từ ngữ, hình ảnh được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả để nêu được nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Tuỳ theo mức độ đạt được của bài viết mà GV có thể định điểm sao cho chính xác
Câu 14:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ được nhà thơ Chế Lan Viên sử dụng trong đoạn thơ trên
Gợiý
- Xác định được biện pháp tu từ so sánh:
Đối tượng so sánh : con gặp lại nhân dân
Hình ảnh so sánh : nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim ém gặp mùa, đứa
trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Một đối tượng được so sánh với rất nhiều hình ảnh)
- Phân tích được giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng: Với các hình ảnh so sánh cụ thể đã gợi được không gian, thời gian của sự gặp gỡ
và còn khẳng định được sự gặp lại nầy là hợp với qui luật tự nhiên, xã hội; là cần thiết, đúng lúc, đúng thời cơ
* Học sinh phải biết phân tích các hình ảnh so sánh để thấy được hiệu quả thẩm
mỹ được tạo ra bởi biện pháp tu từ này Tuỳ theo mức độ phân tích mà định điểm sao cho phù hợp
Câu 15: Cho câu ca dao sau:
Còn trời, còn đất, còn mây Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
a) Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng ở câu ca dao trên
b) Phân tích cái hay của các biện pháp tu từ đó
Gợi ý
Trang 9a: phép điệp từ và chơi chữ.
b Thể hiện tình cảm của anh thanh niên với cô bán rượu ( say có 2 nghĩa) là say rượu và say tình
Câu 16:
" Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ"
( Viếng lăng Bác-Viễn Phương)
Hãy cho biết từ "Mặt trời" trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu
từ từ vựng nào? Phân tích tác dụng của nó?
Gợi ý
"Mặt trời" trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu từ từ ẩn dụ chỉ Bác Hồ
- Tác dụng: Nghệ thuật tu từ ẩn dụ chỉ sự vĩ đại, phẩm chất cao quý nơi Bác Bác là mặt trời cách mạng soi đường, chỉ lối cho dân tộc Việt Nam Thoát khỏi đêm đen để thấy được bình minh trong sáng
Câu 17:
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau và phân tích cái hay của việc sử dụng biện pháp tu từ đó?
” Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự thưở nào”
( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Gợi ý:
- Sử dụng biện pháp tu từ so sánh: biển như lòng mẹ
- Phân tích cái hay:
Việc đảo lại sự vật, hình ảnh khi so sánh cho ta thấy biển có có gì bao dung, nhân hậu hơn tấm lòng của mẹ Mẹ cho con dòng sữa ngọt ngào, lời
ru êm ái, mẹ sẵn sàng hi sinh vì con Biển như lòng mẹ vì đã nuôi đàn con khôn lớn bằng nguồn hải sản dồi dào, đã vỗ về, an ủi những ưu phiền của con bằng lời ru muôn thuở của sóng, chấp cánh cho bao ước mơ bay bổng của đàn con
Câu 18:
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau và phân tích cái hay của việc sử dụng biện pháp tu từ đó?
Áo anh rách vai
Quần tôi có hai mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày
(Đồng chí – Chính Hữu)
Gợi ý:
- Sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ: Áo anh rách vai
- Phân tích cái hay:
Trang 10Vai ở đây không chỉ bộ phận cơ thể người mà là chỉ những khó khăn, gian
khổ, cùng cực của cuộc đời người lính Thiếu thuốc men, quân phục, lương thực, thiếu cả vũ khí, phương tiện phục vụ chiến đấu nhưng các anh đã bất chấp tất cả, lướt qua moi gian khổ, thiếu thốn để chiến đấu và chiến thắng
THE END