1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

10 do an thiet ke khoi dong tu (contactor)

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng và cấu tạo của công tắc tơ Công tắc tơ là khí cụ điện dùng để đóng, cắt thờngxuyên các mạch điện động lực, từ xa, bằng tay hay tự động.Việc đóng cắt công tắc tơ có tiếp điểm có

Trang 1

Mục lục

I Khái niệm chung 5

1. Tác dụng và cấu tạo của công tắc tơ5

2. Nguyên lý hoạt động5

II Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ 6

1. Hệ thống mạch vòng dẫn điện6

2. Hệ thống dập hồ quang6

3. Nam châm điện6

4. Hệ thống các lò xo nhả, lò xo tiếp điểm và lò xo hoãn xung 7

5. Hình dáng của công tắc tơ7

I Khái niệm chung 8

II Mạch vòng dẫn điện chính 8

1. Thanh dẫn8

2. Đầu nối12

Trang 2

3. Tiếp điểm13

III Mạch vòng dẫn điện phụ 19

1. Thanh dẫn20

2. Tiếp điểm20

I Tính toán lò xo 22

1. Vật liệu làm lò xo22

2. Lò xo ép tiếp điểm chính22

3. Lò xo tiếp điểm phụ23

4. Lò xo nhả24

II Đặc tính cơ 26

1. Lập sơ đồ động26

2. Tính toán các lực 27

3. Đặc tính cơ28

Chơng IV Tính toán và kiểm nghiệm nam châm

điện 29

I Khái niệm 29

II Tính toán thiết kế nam châm điện 29

Trang 3

1. Xác định Kkc

29

2. Chọn vật liệu dẫn từ29

3. Chọn từ cảm, hệ số từ rò , hệ số từ cảm30

4. Tính tiết diện lõi mạch từ30

5. Xác định kích thớc cuộn dây31

6. Kích thớc mạch từ33

III Tính toán kiểm nghiệm nam châm điện 34

1. Sơ đồ thay thế mạch từ34

2. Tính từ dẫn khe hở không khí36

3. Tính từ thông39

4. Tính số vòng dây40

5. Tính đờng kính dây40

6. Tính toán vòng ngắn mạch40

7. tính toán vòng ngắn mạch43

Trang 4

8. Tính toán kiểm nghiệm cuộn dây 44

9. Tính và dựng đặc tính lực điện từ 46

Chơng V Tính và kiểm nghiệm buồng dập hồ

quang 49

I Vật liệu 49

1. Vật liệu làm vỏ buồng dập hồ quang 49 2. Vật liệu làm các tấm dập 49 II Tính toán và kiểm nghiệm 49

Chơng VI Hoàn thiện kết cấu 53

I Mạch vòng dẫn điện 53

1. Mach vòng dẫn điện chính 53 2. Mạch vòng dẫn điện phụ 53 II Lò xo tiếp điểm, lò xo nhả 54

1 Lò xo tiếp điểm chính 54

2 Lò xo tiếp điểm phụ 54

3 Lò xo nhả 54

III Nam châm điện 54

1 Mạch từ 54

2 Kích thớc cuộn dây 55

3. vòng ngắn mạch 55

Trang 5

4. Buồng dập hồ quang55

IV Vỏ và các chi tiết khác 55

Chơng VII Ví dụ minh họa ứng dụng công tắc tơ trên 56

I Sơ đồ nguyên lý 56

II Nguyên tắc hoạt động 57

1. Mạch chính điều khiển động cơ57

2. Mạch kiểm tra57

Lời nói đầu

Đất nớc đang càng ngày càng phát triển, quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ Để thực hiện

đợc thì phải có nguồn năng lơng, mà điện năng chiếm mộtvai trò rất quan trọng Điện năng cung cấp cho mọi ngành, mọilĩnh vực, mọi đối tợng Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng

Trang 6

điện thì không thể tránh khỏi những sự cố, rủi ro xảy ra nhhiện tợng quá điện áp, quá dòng điện, hiện tợng ngắn mạch

Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho con ngời, bảo vệcác thiết bị điện và tránh những tổn thất kinh tế có thể xảy

ra thì khí cụ điện ngày càng đợc đòi hỏi nhiều hơn, chất lợngtốt hơn và luôn đổi mới công nghệ

