Ngành nông nghiệp phát triển sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông vì A.. Ngành khoa học nào ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của cư dân phương Đông cổ đại?. So
Trang 1HỌC KÌ 1
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 3 Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Câu 1 Hệ quả lớn nhất của việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí là
A mở rộng diện tích canh tác B sản xuất đủ nuôi sống bản thân và gia đình.
C đưa năng suất lao động tăng lên D tạo ra sản phẩm thừa, làm biến đổi xã hội Câu 2 Ngành nông nghiệp phát triển sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông vì
A cư dân phương Đông đã sớm biết sử dụng công cụ sắt.
B điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C nhân dân phương Đông lao động cần cù.
D các ngành kinh tế khác chưa phát triển.
Câu 3 Thời cổ đại, người Ai Cập giỏi về hình học vì
A nhu cầu đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình kiến trúc.
B nhu cầu giao thương buôn bán giữa các vùng miền.
C nhu cầu xây dựng nhà ở của nông dân công xã.
D nhu cầu tính toán diện tích đất trước khi nước sông dâng lên.
Câu 4 Ngành khoa học nào ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của cư dân
phương Đông cổ đại?
Câu 5 Hai giai cấp cơ bản trong xã hội chiếm nô ở Hy Lạp và Rô-ma
Câu 6 Ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại phương Tây là
A nông nghiệp và thương nghiệp B chăn nuôi gia súc và đánh cá.
C làm gốm và đánh cá D thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 7 So với cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông, hệ thống chữ viết của cư dân cổ đại phương Tây
có điểm gì khác biệt?
A Nhiều hình nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.
B Khó có thể diễn đạt các khái niệm phức tạp, trừu tượng.
C Số lượng chữ quá lớn, khó khăn cho việc ghi nhớ.
D Kí hiệu đơn giản, có khả năng ghép chữ rất linh hoạt.
Câu 8 Đặc trưng nổi bật của xã hội chiếm nô ở Hy Lạp và Rô-ma là gì?
A Chủ nô là lực lượng sản xuất chính, chiếm nhiều nô lệ.
Trang 2C Chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
D Phát triển nhờ vào hoạt động buôn bán nô lệ là chủ yếu.
Câu 9 Thể chế dân chủ cổ đại đã phát triển nhất ở thành bang nào sau đây?
Câu 10 Chế độ phong kiến ở Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao dưới thời
A nhà Hán (206 TCN - 220) B nhà Minh (1368 - 1644).
C nhà Đường (618 - 907) D nhà Mãn Thanh (1644 - 1911).
Câu 11 Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời
Câu 12 Các triều đại phong kiến Trung Quốc đều thực hiện chính sách đối ngoại nhất quán là gì?
A Thực hiện chính sách hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng.
B Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.
C Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ yếu.
D Chinh phục thế giới thông qua “Con đường tơ lụa”.
Câu 13 Nội dung nào phản ánh không đúng đặc điểm về chính trị của chế độ phong kiến Trung Quốc?
A Bộ máy nhà nước ngày càng được củng cố, kiện toàn.
B Thời nhà Đường, phương thức tuyển dụng quan lại chủ yếu thông qua khoa cử.
C Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
D Vua thực chất là một lãnh chúa lớn.
Câu 14 Các tôn giáo do người Ấn Độ sáng lập ra là
A Phật giáo và Hồi giáo B Phật giáo và Hin-đu giáo.
C Phật giáo và Thiên Chúa giáo D Hin-đu giáo và Hồi giáo.
Câu 15 Đặc điểm chung của Vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn là gì?
A Đều là những vương triều ngoại tộc theo Hồi giáo.
B Đều là vương triều do người Hồi giáo gốc Thổ lập nên.
C Đều là vương triều do người Hồi giáo gốc Mông cổ lập nên.
D Thực hiện việc củng cố vương triều theo hướng “Hồi giáo hóa”.
Câu 16 Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến khu vực nào trên thế giới?
Phần II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên, những đặc trưng kinh tế, xã hội của các quốc
gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây (Hy Lạp và Rô-ma)
Câu 2 (3,0 điểm) Khái quát những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến.
Trang 3Đáp án
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Phần II Tự luận (6,0 điểm)
1
Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên, những đặc trưng kinh tế, xã hội của
các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây (Hy Lạp
và Rô-ma).
3,0
* Điều kiện tự nhiên:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông:
+ Ven các con sông lớn, có đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ, tơi xốp, thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp
+ Nguồn nước đủ cho sản xuất và sinh hoạt, có nguồn lợi thủy sản, và là đường giao
thông quan trọng của đất nước
- Các quốc gia cổ đại phương Tây:
+ Nằm ven Địa Trung Hải, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh sâu kín gió, thuận tiện
cho giao thương đường biển
+ Đất đai thuận lợi cho việc trồng các loại cây lưu niên
1,0
* Kinh tế
- Các quốc gia cổ đại phương Đông:
+ Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, gắn liền với công tác thủy lợi
+ Ngoài ra còn có thủ công nghiệp, chăn nuôi
- Các quốc gia cổ đại phương Tây:
+ Kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp, mậu dịch hàng hải giữ vai trò chủ yếu
+ Nông nghiệp là thứ yếu
1,0
* Xã hội:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông:
+ Lực lượng thống trị gồm: Vua, quý tộc – quan lại, tăng lữ
+ Tầng lớp bị trị gồm: nông dân công xã, thợ thủ công, nô lệ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây:
+ Có 2 giai cấp cơ bản, đối kháng: Chủ nô và nô lệ
+ Ngoài ra còn có bình dân và thợ thủ công
1,0
2 Khái quát những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. 3,0
* Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo: Khổng Tử sáng lập Nội dung Tam cương, Ngũ thường giữ vai trò
quan trọng công cụ sắc bén phục vụ nhà nước phong kiến tập quyền và duy trì trật
tự xã hội
- Phật giáo: thịnh hành nhất là thời Đường Huyền Trang, Nghĩa Tĩnh sang Ấn Độ
tìm hiểu giáo lí đạo Phật, kinh Phật được dịch ra chữ Hán
1,0
Trang 4* Sử học: bắt đầu từ thời Tây Hán Tư Mã Thiên với bộ Sử ký Thời Đường cơ
quan biện soạn lịch sử của Nhà nước được thành lập (Sử quán) 0,25
* Văn học
- Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội đạt
đến đỉnh cao về nghệ thuật tiêu biểu có Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
- Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh Thanh: Tam quốc diễn nghĩa của La
Quán Trung; Thủy hử Thi Nại Am, Hồng lâu mộng Tào Tuyết Cần, Tây du kí
của Ngô Thừa Ân
1,0
* Toán học: Cửu chương toán thuật, Trương Hành tìm ra dụng cụ đo ruộng đất (địa
* Y dược: có Hoa Đà, Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân 0,25