Yêu cầu một em học sinh đọc nội dung của phiếu * Từ ví dụ vừa phân tích, em hãy cho biết trong truyện kể, nhân vật thường được miêu tả ở những khía cạnh, đặc điểm nào?. ngữ văn - HS
Trang 1BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ (11 tiết)
Thương người như thể thương thân
(Tục ngữ Việt Nam)
A MỤC TIÊU CHUNG CẢ CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được những điểm giống nhau vàkhác nhau giữa hai nhân vật trong các VB truyện
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân được gợi ra từ các văn bản truyện
- Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phẩn chính cùa câu
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
- Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
- Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh
2 Năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được người kể chuyện ngôi thứ ba;
- Nhận biết được ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm của nhân vật trongtruyện kể
Trang 2- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
3 Phẩm chất:
- Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt; tự rút
ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và đối diện với lỗi lầm của bản thân
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào để hiểu và phân tích các VB được học
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Giáo án; SGK; SGV
- Tranh ảnh; máy tính, máy chiếu
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Các phiếu học tập phát cho học sinh
- Tranh ảnh về nhà văn Tô Hoài và văn bản “Cô bé bán diêm”, tranh ảnh về tác phẩm
“Gió lạnh đầu mùa” và “Con chào mào”
2 Học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHẦN I ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (SỐ TIẾT: 8 TIẾT)
TIẾT 29: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình, giúp HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phát vấn – đàm thoại
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Dự kiến sản phẩm
- GV giao nhiệm vụ
Gv chiếu video (Gv có thể chiếu một lần
hoặc chiếu những giây đầu và để học sinh dự
đoán tình huống tiếp theo xảy ra) và yêu cầu
học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ khi xem
video Nếu phải dùng một từ để nói về video
thì em sẽ dùng từ nào?
https://www.youtube.com/watch?
v=W9Esn0vgBTw
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân
Trang 3- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
H OẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài và tìm hiểu đề từ
a Mục tiêu: HS hiểu được nội dung khái quát của bài học
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, hỏi- đáp
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến sản phẩm
Các con quan sát SGK trang 60
và cho cô biết:
+ Tên bài, đề từ của văn bản
hướng đến vấn đề nào? Qua đó
yêu thương, chia sẻ của con
người trong cuộc sống, đặc biệt
là những lúc khó khăn, hoạn
nạn.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời
- HS trình bày sản phẩm
cá nhân
I Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề: Sự yêu thương và chia sẻ
- Các văn bản:
+ Cô bé bán diêm+ Gió lạnh đầu mùa+ Con chào mào+ Lắc- ki thật sự may mắn
- Thể loại chính: Truyện ngắn
* Hoạt động 2: Khám phá tri thức Ngữ văn
a Mục tiêu: HS bước đầu hiểu hiểu được miêu tả nhân vật trong truyện kể
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, phát vấn- đàm thoại, nhận
PHT số 1 cho học sinh Yêu cầu
một em học sinh đọc nội dung
của phiếu (*)
Từ ví dụ vừa phân tích, em hãy
cho biết trong truyện kể, nhân
vật thường được miêu tả ở
những khía cạnh, đặc điểm nào?
- GV yêu cầu HS đọc phần tri
- HS lắng nghe;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi bài
…); các chi tiết ngoại hình không chỉ giúp người đọc
Trang 4Câu 1 : già lọm khọm, đôi môi tái
nhợt, quần áo tả tơi, bàn tay
sưng húp, bẩn thỉu
Câu 2: - Ông đừng giận cháu,
cháu không có gì để cho ông cả.
Câu 3 : Tôi lục tìm hết túi nọ túi
kia, không có tiền, không có
đồng hồ, không có cả một chiếc
khăn tay.
Câu 4 : Tôi chợt hiểu rằng: cả tôi
nữa, tôi cũng vừa nhận được
chút gì từ ông lão.
ngữ văn
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS chữa bài
hình dung về vẻ ngoài của nhân vật mà còn thể hiện được đặc điểm tính cách, số phận (liên hệ đến người ăn xin hoặc Chí Phèo…)
- Hành động: những cử chỉ,
việc làm thể hiện cách ứng
xử của nhân vật với bản thân
và thế giới xung quanh; là căn cứ để xác định tính cách (Liên hệ đến nhân vật “tôi” hoặc Mã Giám Sinh…)
- Ngôn ngữ: lời nói của nhân
vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại và độc thoại;
- Thế giới nội tâm: những
cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học trong tiết dạy
b Phương pháp dạy học: GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”
c Tổ chức thực hiện:
GV phổ biến luật chơi
Câu 1: “Tên chúa tàu ấy cao lớn, vãm vỡ, da lưng sạm như gạch nung Trên má hắn có
một vết sẹo chém dọc xuống, trắng bệnh” nhắc đến đặc điểm nào của nhân vật?
