1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tv tuan 3

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm Tuần 3: Sinh Hoạt Dưới Cờ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 7 SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồ[.]

Trang 1

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 7: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng

- HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng

- GV: loa đài, micro;

- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng Biểu diễn các tiết mục văn nghệ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

Hoạt động mở đầu: Khởi động (5’)

- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục đểthực hiện nghi lễ chào cờ

Hoạt động hình thành kiến thức: (25’) Làm quen với hoạt động sinh hoạt

dưới cờ Tích cực tham gia sinh hoạt sao nhi đồng.

1 Thực hiện nghi lễ chào cờ

- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ

- HS lắng nghe, tiếp thu

- GV cho tổ chức một số tiết mục văn nghệ do các Sao tham gia biểu diễn

- HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác lắng nghe, cổ vũ

Hoạt động củng cố(5’):

GV dặn HS về nhà nêu lại các nội quy của đội cho bố mẹ cùng nghe để thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Trang 2

vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câuchuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc ( Tiết 1)

- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tinvào chính bản thân (Tiết 2)

- HS nói được lời khen, lời chê

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- Gv xuất hiện tranh, HS quan sát

? Em quan sát đực gì trong tranh

- HS quan sát và trả lời câu hỏi GV nhận xét

? Em thích được khen điều gì? ? Em có thích mình giống như các bạn trongtranh không?

- HS chia sẻ suy nghĩ cho các bạn cùng nghe

- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động khám phá, luyện tập ( 30’) Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật

trong bài Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc

1 Đọc văn bản.

* GV hướng dẫn

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?

- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn

- HS đọc lại toàn bài GV hướng dẫn phát âm một số từ khó: hươu, gương, sừng

- HS nêu cách đọc lời của các nhân vật – Gv nhận xét và hướng dẫn

- GV hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau theo đoạn GV theo dõi luyện đọc khi HS đọc sai

* Luyện đọc câu dài:

- GV đọc mẫu: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//

- HS luyện đọc câu dài

* Luyện đọc nhóm :

- HS nối tiếp nhau luyện đọc 2 đoạn theo nhóm 6

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, …

- HS đọc lại toàn bài

TIẾT 2:

Hoạt động Khởi động : ( 2’)

- HS hát 1 bài hát vui

- Gv dãn dắt vào bài

Trang 3

Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)

1 Trả lời câu hỏi:

- HS đọc lần lượt câu hỏi trên màn hình

- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV

? Voi em đã hỏi voi anh ,hươu và dê điều gì?

? Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã làm gì cho mình xinh hơn?

? Trước sự thay đổi của voi em, voi anh nói gì?

? Em học được điều gì từ câu chuyện của voi em?

- HS trả lời.- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS + GV nhận xét sữa cách diễn đạt khi trả lời câu hỏi

2 Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật

- HS đọc toàn bài

- HS + GV nhận xét sữa cách giọng đọc các nhân vật

3 Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1: Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em?

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi:

- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó: 3 từ ngữ chỉ hành động củavoi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương

- HS đồng thời hoàn thiện bài 4 vào VBTTV

Câu 2: Nếu là voi anh, em sẽ nói gì khi voi em bỏ sừng và râu.

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc theo nhóm bàn: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nóicủa mình nếu là voi anh

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(5’)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan

- HS nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phùhợp với lứa tuổi

- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực

+ Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ

Trang 4

+ Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Màu xanh quê hương.

? Chia sẻ cảm xúc của em khi hát bài hát đó

? Em yêu quê hương mình không

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới (25’): Hiểu và biết những việc làm làm

thể hiện tình yêu quê hương

1 Tìm hiểu câu chuyện Tình quê.

- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình, tổ chức thảo luận nhóm 6

- GV yêu cầu HS kể chuyện theo tranh – HS thảo luận

- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện

- HS chia sẻ

- GV hỏi: Lan đã thể hiện tình yêu quê hương như thế nào?

- HS trả lời

- GV kết luận: Lan đã thể hiện tình yêu quê hương qua các việc làm: gom quần

áo cũ, sách vở, đồ chơi để tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn; đi thắp hương ởnhà thờ tổ, bạn luôn phấn đấu học giỏi, quan tâm, gọi điện hỏi han ông bà, …

- HS lắng nghe

2 Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương.

- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình, yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:

? Các bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương?

- HS thảo luận - Tổ chức cho HS chia sẻ

Tranh 1: Nhổ tóc sâu cho bà, hát cho ông bà, bố mẹ nghe

Tranh 2: Viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ

Tranh 3: Nói về quê hương qua bức tranh

Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh

Tranh 5: Thăm viện bảo tàng

Tranh 6: Viết thư cho ông bà

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5’):

- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương?

- HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương

- GV kết luận: Có rất nhiều cách để thiện hiện tình yêu quê hương như: yêuthương gia đình, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, biết ơnngười có công với quê hương, đất nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên,…

Trang 5

BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số trònchục

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phépcộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

+ hát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử; phiếu học tập bài 1, bài 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- Gv xuất hiện bài toán: Mai 8 tuổi, bố hơn Mai 3 tuổi Hỏi bố Mai bao nhiêutuổi?

- HS phân tích bài toán HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vở nháp

Bài 2: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì? ( đặt tính rồi tính.)

- HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính

- HS làm bài vào vở

- HS làm bài, chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Rèn kĩ năng tìm phép tính cùng kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn cách tìm: Tính kết quả từng phép tính rồi nêu hai phép tínhcùng kết quả

- HS làm việc theo nhóm đôi HS tìm và ghi các phép tính có kết quả giốngnhau

Trang 6

- Một số nhóm trình bày kết quả trên bảng

- GV nhận xét, đánh giá bài HS

*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quảcủa phép tính này

Bài 4: Rèn kĩ kĩ năng điền số

- Bài yêu cầu làm gì?

- Gv hướng dẫn HS t hực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêukết quả

50 + 30 - 40 + 15 =

- HS thực hiện tính nhẩm

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 5: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.

- HS đọc yêu câu bài

- Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài vào vở HS đổi vở kiểm tra kết quả

- HS Kể tên được một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu

không được cất giữ, bảo quản cẩn thận

- Hình thành và phát triển phẩm chất - năng lực:

+ Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

tập

+ Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm

để phòng tránh ngộ độc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

- Giáo viên : Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- GV xuất hiện Video 1 bạn nhỏ bị ngộ độc thức ăn

? Bạn nhỏ trong video bị làm sao?

? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ bị như vậy chưa?

- HS suy nghĩ và trả lời GV nhận xét và dẫn dắt vào bài

Hoạt động Khám phá kiến thức   mới (12’)   : Biết lí do gây ngộ độc thức ăn

1 Một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống

Trang 7

- HS quan sát các hình từ hình 1 đến hình 7 trên màn hình và trả lời câu hỏi:+ Hãy nói thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống trong cáchhình.

+ Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng có thể gây ngộc độc quađường ăn uống có trong nhà em

- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp

- HS khác nhận xét phần trình bày của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS

Hoạt động thực hành, vận dụng (15’)

1 Trao đổi thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau

+HS Thảo luận nhóm 6 và hoàn thành Phiếu thu thập thông tin sau:

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN STT Lí do gây ngộ độc qua

đường ăn uống Từ nguồn thông tin

+ Thành viên trong nhóm thay phiên nhau đóng vai bác sĩ để nói với bạn lí dogây ngộ độc qua đường ăn uống

- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp

- HS khác nhận xét phần trình bày của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS

- HS lần lượt đóng vai, hỏi – đáp về lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống

* HS đóng vai bác sĩ nói với bạn lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống:

***********************************************************

Thứ ba ngày 20 tháng 9 nam 2022

TIẾNG VIỆT:

BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?

VIẾT: VIẾT CHỮ HOA B (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ

- HS viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.

- HS tìm và viết được tên các con vật có chữ B

- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

Trang 8

+ Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

- HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

? Tuần trước các em đã tập viết chữ hoa gì?( Chữ Ă, Â)

- HS quan sát mẫu chữ hoa B: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(12’): Hướng dẫn HS viết chữ hoa.

