CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.. Hoạt động khởi động: a, Kiểm tra bài cũ -Đọc cho HS viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô.. CÁC HOẠT ĐỘNG D
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 7) SINH HOAT DƯỚI CỜ
Tiếng Việt (Tiết 25+26)
Học vần BÀI 10: Ê, L (Tiết 1+2) (Tr 22)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô
hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng bài tập đọc
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
3 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt yêu thiên nhiên.
4 Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sáng tạo, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh trong SGK.
2 Học sinh: Bảng con, tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ
-Đọc cho HS viết bảng con các chữ cờ
đỏ, cố đô
- Cùng học sinh nhận xét bài viết
- Giới thiệu bài
b, Giới thiệu bài:
- Ghi chữ ê, nói: ê
Trang 2- Chỉ tranh quả lê SGK
- Viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê
- Chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê
+ Tiếng lê gồm những âm nào?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng lê.
- Giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
- Cho từng cặp chỉ hình, nói tên các sự
vật có âm ê, âm l
- Chỉ từng hình theo thứ tự, yêu cầu cả
lớp nói tên tên từng sự vật
- Cho học sinh tìm 3 tiếng có âm ê , 3
tiếng có qâm l (Hỗ trợ HS bằng gợi ý)
Trang 3mỗi hình Kết hợp giải nghĩa từ.
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh đọc
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
Tiết 2
b Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le,
dế, dê, đê, lọ , lê la
* Cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 7(dưới chân trang 23)
3.3 Tập viết:
BT 5: Viết : ê, l, lê
- Yêu cầu HS lấy bảng con
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ
vừa
- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình
viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lỗi sai cho HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài tập đọc,
xem trước bài 11
- Tập viết chữ l, ê trên bảng con
- HS viết chữ l, ê và tiếng lê lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
l, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ lê từ
2-3 lần
Mĩ thuật
Đ/c Ma Đình Hiện soạn và dạy
Trang 4Tự nhiên và xã hội(Tiết 5) Bài 3: NƠI GIA ĐÌNH CHUNG SỐNG (Tiết 1- 12)
1 Giáo viên: Chuẩn bị video bài hát “ Nhà là nơi” của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong
2 Học sinh: Hình minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động.
a, Cho HS xem video hát bài “ Nhà là
nơi” của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong
- Em cảm nhận được gì qua bài hát ?
b, Giới thiệu bài: Nhà là nơi mọi người
trong gia đình chung sống và giới thiệu
bài
2 Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Nhà bạn ở đâu? Xung
quanh nhà bạn có những gì?
- Em hãy cho biết địa chỉ nhà của mình?
Các đặc điểm ngôi nhà của em?
- VD: Nhà mình ở thôn An Thịnh, xã Tân An
- Nhà mình cách trường học xa hay gần
- Xung quanh nhà mình ở có đồng ruộng, cây cối, ruộng vườn, sông nước,
- Quan sát tranh SGK và hỏi đáp
Trang 5quan sát hình 1,2,3 trang 12 và mô tả
các nhà khác nhau có trong hình
- Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp
- GV chốt : Có rất nhiều loại nhà và mỗi
nhà ở một nơi khác nhau, có nhà ở phố,
nhà thì ở vùng quê, cao nguyên, mô tả
từng loại nhà ở các tranh SGK
+ Hình 1 là nhà lợp ngói, xung quanh
nhà có ao, đồng ruộng, luỹ tre, đây là
nhà ở nông thôn
+ Hình 2 là nhà sàn…
- GVgiải thích thêm: Trong hình 3 đây là
chung cư, có nhiều hộ gia đình chung
sống, địa chỉ của chung cư là N8 Vậy
mỗi nhà đều có một địa chỉ riêng VD:
Nhà bạn A ở địa chỉ số 77, đường Ngô
Đức Kế Các em phải nhớ được địa chỉ
của nhà mình ở, phòng khi mình đi
lạc…
3 Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại 1 số kiểu nhà
- Nhà là nơi mọi người trong gia đình
chung sống em cần yêu quý ngôi nhà
của em
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết 2, quan sát
đồ dùng trong nhà và trong phòng của
em
Hỏi: Hình 1 nhà ở đâu?