=> Ngoại hình
Câu 2: “Hơn hai chục thanh niên cả nam cả nữ, mỗi người vác một củi vẹt, nhảy xuống
dòng nước đang cuốn dữ” nhắc đến đặc điểm nào của nhân vật?
Câu 3: “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai
hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa…” nhắc đến đặc điểm nào của nhân vật?
Câu 4: “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những
đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường” nhắc đến đặc điểm nào của nhân vật?
Câu 5: “- A Cổ hả? Lớn tướng rồi nhỉ? Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “…là dáng vẻ bề ngoài của nhân vật (thân hình,
gương mặt, ánh mắt, làn da, mái tóc, trang phục
Câu 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “…là những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của
nhân vật.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “…là lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả
hình thức đối thoại và độc thoại
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 5Gợi ý:
Câu 5: Ngôn ngữ (đối thoại) Câu 6: Ngoại hìnhCâu 7: Thế giới nội tâm Câu 8: Ngôn ngữ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Trang 6HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học trong tiết dạy.
b Phương pháp dạy học: giao nhiệm vụ, làm việc cá nhân
c Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra nhân vật được
miêu tả ở những khía cạnh, đặc điểm nào
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
III SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS đọc thêm:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu của văn bản “Cô bé bán diêm”
- Đọc – tóm tắt toàn bộ truyện “Cô bé bán diêm” ( Han Cri-xtian An-đéc-xen)
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các đoạn văn bên dưới:
- Ngoại hình: dáng vẻ …….của nhân vật(thân hình, gương mặt, ánh mắt, làn da, mái tóc,trang phục….)
- Hành động: những…………, ………… thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân
và thế giới xung quanh
- Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật được xây dựng ở cả hai hình thức ……… và ………
- Thế giới nội tâm: những cảm xúc, ………, ……… của nhân vật
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Người ăn xin
Lúc ấy, tôi đang đi trên phố Một người ăn xin già lọmkhọm đứng ngay trước mặt tôi
Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Đôi môitái nhợt, quần áo tả tơi thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói
đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhườngnào!
Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu.Ông rên rỉ, cầu xin cứu giúp
Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không cóđồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay Trên người tôichẳng có tài sản gì
Người ăn xin vẫn đợi tôi Tay vẫn chìa ra run lẩy bẩy Tôi chẳng biết làm cách nào Tôinắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt chợt nở nụ cười
và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi – Ông lão nói bằng giọng khản đặc Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão
Trang 8TIẾT 30 - 31: VĂN BẢN 1: CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen)
- Đọc kĩ văn bản theo hướng dẫn:
- Đọc kĩ từng phần văn bản Khi đọc mỗi đoạn (phần), cần chú ý đến ô chỉ dẫn
tương ứng về chiến lược đọc và thực hiện những chỉ dẫn đó Cũng có thể trước
khi đọc từng đoạn (phần), đọc lướt ô chỉ dẫn về chiến lược đọc để hiểu được các
chỉ dẫn và thực hiện chiến lược đọc
- Soạn bài: trả lời câu hỏi số 1-7 (SGK Tr65) và thực hiện phiếu học tập số 1 và
số 2
II TRÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối trải nghiệm trong cuộc
sống của HS với nội dung bài học
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phát vấn- đàm thoại
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Dự kiến sản phẩm
GV cho học sinh xem 2 hình ảnh - HS quan sát
và trả lời
Học sinh chia sẻ cảm nhận, suy nghĩ của mình:
Sự thương cảm, xót xa, phẫn nộ…
Trang 9Em bé Siria chết trên bờ
biển trong lần đi tị nạn Em bé ngồi trong thùngxe phế thải
?Hình ảnh này gợi cho em điều gì?
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gv: Vậy các con có cảm thấy mình thật may mắn khi
được ngồi học tập ở đây, được yêu thương, chăm sóc,
bảo vệ, che chở và tôn trọng không? Không phải đứa
trẻ nào sinh ra cũng có may mắn như chúng ta, đúng
không các con? Một trong những bạn nhỏ thiếu may
mắn ấy chính là cô bé bán diêm trong tác phẩm cùng
tên của nhà văn Đan Mạch An-đéc-xen
H OẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: HS nắm được những thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm.
