Cuộc khởi nghĩa nào đánh dấu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong một nghìn năm Bắc thuộc đã giành được thắng lợi về căn bản?. Dòng sông nào đã 3 lần ghi danh trong lịch sử
Trang 1HỌC KÌ 2
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 3 Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Câu 1 Điểm giống nhau trong thể chế chính trị của các nhà nước: Văn Lang – Âu Lạc; Cham-Pa; Phù
Nam là
Câu 2 Cho các dữ liệu sau:
1 Kháng chiến chống Tống thời Lý
2 Kháng chiến chống thời Tiền Lê
3 Khởi nghĩa Lam Sơn
4 Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên
Hãy sắp xếp theo thời gian diễn ra các sự kiện trên
A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 1 C 2, 1, 4, 3 D 3, 4, 1, 2.
Câu 3 Kế sách được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên là
A “tiên phát chế nhân” B “vườn không nhà trống”.
C “ngụ binh ư nông” D “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Câu 4 Hình thư – Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?
Câu 5 Cuộc khởi nghĩa nào đánh dấu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong một nghìn năm
Bắc thuộc đã giành được thắng lợi về căn bản?
A Khởi nghĩa Hai Bà Trưng B Khởi nghĩa Lí Bí.
C Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ D Khởi nghĩa Ngô Quyền.
Câu 6 Dòng sông nào đã 3 lần ghi danh trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc?
A Sông Như Nguyệt B Sông Bạch Đằng C Sông Lục Đầu D Sông Kinh Thầy Câu 7 Ý kiến nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi chủ yếu của cuộc kháng chiến chống
quân Mông – Nguyên dưới thời Trần?
A Sự giúp đỡ của các nước láng giềng.
B Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo của triều đình.
C Sự đoàn kết một lòng của nhân dân bên cạnh triều đình.
D Sự lãnh đạo của vua Trần và các tướng lĩnh tài giỏi.
Câu 8 Trong các cuộc đấu tranh sau, cuộc đấu tranh nào của nhân dân ta không nằm trong thời Bắc
thuộc
A Khởi nghĩa Hai Bà Trưng B Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.
C Khởi nghĩa Mai Thúc Loan D Khởi nghĩa Lam Sơn.
Trang 2Câu 9 Nét đặc trưng nổi bật nhất của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là
A chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.
B xây dựng và phát triển nền kinh tế tự chủ.
C đoàn kết tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
D xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 10 Các vua Tiền Lê, Lý vào đầu năm mới làm lễ cày “tịch điền” nhằm mục đích
A khuyến khích nhân dân sản xuất B phát triển sức kéo của trâu bò.
C cầu cho mùa màng bội thu D mở rộng diện tích canh tác.
Câu 11 Dưới thời Lê sơ, quan lại chủ yếu được tuyển chọn dưới hình thức nào?
Câu 12 Thời nhà Trần ai được mệnh danh là “Lưỡng quốc trạng nguyên”?
A Lê Quý Đôn B Chu Văn An C Phạm Sư Mạnh D Mạc Đĩnh Chi.
Câu 13 Nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự phát triển của nông nghiệp của nước ta ở các thế kỉ X – XV
là do
A nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng.
B thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
C nhân dân học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ bên ngoài.
D chính sách khuyến khích phát triển của Nhà nước.
Câu 14 Đô thị nổi tiếng ở Đàng Trong được gọi là “Đại minh khách phố” là
Câu 15 Năm 1785, nghĩa quân Tây Sơn đánh bại quân Xiêm trong trận quyết chiến ở
C Chi Lăng – Xương Giang D Tốt Động – Chúc Động.
Câu 16 Ý nào không phản ánh đúng về đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc?
A Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
B Đánh bại quân xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập dân tộc.
C Hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ, về bộ máy nhà nước.
D Có nhiều chính sách tiến bộ dưới thời vua Quang Trung.
Câu 17 Kinh đô của triều Nguyễn được đặt ở
A phủ Quy Nhơn (Bình Định) B Thăng Long (Hà Nội).
Câu 18 Chữ Nôm chính thức được đưa vào nội dung thi cử từ
A triều Mạc B triều Nguyễn C triều Tiền Lê D triều Tây Sơn.
Câu 19 Nhà Nguyễn chủ trương hạn chế hoạt động của tôn giáo nào?
A Thiên Chúa giáo B Phật giáo C Đạo giáo D Nho giáo.
Trang 2
Trang 3Câu 20 Công trình văn hóa vật thể nào của nhà Nguyễn được UNESCO công nhận là di sản thế giới
Phần II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Tình hình phát triển của kinh tế nông nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X – XV Nguyên
nhân, ý nghĩa của sự phát triển đó
Câu 2 (3,0 điểm): Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống
thời Lý
Trang 4Đáp án
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Phần II Tự luận (6,0 điểm)
1 Tình hình phát triển của kinh tế nông nghiệp Việt Nam trong các thế kỉ X - XV. Nguyên nhân, ý nghĩa của sự phát triển đó. 3,0
* Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp:
- Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ cày tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất 0,25
- Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc mộ dân nghèo khai hoang lập điền
trang
0,5
- Diện tích đất đai ngày càng được mở rộng
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại, đặt phép quân điền (phân chia ruộng đất
công làng xã)
0,25
- Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên
+ Năm 1248, nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển
Đặt cơ quan: Hà đê sứ trông nom đê điều
0,25
- Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây
nông nghiệp
0,25
* Nguyên nhân:
- Đây là thời kì hình thành và phát triển nhà nước phong kiến độc lập, đất nước thống
nhất tạo điều kiện để phát triển kinh tế
0,5
- Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các chính sách
quan tâm của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển
0,25
* Ý nghĩa: Đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được
củng cố
0,5
2 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý 3,0
* Nguyên nhân:
- Do tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ cũng như truyền thống yêu nước, bất khuất
của dân tộc
0,5
- Có sự lãnh đạo cùng chiến thuật tài tình của vị tướng Lý Thường Kiệt 0,5
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đập tan ý chí xâm lược của giặc, buộc nhà Tống từ bỏ giấc mộng thôn tính Đại Việt
Đất nước bước vào thời kì thái bình
0,5
- Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm, kiên cường của các tầng lớp nhân dân trong sự
nghiệp đấu tranh chống xâm lược
0,5
- Góp phần làm vẻ vang thêm trang sử của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
0,5
Trang 4