1 Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV hướng dẫn HS quan sát chữ mẫu và nhận xét

- GV xuất hiện chữ mẫu HS quan sát chữ mẫu và nêu nhận xét

- GV viết mẫu lần2, hướng dẫn cách viết

- GV hướng dẫn viết bảng con

- HS viết 2 – 3 lượt bảng con chữ B

- GV cùng HS nhận xét, sửa sai

2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.

- GV xuất hiện câu ứng dụng Bạn bè chia ngọt sẻ bùi

- HS quan sát câu ứng dụng, nêu nghĩa câu đó

- HS quan sát và nêu nhận xét về độ cao, chiều rộng mỗi con chữ

+ Viết chữ hoa B đầu câu Cách nối từ B sang a

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu

- HS viết vào vở GV vừa theo dõi giúp đỡ HS viết sai

- HS đổi vở kiểm tra lỗi và cách viết

- GV nhËn xÐt bài viết của HS

***************************************

Trang 9

TIẾNG VIỆT:

BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?

NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG?(Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh Biếtchọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhânvật voi trong câu chuyện

- HS kể lại được câu chuyện cho người thân nghe

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.Vận dụng kiếnthức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- HS hát bài Chú voi con ở Bản Đôn

? Chú voi trong bài hát như thế nào? Em thấy chú voi có ngoan không?

- HS trả lời

GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem chú voi trong câu chuyện nhưthế nào nhé

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động khám phá, luyện tập(25’): Quan sát và nói tên nhân vật

1 Luyện kĩ năng quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể

hiện trong tranh.

- HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4)

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có

xinh không?

+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu,

voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu;

+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi

em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;

+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu

giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em

có sừng và râu

- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm GV có thể hỏi thêm:

? Các nhân vật trong tranh là ai?( Là voi anh, voi em, hươu, dê.)

? Voi em hỏi anh điều gì? ( Em có xinh không?)

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn GV nhận xét, động viên HS

2 Rèn kĩ năng kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 4 về nội dung mỗi bức tranh

- HS thảo luận, sau đó chia sẻ trước lớp

- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

Trang 10

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (7’): Kể với người thân về nhân vật voi

em trong câu chuyện

1 Vận dụng, trải nghiệm

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:

- HS đọc lại bài Em có xinh không?

-Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớlại những diễn biến tâm lí của voi em

- Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và

dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh Hành động của voi em sau khi nghe voianh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn

- HS lấy được VD về phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- 3 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bảng con :

34 + 30 40 + 40 67 - 34

- HS + GV nhận xét

- GV dẫn dắt giới thiệu bài

Hoạt động thực hành, vận dụng27’): Vận dụng phép cộng, phép trừ vào giải

các bài tập và giải toán có lời văn.

Bài 1: Rèn kĩ năng điền Đ/ S

- HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài vào vở nháp Lưu ý cách đặt các số thẳng hàng

- Vì sao đúng? Vì sao sai?

Trang 11

- HS + GV nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 2: Rèn kĩ năng tính

? Bài yêu cầu làm gì?

- Khi nào ta có thể tính nhẩm?( Khi tính các số hàng ngang.)

- HS làm bài vào vở

- GV quan sát hướng dẫn giúp đỡ HS lúng túng

- HS lên bảng chữa bài HS dưới lớp đổi vở kiên tra kết quả

- HS + GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Rèn kĩ năng so sánh các số lớn hơn, bé hơn 50.

- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?

- Hướng dẫn HS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với 50 rồitrả lời từng câu hỏi

- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS + GV nhận xét, đánh giá bài HS

Bài 4: Rèn kĩ năng tìm số thích hợp điền vào ô chấm ?

- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?

- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc?

- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp

a) Hướng dẫn mẫu câu

+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8

+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4

- HS làm việc nhóm 4 HS làm vào phiếu

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 5: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.

- HS đọc lời bài toán

- Trước tiên bài toán cho biết gì? Bài toán lại cho biết thêm gì? Bài toán hỏi gì?