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đọc phân vai, tổ chức trò chơi, phát đàm thoại
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- HS trình bày sản phẩm
I Đọc văn bản
1 Đọc
- HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi chảy, phù hợp
Trang 10khóa nào thì học sinh sẽ giải
- Quê quán: Đan Mạch;
- Là nhà văn chuyên viết truyện cổ tích cho thiếu nhi Bằng trí tưởng tượng phong phú, lãng mạn, ông đã sáng tạonên một thế giới huyền ảo mà rất gần gũi với con người, cuộc sống đời thường
b Tác phẩm
- Các tác phẩm nổi tiếng: Bầy chim thiên nga, Nàng công chúa và hạt đậu, Nàng tiên cá,
Bộ quần áo mới của hoàng đế.
- Cô bé bán diêm là một trong
những truyện cổ tích nổi tiếng nhất của Andersen
*Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: HS nắm được:
- Cốt truyện, nhân vật, đặc sắc nghệ thuật của văn bản và cảnh ngộ và nỗi khổ cực của cô
bé bán diêm từ đó có niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh
- HS nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, thái độ của người kể chuyện
- Nhận biết được bối cảnh diễn ra câu chuyện, cảnh ngộ, ngoại hình, khát khao của nhân vật
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra
- Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, xã hội; có tinh thần đấu tranh với những quan điểm thiếu lành mạnh, trái đạo lý
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phát vấn- đàm thoại
Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng dẫn học sinh khám phá văn bảnhỏi
c Tổ chức thực hiện:
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dự kiến sản phẩm
? Những chi tiết đó giúp
em hình dung như thế nào
Trang 12?Em hãy nhận xét về trình
tự xuất hiện các mộng
tưởng Theo em, có thể
thay đổi trình tự đó được
=> Trình tự xuất hiện của các hình ảnh là phù hợp, không thể thay đổi
1 GV yêu cầu HS đọc
phần cuối và trả lời câu
hỏi sau theo kĩ thuật
THINK – PAIR –
SHARE
1 Tác giả miêu tả cái
chết của em bé qua chi
tiết nào? Em có cảm nhận
gì về hình ảnh đó?
2 Theo em, nguyên nhân
khiến cô bé bán diêm chết
là gì? Sau khi chết, cô bé
có được lên Thiên đường
+ PAIR: Chia sẻ vớibạn cùng bàn
3 Cái chết của cô bé bán diêm
- Chi tiết miêu tả: "đôi má hồng và đôi môi
đang mỉm cười".
→ Cái chết không bi lụy mà được miêu tả rất đẹp
→ Cái chết của người được toại nguyện
- Nguyên nhân: Đói, rét, sự tàn nhân của cha,
sự vô cảm của mọi người
- Tình cảm của tác giả:
+ Cảm thông, xót xa cho thân phận cô bé
+ Ca ngợi vẻ đẹp, khát vọng, mơ ước trong tâmhồn của cô bé
+ Lên án sự thờ ơ, lãnh đạm của con ngườitrong xã hội
- Thông điệp:
+ Con người phải biết yêu thương đùm bọc nhau
Trang 13hậu hay không? Từ đây
em nhận thấy tình cảm gì
của tác giả đối với em
bán diêm?
4 Theo em, thông điệp
mà tác giả muốn gửi gắm
qua câu chuyện này là gì?
Lắng nghe, ghi bài
HS suy nghĩ, trả lời hoàn thành phiếu học tập số 3
+ Quan tâm đến trẻ em
* Đặc sắc nghệ thuật: Bút pháp hiện thực đan
xen lãng mạn, thủ pháp tương phản
1 GV tổ chức cho HS
khái quát lại nội dung và
nghệ thuật của bài trên
+ Viết những từ khóa/ Câu ngắn khái quát lại nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của bài vào vở
HS: Nhận xét, bổ
sung, đánh giá lẫn nhau
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em
bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập
3 Ý nghĩa:
- Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
a Phương pháp dạy học: HS làm việc cá nhân bằng cách trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm thông qua trò chơi “Vòng quay văn học ”
b Tổ chức thực hiện
Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã
học
Câu 1: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
A Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
Trang 14B Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không
A Em mơ về một mái ấm gia đình
B Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa
C Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm
D Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình.
Câu 3: Trong văn bản Cô bé bán diêm, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé?
A Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.
B Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng
C Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời
D Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy
Câu 4: Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?
A Khi bà nội em hiện ra
B Khi trời sắp sáng
C Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng
D Khi các que diêm tắt.
Câu 5: Truyện “Cô bé bán diêm” được viết theo thể loại nào?