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các loại khí

cụ điện hiện đại đợc sản xuất ra luôn đảm bảo khả năng tự

động hoá cao, trong đó công tắc tơ cũng không nằm ngoàimục đích đó Chính vì vậy mà nghiên cứu, thiết kế công tắctơ là đặc biệt quan trọng nhằm tránh những sự cố đáng tiếc

có thể sẽ xảy ra

Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn của các thầy cô trong nhóm khí cụ

điện, thuộc bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, khoa điện Đặcbiệt là sự hớng dẫn giúp đỡ và đóng góp của thầy Đặng ChíDũng, em đã hoàn thành đợc đồ án môn học với đề tài thiết

kế Công tắc tơ xoay chiều 3 pha

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hiểu biết kiến thứccòn có nhiều hạn chế, thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tếcòn ít, nên trong quá trình thiết kế đồ án em còn mắc nhữngsai sót nhất định Vì vậy em rất mong có đợc sự chỉ bảo và

đóng góp ý kiến thầy cô và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn bộ môn Thiết bị điện - điện tử

và thầy Đặng Chí Dũng

Trang 7

Chơng I Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ

I Khái niệm chung

1 Tác dụng và cấu tạo của công tắc tơ

Công tắc tơ là khí cụ điện dùng để đóng, cắt thờngxuyên các mạch điện động lực, từ xa, bằng tay hay tự động.Việc đóng cắt công tắc tơ có tiếp điểm có thể thực hiệnbằng nam châm điện, thuỷ lực hay khí nén Thông thờng tagặp loại đóng cắt bằng nam châm điện Công tắc tơ gồmcác bộ phận chính sau

đầu kia của thanh dẫn vít bắt dây điện ra, vào Các lò xotiếp điểm có tác dụng duy trì một lực ép tiếp điểm cần thiếtlên tiếp điểm Đồng thời tiếp điểm phụ cũng đợc đóng vào

đối với tiếp điểm phụ thờng mở và mở ra đối với tiếp điểmthờng đóng Lò xo nhả bị nén lại

Trang 8

Khi ngắt điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ giảm xuống

về không, đồng thời lực điện từ do nó sinh ra cũng giảm vềkhông Khi đó lò xo nhả sẽ đẩy toàn bộ phần động của côngtắc tơ lên và cắt dòng điện tải ra Khi tiếp điểm động táchkhỏi tiếp điểm tĩnh của mạch từ chính thì hồ quang sẽ xuấthiện giữa hai tiếp điểm Nhờ các tấm dập trong buồng dập hồquang, hồ quang sẽ đợc dập tắt

II Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ

1 Hệ thống mạch vòng dẫn điện

 Thanh dẫn: do thanh dẫn phải dẫn

dòng điện làm việc và có khi phải

chụi dòng điện ngắn mạch lớn khi

xảy ra sự cố đòng thời phải đảm bảo

cho tiếp điểm tiếp xúc tốt nên ta chọn thanh dẫn bằng

đồng có tiết diện ngang hình ch nhật

 Đầu nối : chọn đầu nối bằng bu lông có thể tháo rời đợc

 Tiếp điểm chính: do dòng điện làm việc định mức củacông tắc tơ là 25 A nên ta chọn tiếp điểm hình trụ, kiểubắc cầu, 1 pha 2 chỗ ngắt, tiếp xúc loại mặt phẳng-mặtphẳng

 Tiếp điểm phụ: cũng dùng kiểu tiếp điểm bắc cầu 1 pha 2chỗ ngắt

2 Hệ thống dập hồ quang

Đối với khí cụ điện hạ áp , các trang bị dập hồ quang thờng là:

-Kéo dài hồ quang điện bằng cơ khí

-Dùng cuộn dây thổi từ

-Dùng buồng dập hồ quang kiểu khe hẹp

-Dùng buồng dập hồ quang kiểu dàn dập

Qua phân tích và tham khảo thực tế, đối với Công tắc tơxoay chiều chọn buồng dập hồ quang kiểu dàn dập

Trang 9

3 Nam châm điện

Công tắc tơ có thể đóng ngắt bằng nam châm điện hút quay hoặc hút thẳng

 Nam châm điện hút quay

-Ưu điểm: đặc tính cơ của nam châm điện hút quay tốthơn nam châm điện hút thẳng

-Nhợc điểm: Kết cấu phức tạp, một pha có một chỗ ngắtlàm cho việc dập hồ quang khó khăn, phải dùng dây nốimềm

