NÓI VÀ NGHE KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

Một phần của tài liệu BÀI 3 văn 6 (Trang 57 - 61)

PHẦN III. DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE (SỐ TIẾT: 1 TIẾT)

TIẾT 42. NÓI VÀ NGHE KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

- GV hướng dẫn HS:

+ Đọc lại các bước khi viết bài văn kể lại trải nghiệm của em + Đọc kĩ mục lập dàn ý trang 80-81

+ Đọc lại nhiều lần bài viết của mình để nắm chắc những nội dung quan trọng không thể bỏ qua khi kể lại câu chuyện.

II. TRÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Hỏi - đáp c. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS xem lại bài viết.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp.

H OẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài nói; biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói; nắm được cách đánh giá bài nói.

b. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, làm việc nhóm, nhận xét, đánh giá

c. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Dự kiến sản phẩm

- GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói, bám sát mục đích nói và đối tượng nghe.

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói.

- GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói.

HS lắng nghe yêu cầu của GV

HS chuẩn bị nội dung nói

HS luyện nói theo nhóm, góp ý, chỉnh sửa cho nhau

1. Trước khi nói a. Chuẩn bị nội dung - Xác định mục đích nói và người nghe (SGK).

- Khi nói phải bám sát mục đích (nội dung) nói và đối tượng nghe để bài nói không đi chệch hướng.

b. Tập luyện

- HS nói một mình trước gương.

- HS nói tập nói trước nhóm/tổ.

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá;

- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

2. Trình bày bài nói - HS nói trước lớp - Yêu cầu nói:

+ Nói đúng mục đích (kể lại một trải nghiệm của em).

+ Nội dung nói có mở đầu, có kết thúc hợp lí.

+ Nói to, rõ ràng, truyền cảm.

+ Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt… phù hợp.

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm.

HS nhận xét, bổ sung

HS khác lắng nghe và rút kinh nghiệm cho bài viết của mình

3.Nhận xét và rút kinh nghiệm

- Hình thức:

- Nội dung:

- Diễn đạt:

HO

ẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Phương pháp: hỏi đáp, làm việc cá nhân C. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

HO

ẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Phương pháp: Làm việc cá nhân c. Tổ chức thực hiện:

Bài tập 1: Đóng vai nhân vật Dế Mèn, kể lại câu chuyện.

- HS liệt kê các sự việc trong câu chuyện và kể lại câu chuyện.

- GV hướng dẫn HS: liệt kê các sự việc, đóng vai nhân vật xưng “tôi”.

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

GV nhận xét bài làm của HS.

Bài tập 2 : Hãy kể thêm về một trải nghiệm của bản thân mà em - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.

- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.

- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.

III. SAU GIỜ HỌC GV dặn dò HS :

- Tự tìm đọc VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB vừa học để chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng

- Từ nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả, v.v...

PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ Nhóm:……….

Tiêu chí Mức độ

Chưa đạt Đạt Tốt

1. Chọn được câu chuyện hay, có ý nghĩa

Chưa có chuyện để kể.

Có chuyện để kể nhưng chưa hay.

Câu chuyện hay và ấn tượng.

2. Nội dung câu chuyện phong phú, hấp dẫn

ND sơ sài, chưa có đủ chi tiết để người nghe hiểu câu chuyện.

Có đủ chi tiết để hiểu người nghe hiểu được nội dung câu chuyện.

Nội dung câu chuyện phong phú và hấp dẫn.

3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm.

Nói nhỏ, khó nghe;

nói lắp, ngập ngừng…

Nói to nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc ngập ngừng 1 vài câu.

Nói to, truyền cảm, hầu như không lặp lại hoặc ngập ngừng.

4. Sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ phù hợp.

Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa nhìn vào người nghe; nét mặt chưa biểu cảm hoặc biểu cảm không phù hợp.

Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào người nghe;

nét mặt biểu cảm phù hợp với nội dung câu chuyện.

Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn vào người nghe; nét mặt sinh động.

5. Mở đầu và kết thúc hợp lí

Không chào hỏi/ và không có lời kết thúc bài nói.

Có chào hỏi/ và có lời kết thúc bài nói.

Chào hỏi/ và kết thúc bài nói một cách hấp dẫn.

TỔNG ĐIỂM: ………../10 điểm

Công cụ đánh giá

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú - Thu hút được sự

tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

Một phần của tài liệu BÀI 3 văn 6 (Trang 57 - 61)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(63 trang)
w