A Tiểu thuyết C Truyện ngắn
D Là người sẵn sàng hi sinh vì người khác
Câu 7: Biên pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong “Cô bé bán diêm” là?
Trang 15Câu 9: Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể
hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?
A Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời
B Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười
C Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm
D Cả A, B, C đều đúng.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để tạo lập văn bản
b Phương pháp dạy học: HS làm việc cá nhân bằng cách trả lời các câu hỏi trắcnghiệm
c Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) với nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô
bé bán diêm”
Gợi ý:
Cháu chào nhà văn An-đéc-xen ạ!
“Hãy lấy, nếu bạn cần”
Có lẽ ông ở đất nước Đan Mạch xa xôi sẽ chẳng thể nào hiểu được ý nghĩa của câu nói này đâu ông nhỉ? Đây là một thông điệp rất nhân văn ở quê hương Việt Nam của cháu trong bối cảnh dịch Covi-19 đang lan rộng, buộc Chính phủ phải thực hiện các Chỉ thị
15 và 16 để giãn cách xã hội Trong những ngày này, người dân ở đất nước cháu đã có nhiều hành động thể hiện tinh thần “lá lành đùm lá rách”, trong đó có việc chia sẻ thực phẩm như gạo, mì tôm, rau củ miễn phí đến những người khó khăn Ở mỗi điểm tặng quà, người tặng chỉ cần ghi dòng chữ “Hãy lấy, nếu bạn cần” và những người có nhu cầu thật sự sẽ đến lấy Việc làm ấy tuy không lớn lao nhưng lại thấm đẫm tình người ông
ạ Cháu chỉ muốn kể với ông một chuyện đời thường ở quê hương cháu để ông thấy rằng cuộc đời này còn nhiều điều tốt đẹp lắm ông ạ Khi nào hết dịch Covid- 19, cháu sẽ mời ông đến thăm quê hương cháu một lần ông nhé! Cháu chào ông ạ!
III SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS
1 HS ôn lại bài học, hoàn thiện các nội dung học tập phần vận dụng
2 HS soạn bài tiếp theo: phần thực hành Tiếng Việt
Trang 16PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bối cảnh diễn ra câu chuyện và cảnh ngộ của em bé bán diêm Cảm nhận của mình
về nhân vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Những hình ảnh xuất hiện sau mỗi lần quẹt diêm thể hiện mong ước nào của cô bé
Cảnh ngộ của
em bé bán diêm
Cảm nhận về N/v
Cuộc sống thực tại:
Công việc của em:
Trang 17PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Nghệ thuật tương phản
tươi vui của ngày
đầu năm mới
- Báo cáo thực hiệncông việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi vàbài tập
- Trao đổi, thảo luận
Trang 18Tiết 32: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- GV phổ biến luật chơi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và tham gia chơi
- Dự kiến sản phẩm: HS hoàn thiện được những bông hoa
+ Nhụy 3 bông hoa là các danh từ, động từ, tính từ cho sẵn
+ Cánh hoa là các từ được ghép cùng nhụy (danh từ, động từ, tính từ) cho sẵn đảmbảo tạo thành bông hoa với các từ có nghĩa
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Những bông hoa mà các em vừa tạo ra (những họcsinh, học sinh lớp 6, học sinh nam; chạy bước thấp bước cao, chạy vun vút, chạythình thịch; cao vời vợi, rất cao, cao lêu nghêu) được gọi là cụm từ Vậy cụm từ cóđặc điểm gì? Sử dụng cụm từ để mở rộng câu như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểutiết thực hành tiếng Việt: Mở rộng thành phần câu bằng cụm từ
H OẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: Giúp HS nắm vững khái niệm từ đơn và từ phức
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Tổ chức trò chơi, hỏi- đáp
c Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Dự kiến sản phẩm
1.- GV đặt câu hỏi gợi ý
+ Trời hôm nay thế nào các con?