Trang 12

- HS đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết

đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở nhữnglời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang ( Tiết 1)

- Trả lời được các câu hỏi của bài (Tiết 2)

- Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thayđổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin ( Tiết 2)

- HS nói được lời khen với mọi người xung quanh

- Hình thành và phát triển phẩm chất - năng lực:

+ Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người,chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’) : Khởi động- Kết nối

- Cả lớp nghe và vận động theo bài hát Vào lớp rồi

+ Các bạn nhỏ trong bài hát có ngoan không? – HS trả lời

- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động khám phá, luyện tập(30’):

1 Đọc văn bản.

- HS đọc tốt đọc: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắtgiọng, nhấn giọng đúng chỗ (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em ; À 0; Rồi sauđó ờ à ; Mẹ ờ bảo.)

+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang

- Gv hướng dẫn HS chia đoạn ( chia 4 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy!

+ Đoạn 3: Tiếp đến em đi học

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc phần chú giải hiểu nghĩa từ: Lúng túng, kiên nhẫn

* Luyện đọc câu dài:

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:

VD: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ Ờ bảo: “Con đánh răng

đi” Thế là con đánh răng.

- HS luyện đọc cá nhân

* Luyện đọc đoạn theo nhóm 6:

- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn GV quan sát, hỗ trợ HS

- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: Lúng túng: không biết nói hoặc làm

thế nào; Kiên nhẫn: tiệp tục làm việc đã định mà không nản lòng; tự tin, giao

Trang 13

- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài.

Hoạt động luyện tập, thực hành(30’)

1 Trả lời câu hỏi

- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi

- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBT

? Trong giờ học thầy giáo yêu cầu cả lớp làm gì?( Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích )

? Ai là người được thầy giáo mời lên đầu tiên?( Quang được mời lên đầu tiên.)

? Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?( Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽnhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế.)

? Theo em điều gì khiến Quang trở nên tự tin?( Thầy giáo và các bạn động viên,

cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng.)

? Khi nói trước lớp em cảm thấy thế nào?

- HS suy nghĩ chia sẻ ý kiến

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- GV nhận xét, tuyên dương HS

2 Luyện đọc lại.

- HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang

- HS luyện đọc cá nhân trước lớp

- GV theo dõi sữa cách đọc

3 Luyện tập theo văn bản đọc.

Câu 1: Tìm những câu hỏi có trong bài Đó là câu hỏi của ai dành cho ai?

- HS đọc yêu cầu bài

- HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3vào VBT

- HS nêu: Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì nữa? Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang.

- HS + GV nhận xét bổ sung

Câu 2: Đóng vai các bạn và Quang, nói và đáp lời khen khi Quang trở nên tự

tin

- HS đọc yêu cầu bài

- GV tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin.

VD: Lời khen: Bạn giỏi thật đấy! Lời đáp: Cảm ơn bạn đã động viên

- GV nhận xét, tuyên dương HS thể đúng lời của nhân vật trong chuyện

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5)

Trang 14

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số

bé nhất

- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn

- HS lấy được VD phép tính có hai dấu phép tính và thực hiện tính 25 + 34 - 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính HS dưới lớp làm bảng con

43 - 10 25 + 5 46 + 12

- HS + GV nhận xét

- GV dẫn dắt giới thiệu bài

Hoạt động thực hành, vận dụng (27’): Vận dụng phép cộng, phép trừ vào giải

các bài tập và giải toán có lời văn.

Bài 1: Rèn kĩ năng tìm phép tính cùng kết quả.

- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài vào vở nháp, giải thích rõ kết quả

a) Phép tính có cùng kết quả: 5 + 90 98 – 3

b) Phép tính có kết quả bé nhất: 14 + 20

- Vì sao đúng? Vì sao sai?

- HS + GV nhận xét, bổ sung

Bài 2: Rèn kĩ năng điền số

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Muốn điền được số ở các câu ta làm thế nào? ( ta lấy tổng trừ đi số hạng; lấyhiệu số bị trừ , trừ đi hiệu.)

- HS làm làm việc theo nhóm đôi HS làm vào phiếu

- GV hướng dẫn giúp đỡ HS lúng túng

- 2 nhóm trình bày kết quả

- HS + GV nhận xét, bổ sung

Bài 3: Rèn kĩ năng tính.