Bạn trả lời: Hình 1 ở gần ao cá và cánh đồng lúa
Hình 2: Nhà ở Tây Nguyên vì có ruộng bậc thang và nhà sàn
Tương tự hình 3
- HS lên chỉ và nêuHình 1: Nhà ngói Hình 2: Nhà sànHình 3: Nhà cao tầng, nhà chung cư
Trang 6Giáo dục thể chất
Đ/c Phan Thị Bích Việt soạn và dạy
Tiếng Việt (Tiết 27+28)
Học vần BÀI 11: B, BỄ (Tiết 1+2) (Tr 24)
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số b, bễ; 2, 3
3 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt Yêu thiên nhiên và các con vật.
4 Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sáng tạo, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1 Giáo viên: Hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh trong SGK.
2 Học sinh: Bảng con, tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ
-Đọc cho HS viết bảng con các chữ lê,
lệ, lễ
- Cùng học sinh nhận xét bài viết
b, Giới thiệu bài:
- Giới thiệu âm b và chữ cái b; thanh
Trang 7- Chỉ tranh con bê SGK
- Đây là con gì?
- Viết tiếng bê
- GV nhận xét
* Phân tích
- Viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- Chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê
thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn
- Chỉ tiếng bễ Giới thiệu đây là tiếng
BT2: Tiếng nào có âm b (bờ)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Lắng nghe yêu cầu và mở SGK
- HS lần lượt nói tên từng con vật: bò,
lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
Trang 8sinh nói tên từng sự vật.
- Cho từng cặp nói theo nhóm
- Gợi ý học sinh tìm 3 tiếng có âm ê
BT3: Tiếng nào có thanh ngã.
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật
- Cho từng cặp nói theo nhóm
- Gợi ý học sinh tìm 3 tiếng có thanh
- Viết lên bảng, gạch chân các từ bờ đê,
la cà, có dế, có cả bê, be be H/d luyện
+ Con bê kêu thế nào?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học
- Cùng GV nêu yêu cầu
- HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn.
Nói theo nhóm – cả lớp đồng thanh
- HS nói (ngã, kẽ, dễ, )
- HS theo dõi, quan sát SGK
- Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê
- Đọc bài theo nhóm, tổ, cả lớp
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Thi đọc cá nhân
- Trả lời câu hỏi:
+ Con dê la cà ở bờ đê
+ Dê gặp con dế, con dê
+ Con dê kêu “be be”
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
- HS theo dõi
Trang 9- Yêu cầu HS lấy bảng con
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường cỡ
vừa
- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình
viết
- Cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lỗi sai cho HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài tập đọc,
xem trước bài 12
- Tập viết chữ b, bê, bễ trên bảng con
- Viết bài vào bảng con từ 2-3 lần
Tiếng Việt (Tiết 29)
Tập viết
TẬP VIẾT SAU BÀI 10, 11 (Tr.9)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tô, viết đúng các chữ ê, l, b, và các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
- Tô, viết đúng các chữ số 2, 3.
2 Kỹ năng:
- Viết đúng kiểu, đều nét; đưa bút theo quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các
con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một
1 Giáo viên: Mẫu chữ ê, l.
2 Học sinh: Bảng con, vở luyện chữ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 101 Hoạt động khởi động:
a Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc hoàn thành tiết 5
b Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐYC của bài học
2 Hoạt động luyện tập:
a, Cho cả lớp đọc trên bảng các chữ,
tiếng, chữ số ê, l, lê, b, bê, bễ, 2 ,3.
b,Tập tô, tập viết: ê, l, lê
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng,
vừa hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS tập tô : ê, l, lê, b, bê, bễ, 2 ,3.
- Quan sát, theo dõi, uốn nắn HS viết
– Gv tuyên dương, khen thưởng những
học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp
- HS tô, viết các chữ, tiếng ê, l, lê, các
số 2, 3 trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét bài viếtcủa bạn
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10 Thông qua đó, HS nhận biết được
số lượng, hình thành biểu tượng về số 10
Trang 114 Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toánhọc; năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
1 Giáo viên: Mô hình các đồ vật SGK.
2 Học sinh: Bảng con, que tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động.
a, Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con từ 0 đến 9
- HS lấy nhóm đồ vật số lượng là 10(que tính, chấm tròn) rồi đếm
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét
- Học sinh theo dõi và quan sát+ Gồm có 2 chữ số
+ Chữ số 1 và chữ số 0
+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứngsau
- HS tập viết số 10
Trang 12Bài 1 a Số ?
- Cêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm việc nhóm đôi
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
b Chọn số thích hợp:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- Cùng học sinh nhận xét phần chia sẻ
của bạn
Bài 2 Lấy số hình phù hợp (theo
mẫu)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS vẽ hình tương ứng vào
SGK:
- Cho học sinh làm bài cá nhân
- Cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- Cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3 Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài cá nhân
- Tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 và
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài theo cặp
- Cả lớp nhắc lại yêu cầu
- HS đếm số quả có trong mỗi hình đọc
số tương ứng cho bạn : + 8 quả na
+ 9 quả lê+ 10 quả măng cụt
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ
- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình rồichọn số thích hợp có trong ô:
+ 6 quả cam+ 8 quả chuối+ 10 quả xoài
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
- Cả lớp nhắc lại yêu cầu
+ Có 8 hình vuông là số 8
- HS lần lượt đếm 9, 10 rồi vẽ ô vuôngnhỏ vào trong từng khung hình
- Lớp nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số cònthiếu vào ô trống
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10đến 0
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồichia sẻ với bạn cách đếm
Trang 13- Yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ vật
Đ/c Ma Thị Hưởng soạn và dạy
Tiếng Việt (Tiết 30+31)
Học vần BÀI 12: G, H (Tiết 1+2) (Tr 26)
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ
3 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt Yêu thích các nhân vật trong bài đọc.
2 Học sinh: Bảng con, tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
Trang 14a, Kiểm tra bài cũ
- Gọi học đọc bài 11
- Cho học sinh nhận xét bài đọc
b, Giới thiệu bài, viết âm và chữ
- Trong tiếng ga âm nào là âm đã học
- Cho HS nhận biết g, phát âm, cho HS đọc
- GV nhận xét
* Phân tích
- Viết bảng mô hình chữ cờ
- Chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga
+ Tiếng ga gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Cho HS đánh vần : gờ -a- ga
2.2 Dạy âm h, chữ hờ (dạy như âm a)
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
3 Hoạt động luyện tập:
3.1 Mở rộng vốn từ:
Bài tập 2: Tiếng nào có âm g, tiếng nào
có âm h.
- Cêu yêu cầu của bài tập
- Chỉ từng hình theo số thứ tự cho học sinh
nói tên từng sự vật
- Chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên từng
sự vật
- Chỉ từng hình rồi cho HS nói to
- Cho HS chỉ hình và nói tên và SV theo
- Tiếng ga gồm có âm g đứng trước
và âm a đứng sau; thanh ngang
- Đánh vần nối tiếp, nhóm, cả đọc trơn
lớp Đọc yêu cầu bài tập
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
hổ, hoa, gừng, gà, hành, gấu
- HS nói đồng thanh
- Từng cặp HS nói
Trang 15- Gợi ý HS tìm tiếng ngoài bài có chữ g, h
Tiết 2 3.2 Tập đọc
- Cho HS quan sát hình trong SGK, xác
định lời của nhân vật
- Chép ND theo từng tranh lên bảng
- Đọc mẫu, giới thiệu tình huống
+ Qua bài đọc em hiểu điều gi?
- Cho HS đọc lại toàn bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc những gì vừa học ở
bài 12
3.3 Tập viết
Viết : g, gà; h hổ
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường g cỡ vừa
- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình
viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con, mỗi lần viết xong
cho HS kiểm tra, nhận xét chữ của bạn
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Về nhà đọc bài tập đọc, xem trước bài 13
- Tập viết chữ g, gà; h, hổ trên bảng con
- Tìm và nối tiếp nêu trước lớp
Giáo dục thể chất
Đ/c Phan Thị Bích Việt soạn và dạy
Toán (Tiết 8) LUYỆN TẬP (Tr 20)
I MỤC TIÊU:
Trang 161 Giáo viên: Hình minh họa trong SGK; bảng phụ cho bài tập 3.