- Thành phần chính của câu có thể
là một từ, cũng có thể là một cụm
từ
- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu giúp câu được cung
Trang 19Phân tích thànhphần câu
HS lắng nghe, suy nghĩ, ghi bài
cấp nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe
- Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu biểu nhất là cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ
1 GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Ghi tên 3 đồ dùng học tập bất kì
vào cột b trong PHT số 1 Sau đó
hãy thêm từ ngữ vào cột a và/ hoặc
cột c để tạo ra một cụm từ HS tạo
được cụm từ, giáo viên hướng dẫn
học sinh cách gọi tên các thành
- Hs quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung câu trả lời của bạn
- HS báo cáo kết quả hoạt động
2 Cụm danh từ
- Phân tích ví dụSTT Phần
phụ trước
Phần trung tâm
Phần phụ sau
Trang 20Ngữ văn này, kia
nêu đặc điểm của sự vật, xác
định vị trí của sự vật trong không
gian, thời gian
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức đã học
b Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, hỏi -đáp, phân tích, nhận xét
- GV bổ sung thêm yêu cầu: sau khi
tìm được các cụm danh từ, em hãy chỉ
diêm, tìm một cụm danh từ, từ danh từ
trung tâm của đoạn đó, hãy tạo ra ba
cụm danh từ khác
Nhóm 2+5: Đọc đoạn 2, VB Cô bé bán
diêm, tìm một cụm danh từ, từ danh từ
trung tâm của đoạn đó, hãy tạo ra ba
cụm danh từ khác
Nhóm 4+6: Đọc đoạn 3, VB Cô bé bán
diêm, tìm một cụm danh từ, từ danh từ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
II Bài tập Bài tập 1 SGK trang 66
Cụm danh từ trong các câu là:
a – khách qua đường (khách: danh từ trung tâm; qua đường:
phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa vềđặc điểm cho danh từ trung tâm);
- lời chào hàng của em (lời: danh
từ trung tâm; chào hàng, của em:
phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm);
b – tất cả các ngọn nến (ngọn nến: danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ trước, bổ sung ý
Bài tập 2 SGK trang
* Cụm danh từ: Tất cả những que diêm còn lại trong bao
- Danh từ trung tâm: que diêm
* Cụm danh từ: buổi sáng lạnh lẽo ấy
- Danh từ trung tâm: buổi sáng
Trang 21trung tâm của đoạn đó, hãy tạo ra ba
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- Tạo ra ba cụm danh từ khác:
+ Buổi sáng hôm nay;
+ Những buổi sáng nắng đẹp; + Một buổi sáng ấm áp.
* Cụm danh từ: một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười
- Danh từ trung tâm: em gái
- Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường (Chủ ngữ là cụm danh từ em bé đáng thương, bụng đói rét).
b – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối (Chủ ngữ là danh từ em
gái)
- Một em gái nhỏ đầu trần, chân
đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối (Chủ ngữ là cụm danh từ một
em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất).
- Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơnchủ ngữ là danh từ
- Hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ :
+ Cung cấp thông tin về chủ thể
của hành động (em bé)
+ Cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em
(đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất) Từ đó cho
thấy thái độ thương cảm, xót xa
Trang 22NV4: Bài tập 4
- GV yêu cầu HS đọc và tự hoàn thành
bài tập 4 SGK trang 67;
- Gv quan sát, gợi ý: Hs cần triển khai
theo các bước: xác định chủ ngữ của
câu, thêm vào trước và/ hoặc sau danh
từ trung tâm các từ ngữ phụ thuộc để
tạo thành cụm danh từ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
-HS đọc và hoànthiện BT
của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của
b Lửa tỏa ra hơi nóng dịu dàng
- Chủ ngữ: Lửa ;
- Mở rộng chủ ngữ thành cụm
danh từ: Ngọn lửa hồng/ Ngọn lửa ấy/ Ngọn lửa liu riu
* Viết kết nối với đọc:
Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về người thân yêu nhất của em , trong đó có sử dụng cụm danh từ Gạch chân các cụm danh từ.