- HS đọc yêu cầu bài

? Bài 3 yêu cầu làm gì?( Bài 3 yêu cầu ta tính.)

- GV cho HS nhận xét về phép tính

- GV hướng dẫn HS cách tính

- HS làm bài vào vở GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS lên bảng chữa bài

- HS + GV nhận xét, bổ sung

Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.

- HS đọc lời bài toán

? Bài cho biết gì? Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

Trang 15

- HS làm bài vào vở

- GV quan sát giúp đỡ HS làm bài chậm

- 1 HS làm bài trên bảng lớp

- GV nhận xét, chữa lỗi nếu có

Bài 5: Rèn kĩ năng điền số

- HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn làm mẫu

- HS nhẩm và nêu kết quả: 59

- HS + GV nhận xét

Hoạt động củng cố (3’):

- Hôm nay em học bài gì?

- Lấy được VD phép tính có hai dấu phép tính và thực hiện tính 25 + 34 - 16

- Giới thiệu được về Sao Nhi đồng của mình

- Tham gia một số trò chơi để chia sẻ về hoạt động và ý nghĩa của Sao Nhi đồngđối với bản thân

- Rèn luyện cho HS về ý thức, tinh thần, thái độ yêu Sao và yêu Đội; hình thànhthói quen tốt, hành vi tốt đối với Sao và Đội; từ đó làm nền tảng cho các em tiếnlên Đội, phấn đấu trở thành Đội viên tốt

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

+ Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học

+Nêu được một số nội dung, hoạt động của Sao Nhi đồng; chia sẻ cảm xúc của

bản thân khi tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng

+Tham gia trò chơi, nâng cao tinh thần tập thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Một số bài hát liên quan đến Sao Nhi đồng: Sao vui của em, Năm cánh sao vui, Nhanh bước nhanh nhi đồng

- HS: Sưu tầm các bài hát Sao vui của em, Nhanh bước nhanh nhi đồng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát: Sao vui của em.

- GV nêu câu hỏi HS trả lời:

+ Nghe bài hát này, em có cảm xúc gì?

+ Em có muốn tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng không?

- GV nhận xét dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Sao Nhi đồngcủa chúng em

Trang 16

Hoạt động hình thành kiến thức (15p):

1 Giới thiệu được về Sao Nhi đồng của mình

- Nhớ và nêu lại một số nội dung, hoạt động của Sao Nhi đồng

- Chia sẻ cảm xúc của bản thân khi tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng

- GV cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý sau:

- Tên Sao của nhóm bạn là gì? Anh (chị) phụ trách Sao của bạn là ai?

- Bạn có thích tham gia hoạt động sinh hoạt Sao không? Vì sao?

- GV mời một số cặp HS lên chia sẻ trước lớp

- GV và HS nhận xét GV khen ngợi một số cặp chia sẻ tốt và tự tin trước lớp

* Kết luận: Khi sinh hoạt Sao Nhi đồng, các em sẽ được tham gia nhiều hoạt

động tập thể, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, cháu ngoan Bác Hồ.

Hoạt động thực hành, vận dung: (15p): Tạo hình ảnh Sao của em

- HS tham gia trò chơi để rèn luyện và phát triển năng lực họp tác, nâng cao tinhthần đoàn kết trong tập thể

- GV phổ biến luật chơi: Mỗi Sao sẽ chọn cho mình một cách tạo dáng và chào

ấn tượng trước lớp Sao nào có cách tạo dáng sáng tạo, vui vẻ nhất sẽ là đội thắng cuộc.

- GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với các thành viên trong một Sao

- HS thể hiện cách tạo dáng trước lớp

- GV hướng dẫn mỗi Sao sẽ thảo luận nhóm và lên trước lớp thể hiện cách tạodáng của Sao mình

- GV và HS nhận xét và bình chọn nhóm tạo dáng ấn tượng nhất

Hoạt động củng cố (5p)

- HS nhớ và nêu lại một số nội dung, hoạt động của Sao Nhi đồng của lớp mình

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tinvào chính bản thân

- Củng cố kĩ năng nói lời khen, lời chê

Ngày đăng: 27/02/2023, 19:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w