2 Học sinh: Bảng con, que tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
* Trò chơi : Tôi cần, tôi cần.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn
2-3 đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi
Quản trò nêu yêu cầu Chẳng hạn: “Tôi
cần 3 cái bút chì” Nhóm nào lấy đủ 3
chiếc bút chì nhanh nhất được 2 điểm
Nhóm nào được 10 điểm trước sẽ thắng
cuộc
- Cho học sinh chơi thử
- Cho học sinh chơi 2-3 lần
2 Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1 Mỗi chậu có mấy bông hoa?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
Bài 2 Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS cách chơi: Tổ chức
- Nghe hướng dẫn chơi
- Chơi thử
- Chơi trò chơi
- Lớp nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số bông hoa và trả lời + Chậu hoa mầu hồng có 10 bông hoa.+ Chậu hoa mầu xanh có 9 bông hoa.+ Chậu hoa mầu vàng không có bônghoa nào
- Một vài HS lên chia sẻ
- HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn
- Nhắc lại yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 17- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
- Phổ biến luật chơi: Một bạn lên chỉ
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài cá nhân
- Tổ chức cho HS lên báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả làm việc
- Nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số cònthiếu vào ô trống
- Nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi xác định hình phù
họp vào ô trống
- HS nêu kết quả a Tam giác màu đỏ
b hình chữ nhật màuxanh, hình chữ nhật màu vàng
Trang 18Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020
Tiếng Việt (Tiết 32+33)
Học vần BÀI 13: I, IA (Tiết 1+2) (Tr 28)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc đúng âm i, ia;, tiếng bi, bia
- Biết viết các chữ, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con).
2 Học sinh: Bảng con, tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho HS viết bảng con: ga, hồ, bé
hà
- Nhận xét chữ viết
b, Giới thiệu bài, viết âm và chữ
- Ghi chữ i, nói: i
- Ghi chữ 1a, nói: 1a
- Giới thiệu I in hoa
2 Hoạt đông khám phá:
- 2 HS đọc, cả lớp đọc i
- 2 HS đọc, cả lớp đọc ia
Trang 19- Chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia ghi
tên các tiến sĩ thời xưa
- Viết b, viết ia
- Phân tích tiếng bia gồm có âm b đứng
trước, âm ia đứng sau.
- Cho HS nói theo cặp
- Chỉ cho HS nói tốc độ nhanh dần
* Gợi ý HS tìm tiếng có i, ia ngoài bài
3.2 Tập đọc:
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về
anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi)
- Đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu
tình huống:
+ Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi (Li đang
đi chập chững, giơ hai tay gọi anh Giải
nghĩa từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại
một số âm)
- Tranh 2: Bé ạ đi (Bi nói bé hãy -ạ” anh
đi)
- Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li
- Quan sát trả lời: các viên bi
- HS đọc: b, i; đọc: bi (cá nhân, cả lớp )
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình phân tích và đánh vần: bờ - i - bi / bi.
- HS: b, ia; đọc: bia HS (cá nhân, cả lớp): bia.
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc
trơn: bờ - ia - bia / bia.
- Nói lại : i, ia; bi, bia.
- HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví, chỉ,
mía, đĩa, khỉ Tiếng có âm ia: mía, đĩa /
GV chỉ hình, cả lớp nói kết quả: Tiếng bí
có âm i Tiếng mía có âm ia
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i
(chị, phi, thi, nghỉ, ); có âm ia (chia,
kia, phía, tỉa, )
- Hs lắng nghe
Trang 20ngoan ngoãn ạ” lia lịa nên bị ho (Thấy
- Luyện đọc từng lời dưới tranh
- Bài có 4 tranh và lời dưới 4 tranh
- Cho HS đọc vỡ từng câu: chỉ từng chữ
trong tên bài cho cả lớp
- Làm tương tự với từng lời dưới tranh
- Sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS nghỉ
hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn
sau dấu phẩy
- Thi đọc đoạn, bài (theo cặp / tổ)
- Tìm hiểu bài :
+ Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Bé Li
rất yêu anh Bi Bi rất yêu em bé / Anh
em Bi rất thân nhau, yêu quý nhau)
- Cho cả lớp đọc lại nội dung bài 13
3.3 Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cho HS đọc trên bảng các chữ, tiếng,
chữ số: i, ia, bi, bia; 4, 5.
- Viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa
hướng dẫn:
- Cho HS viết bảng con
- Chỉnh sửa tư thế ngồi, cách cầm bút,