GV mời HS đọc phần đoạn văn trước lớp, cùng nhau nhận xét và sửa lỗi
III SAU GIỜ HỌC
- HS ôn tập lại các kiến thức đã học
- Soạn bài: Gió lạnh đầu mùa
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Em hãy ghi 3 đồ dùng học tập bất kì vào cột B trong phiếu học tập Thêm từ ngữ vào cột A và/ hoặc cột C để tạo ra một cụm từ:
Trang 23TIẾT 33, 34 – VĂN BẢN 2: GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
- Thạch Lam –
I TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS:
- Tìm hiểu một số thông tin về tác giả và ghi lại các thông tin giúp ích cho việc
đọc hiểu văn bản Gió lạnh đầu mùa
- HS nhớ và ghi lại những sự việc chính trong truyện
- Đọc văn bản
– Đọc nhan đề và dừng lại dự đoán nhà văn sẽ kể câu chuyện gì? Ghi dự đoán này
ra vở
– Đọc toàn bộ văn bản Trong quá trình đọc cần chú ý:
+ Trong quá trình đọc, tạm dừng ở các từ ngữ có kí hiệu chú thích và đọc nội dung chú thích cho các từ ngữ này ở phần chân trang để hiểu nghĩa của chúng trong văn bản, tránh tình trạng HS không đọc chú thích hoặc đọc hết văn bản rồi đọc lần lượt từng chú thích thì hiệu quả đọc hiểu không cao
+ Đọc kĩ từng đoạn VB Trước khi đọc từng đoạn, đọc phần hướng dẫn đọc có trong các hộp chỉ dẫn để giúp việc đọc có trọng tâm, bước đầu giải mã văn bản và rèn luyện các thao tác, chiến thuật đọc
– Tùy theo chỉ dẫn của SGK có thể dùng bút chì gạch chân những chi tiết cần lưu
ý hoặc ghi ra vở những nội dung tiếp nhận được theo các chỉ dẫn đó
II TRONG GIỜ HỌC
ra vào cuối tiết học
? Kể về sự giúp đỡ, chia sẻ của em đã từng dành cho ai đó hoặc từng được đón nhận
- GV dẫn dắt vào bài học: các con ạ, ai cũng sống một cuộc đời, nhưng cuộc đời sẽ
chỉ đẹp và ý nghĩa khi ta biến dâng hiến và trao tặng Bởi khi trao đi cũng là lúc ta được nhận lại những điều thật đẹp đẽ Để giúp các con hiểu hơn về bài học này, cô mời các concùng lắng mình trong một truyện ngắn vô cùng nhẹ nhàng và giản dị của nhà văn Thạch
Lam với nhan đề “Gió lạnh đầu mùa”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Mục tiêu: HS nắm được cách đọc văn bản; hiểu nghĩa những từ khó
- Biết lưu ý các hộp chỉ dẫn trong quá trình đọc
- Sơ lược nắm được những yếu tố quan trọng của thể loại truyện ngắn; thông tin về tácgiả, tác phẩm
Trang 24a Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đọc phân vai, tổ chức trò chơi, phát
- Lưu ý: HS chủ yếu sử dụng hai
chiến lược: theo dõi và dự đoán
=> GV nhận xét cách đọc của HS
- Lưu ý: HS chú ý vào các chi tiết
miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật Sơn ; lời đối thoại giữa
vú già với Sơn, giữa hai chị em
- Nét riêng, độc đáo cái mạnh của
nhà văn Thạch Lam là lòng nhân
ái và những vẻ đẹp tâm hồn trong
mọi tác phẩm của ông
- Ông đồng cảm với cuộc sống vất
vả của người lao động trong xã
hội cũ nên ông diễn tả tâm trạng
của nhân vật khiến người đọc có
thể thấu cảm cùng họ
- Những nhân vật của Thạch Lam
dù ở bất kì hoàn cảnh nào đi
chăng nữa nhưng họ vẫn ánh lên
cái chất lòng nhân ái của con
người Việt Nam Đọc truyện ngắn
của Thạch Lam ta thấy được sụ
thương yêu và quý trọng con
người với nhau hơn và cũng chính
từ đó ta cảm thấy được sự thương
cảm trong mỗi con người
- Tập đọc văn bản;
chú ý vào giọng đọclời thoại của các nhân vật
- Theo dõi bạn đọc, gạch chân hoặc tô màu các nội dung gợi ý trong các hộp thoại
+ Hình dung, dự đoán các sự việc nốitiếp nhau
- Nhận xét bạn đọc
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1 trong thời gian 3 phút
c Nhân vật: Sơn, chị Lan, Hiên, mẹ