 Nam châm điện hút thẳng

-Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, Kết cấu tiếp điểm bắc cầumột pha có hai chỗ ngắt làm cho việc dập hồ quang đơngiản hơn, Hành trình chuyển động gắn liền với chuyền

động của nắp nam châm điện,việc bố trí buồng dập hồquang dễ dàng, Không dùng dây nối mềm

-Nhợc điểm: đặc tính cơ của nam châm điện hút thẳngkhông tốt bằng nam châm hút quay

Do có nhiều u điểm cho nên ta sẽ sử dụng nam châm điệnxoay chiều hình chữ E kiểu hút chập

4 Hệ thống các lò xo nhả, lò xo tiếp

điểm và lò xo hoãn xung

 Lò xo nhả, lò xo tiếp điểm: ta chọn kiểu lò xo xoắn hìnhtrụ do nó ít bị ăn mòn và bền hơn lò xo tấm phẳng

 Lò xo hoăn xung: dùng để giảm bớt va chạm giữa nắp và thân cực từ do đó ta dùng lò xo lá

5 Hình dáng của công tắc tơ

Sau khi chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ ta đợc hình dáng công tắc tơ nh sau

Trang 10

1 Tiếp điểm tĩnh 6 Thanh dẫn tĩnh.

Chơng II Tính toán mạch vòng dẫn điện

I Khái niệm chung

Trong Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện là một bộ quantrọng, nó có chức năng dẫn dòng, chuyển đổi và đóng cắtmạch điện Mạch vòng dẫn điện do các bộ phận khác nhau vềhình dáng kết cấu và kích thớc hợp thành Đối với Công tắc tơ,mạch vòng dẫn điện gồm có các bộ phận chính nh sau:

 Thanh dẫn: gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh Thanhdẫn có chức năng truyền tải dòng điện

Trang 11

 Dây dẫn mềm.

 Đầu nối: gồm vít và mối hàn

 Hệ thống tiếp điểm: gồm tiếp điểm động và tiếp điểmtĩnh, có chức năng đóng ngắt dòng điện

Theo phần chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ, ta đã

chọn thanh dẫn có tiết diện ngang hình chữ nhật với bề rộng

a, bề dầy b

Theo công thức 2-6 (TL1) :

Trang 12

  : điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ ổn định.

 = 20[1+( - 20)]

20 : điện trở suất của vật liệu ở 20OC

 : hệ số nhiệt điện trở của vật liệu

: nhiệt độ ổn định của đồng , ở đây ta lấybằng nhiệt độ phát nóng cho phép  =[] = 95 OC

55.10.5,7)

17.(

7.2

06,1.10.1,2.18

6

8 2

.K.Ib

od T f

2 dm

τ

ρθ

Trang 13

Tuy nhiên hình dạng của thanh dẫn động còn phụ thuộcvào hình dạng của tiếp điểm.

Chọn tiếp điểm theo bảng 2-15(TL1.T51)

với Iđm = 18 A ta chọn đờng kính tiếp điểm dtđ = 8 mm

và chiều cao tiếp điểm là htđ= 1,5 mm

Chọn lại kích thớc của thanh dẫn động: a= 10 mm và b= 1,2 mm

Kiểm tra kích thớc làm ở điều kiện làm việc dài hạn

18 = 1,5 (A/mm2) < [j] =2  4 (A/mm2)

 thoả mãn về kết cấu

 Nhiệt độ thanh dẫn :

Từ công thức 2-4 (TKKCĐHA) ta có

) (

K

K ).

1 (

.