Sơn, mẹ Hiên, vú già, trẻ con quanh xóm chợ
d Ngôi kể: ngôi thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại: Thái độ và cách ứng
xử của mọi người khi phát hiện hành động cho áo của Sơn
Trang 25* Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu:
+ Nắm được đặc trưng của thể loại truyện: tình huống truyện, nhân vật…
+ Rút ra ý nghĩa của câu chuyện
b Phương pháp sử dụng: Phân tích, diễn giảng, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận,…
c Tổ chức thực hiện : Khai thác văn bản theo tuyến nhân vật
+ Nhân vật hai chị em Sơn
+ Nhân vật Hiên và những đứa trẻ nghèo
+ Nhân vật hai người mẹ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm dự kiến
Các con ạ, trong một tác phẩm
truyện, nhân vật là một yếu tố vô
cùng quan trọng Nhân vật chính
là linh hồn của tác phẩm Trong
truyện ngắn này, nhân vật hai chị
em Sơn tuy là nhân vật nhỏ tuổi
nhưng lại có một tâm hồn vô cùng
ngây thơ, trong sáng, qua nhân
vật nhà văn Thạch Lam đã nhẹ
nhàng gửi gắm đến chúng ta
nhiều thông điệp thật ý nghĩa
- Để tìm hiểu nhân vật này, trước
hết cô mời các con cùng thảo
luận câu hỏi sau: (Phiếu HT số 2)
1 Trong buổi sáng của ngày đầu
đông, nhân vật Sơn tỉnh dậy và có
động, suy nghĩ của nhân vật
2 Thái độ của hai chị em Sơn với
các bạn nhỏ nghèo ở chợ được
Lắng nghe
- HS thảo luận
- HS phát hiện, trả lời cá nhân câu hỏi 2,3
II Khám phá văn bản
1 Nhân vật Sơn và Lan
a Buổi sáng khi ở trong nhà
- Cảm nhận về thời tiết và cảnh vật:+ Thấy đất khô trắng, luôn luôn cơn gió
vi vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ,
lá khô lạo xạo…, cây lan trong chậu, lá rung động và hình như sắt lại vì rét… + Thấy lạnh, vơ vội cái chăn trùm lên đầu
- Cảm nhận về gia đình khi nghe mẹ và
vú già nói chuyện về em:
+ Nhớ em, cảm động và thương em quá; + Thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt.
Tinh tế, nhạy cảm, giàu lòng trắc ẩn
b Khi ra ngoài chơi với các bạn nhỏ nghèo ở chợ
- Hành động, thái độ:
+ Xúng xính rủ chị ra chợ chơi
+ Thân mật chơi đùa với, chứ không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các em họ của Sơn.
- Khi thấy Hiên đứng nép một chỗ không ra chơi cùng:
+ Gọi ra chơi;
+ Hỏi: “Áo lành đâu không mặc?”;
“Sao không bảo u mày may cho?”
Trang 26thể hiện qua những chi tiết nào?
3 Chứng kiến tình cảnh của
Hiên, hai chị em Sơn đã làm gì?
Khi cùng chị Lan mang chiếc áo
bông cũ cho Hiên, Sơn cảm thấy
như thế nào?
- GV: Các con ạ, đến đây ta thực
sự cảm nhận được thấm thía tình
người đáng trân trọng trong hai
tâm hồn thơ ngây của chị em Sơn
Dù khác nhau nơi hoàn cảnh xuất
thân, nhưng bằng tấm lòng yêu
thương, chị em Sơn đã sẵn sàng
sẻ chia với Hiên mà không may
may đắn đo chút nào Nhưng
cũng chính bởi sự vô tư ấy, mà
khi về nhà, nghe vú già hỏi
chuyện thì hai chị em lại vội vã đi
tìm Hiên
4 Hành động vội vã đi tìm Hiên
để đòi lại chiếc áo bông cũ có
làm em giảm bớt thiện cảm với
nhân vật Sơn không? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt ý và giảng
bình: Bằng ngòi bút miêu tả đầy
tinh tế với những hành động, lời
nói, suy nghĩ rất trẻ thơ, nhân vật
chị Lan, đặc biệt là Sơn hiện lên
với những nét tính cách hồn
nhiên, trong trẻo vô cùng đáng
yêu nhưng cũng thật đáng quý
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo cảm nhận của cá nhân
Lắng nghe, ghi bài
Câu hỏi có sự phát triển theo câu trả lời của Hiên Quan tâm thật lòng;
+ Quyết định đem cho Hiên chiếc áo:
chợt nhớ ra mẹ cái Hiên rất nghèo, thấy động lòng thương, một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong tâm trí.
Tình cảm trong sáng của trẻ thơ, tâmhồn nhân hậu của chị em Sơn
c Chiều tối khi trở về nhà
- Nghe vú già nói, lúc đó mới hiểu mẹ rất quý chiếc áo bông ấy
- Hai chị em sợ hãi, lo lắng đi tìm Hiên
? Nhân vật Hiên và những đứa
trẻ nghèo xuất hiện trong hoàn
cảnh nào? Tìm những chi tiết
miêu tả dáng vẻ, thái độ của
chúng với hai chị em Sơn? Phiếu
HT số 3
- Hình ảnh những đứa trẻ nghèo,
đặc biệt là Hiên dù chỉ xuất hiện
trong một đoạn văn ngắn của tác
phẩm nhưng dưới ngòi bút miêu
tả sinh động, lời kể chân thực nhà
văn Thạch Lam đã khiến người
HS thảo luận theo cặp để hoàn thiện phiếu HT
+ Môi tím lại, qua những chỗ áo rách,
Trang 27đọc rưng rưng cảm động trước
d Nhân vật Hiên
- Từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, co
ro đứng bên cột quán: phải chịu lạnh trong thời gian dài, lại còn có thêm mặccảm, gọi không lại
- Chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay
- Khi được hỏi, bịu xịu trả lời: mặt xị xuống
Nghèo khó, mặc cảm, có sự tủi thân như sắp vỡ òa
=> Nghệ thuật: kể xen lẫn tả khắc họa đậm nét sự khốn khó của những đứa trẻ nghèo
? Từ việc chuẩn bị bài, con hãy
nhận xét về gia cảnh, cách ứng
xử của hai người mẹ? (Chú ý đến
hành động, thái độ của 2 người
mẹ)-
- GV nhận xét, giảng bình: cuộc
đối thoại của hai người mẹ diễn ra
thật ngắn ngủi nhưng đã gieo vào
lòng người đọc những suy nghĩ
sâu xa về tình người ấm áp giữa
những ngày đông giá rét Như
vậy, các con chú ý khi khám phá
nhân vật trong một văn bản truyện
cần bám sát vào các chi tiết miêu
tả ngoại hình, hành động, suy
nghĩ, ngôn ngữ đối thoại của nhân
vật để hiểu sâu, hiểu kĩ những gì
mà nhà văn gửi gắm nhé
- HS thảo luận nhóm 6, đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
con Hiên vay tiền
- Ôm các con âm yếm
Thái độ - Khép nép
- Tế nhị, nói tránh, xưng hô tôn trọng
- Quan tâm với
mẹ con Hiên
- Vừa nghiêm khắc vừa yêu
Trang 28thương, dạy con không nên
tự tiện đem cho
mà k hỏi ýkiến nhưng vui
vì thấy con biết chia sẻ
Nhận xét => Người mẹ nghèo,
chân thật
và giàu lòng tự trọng
=> Người
mẹ khá giả, nhân hậu, tế nhị
? Khái quát đặc trưng về thể loại
b Chủ đề: Truyện đề cao tinh thần
nhân văn, biết đồng cảm, sẻ chia, giúp
đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học từ văn bản để trả lời các câu hỏi có liên quan
- Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS luyện tập dưới hình thức trò chơi, thảo luận
- Phương pháp thực hiện: trò chơi, thảo luận nhóm, vấn đáp
1 GV tổ chức cho HS trả lời 1 số câu hỏi
Bài 1: trắc nghiệm củng cố VB dưới hình thức trò chơi
Câu 1: Khi nhìn thấy Hiên chỉ mặc có manh áo rách, Sơn đã thì thầm với chị lan điều gì?
a Cho Hiên cái áo bông cũ
b Cho Hiên cái áo len cũ
c Cho Hiên cái khăn len cũ
d Cho Hiên đôi tất tay
Câu 2:Vì sao sau khi đã cho Hiên cái áo, Sơn lại muốn đòi lại?
a Vì Sơn thấy tiếc chiếc áo
b Vì Sơn muốn trêu đùa Hiên
c Vì Hiên không biết giữ gìn
d Vì con Sinh bảo sẽ nói với mẹ Sơn, Sơn sợ mẹ trách.
Câu 3: Khi biết hai chị em Sơn cho Hiên cái áo, mẹ Sơn đã có thái độ như thế nào?
a Rất tức giận
Trang 29b Rất buồn vì các con làm trái ý
c Âu yếm hai con và tự hào vì các con biết yêu thương, chia sẻ.
d Đánh mắng hai chị em
Bài 2 Viết kết nối với đọc: Có nhiều nhân vật trẻ em xuất hiện trong văn bản Hãy viết
đoạn văn trình bày cảm nhận về một nhân vật mà m thấy thú vị nhất
III SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS:
- Ôn lại kiến thức tiếng Việt phần nghĩa của từ ngữ
- Ôn lại các biện pháp tu từ đã học
- Ôn lại từ ghép và từ láy
PHỤ LỤC
Trang 31- Báo cáo thực hiệncông việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi vàbài tập
- Trao đổi, thảo luận
TIẾT 35: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
+ HS ôn lại văn bản 2: Gió lạnh đầu mùa
- HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
II TRONG GIỜ HỌC
từ và tính từ, học sinh ghi tên động
từ, tính từ vào cột giữa của PHT Từ
Hs tham gia trò chơi
và hoàn thành phiếu học tập số 1