I ) (

K

K I P

S

mt od

T

f od 0

2

mt o T

f 2

K P S K I

f 0

2 T

mt T f

0 2 td d

với 0 : điện trở suất của đồng kéo nguội ở 00C

3

3 20

20.0043,01

10.0158,0.1

5 , 7 4 , 22 12

40 10 5 , 7 4 , 22 12 06 , 1 10 015 , 0 18

3 2

6

6 3

Trang 14

Kiểm tra thanh dẫn ở chế độ ngắn mạch

Đặc điểm của quá trình ngắn mạch:

 Dòng điện và mật độ dòng điện có trị số rất lớn

 Thời gian tác động nhỏ

Từ đặc điểm trên rõ ràng khi xảy ra ngắn mạch nhiệt

độ thanh dẫn tăng lên rất lớn có thể làm thanh dẫn bị biếndạng Do đó cần phải kiểm tra khi có ngắn mạch thì mật độdòng điện thanh dẫn có nhỏ hơn mật độ dòng điện cho phépkhông

Từ công thức 6-21 (TL1) :

nm

d nm

nm

t

A A

Ađ : hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầu Tra đồ thị hình 6-5 (TL1.T313) ta có:

Trang 15

b a

là những khí cụ điện có dòng điện lớn và điện áp cao

Các yêu cầu đối với mối nối

 Nhiệt độ các mối nối khi làm việc ở dài hạn với dòng điện

Với dòng điện định mức Iđm = 18A theo bảng 2-9(TKKCĐHA) chọn bu lông 5 bằng thép không dẫn điện và trụ

đồng 5

Trang 16

Trong đó

m =1

đồng-đồng tiếp xúc mặt Ktx =(0.09 0.14).10-3 chọn Ktx = 0,1.10-3

,.,

.,

1010

Điện áp tiếp xúc

Utx = Iđm.Rtx =18.1,7.10 –5= 0,31 (mV)Vậy điện áp tiếp xúc nhỏ hơn điện áp tiếp xúc cho phép([Utx]cp =30 mV), nên bu lông đã chọn thoả mãn yêu cầu

3 Tiếp điểm

m tx

tx

F

K

) , (

Rtx

102 0

Trang 17

a Nhiệm vụ của tiếp điểm

Tiếp điểm thực hiện chức năng đóng ngắt của các khí cụ

điện đóng ngắt

 Khi Công tắc tơ làm việc ở chế độ định mức , nhiệt độ

bề mặt nơi không tiếp xúc phải bé hơn nhiệt độ chophép Nhiệt độ của vùng tiếp xúc phải bé hơn nhiệt độbiến đổi tinh thể của vật liệu tiếp điểm

 Với dòng điện lớn cho phép (dòng khởi động, dòng ngắnmạch) tiếp điểm phải chịu đợc độ bền nhiệt và độ bền

Vật liệu làm tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau: điện trởsuất và điện trở tiếp xúc bé, ít bị ăn mòn, ít bị ôxy hoá, khóhàn dính, độ cứng cao, đặc tính công nghệ cao, giá thành hạ

Trang 18

Ftđ = ftđ x Iđm

Tra bảng 2-17 ta chọn ftđ = 15 (g/A)

Ftđ = 15 x 18 = 270 (g) = 0,270 (kg) = 2,70 (N)

Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm đợc tính theo công thức 25(TL1.T159)

td

tx

)F.102,0(K

Trong đó :

Ftđ = 2,70 (N)

Ktx : hệ số kể đến sự ảnh hởng của vật liệu vàtrạng thái bề mặt của tiếp điểm Ktx =

3

10)3,02,0

  chọn Ktx = 0,25.10-3

m: hệ số dạng bề mặt tiếp xúc vì là tiếp xúc mặt

 m = (0  ) nên chọn m = 0,8 ,7 1Thay vào ta có:

)(.)

,.,(

.,

4 8

3

1077

21020

10250

f.Điện áp tiếp xúc

Utx = Iđm.Rtx =18.7.10-4 = 0,0126 (V) = 12,6 (mV)

Vậy điện áp nơi tiếp xúc Utx thoả mãn điều kiện nhỏ hơn

điện áp tiếp xúc cho phép [Utx] = 2  30 mV

dm mt td

PK S

R I K

P S

I

Trang 19

: điện trở suất của vật iệu làm tiếp điểm ở 95oC

 = 95 =20.[1+ (-20)] = 3,5.10-5.(1+0,0035.(95-20)] = 4,42.10-6 ( Wcm)

mt : nhiệt độ môi trờng, mt =400C

Rtđ : điện trở tiếp điểm

6 63

5 1 10 42

10 07 1 18 10

5 7 10 12 24 2

10 42 4 18 40

4 2

6 2

4 2

6 2

,

, , ,

,

, ,

,

I dm tx td

tx

0 6

2 4 2

2 2

24 48 10

42 4 93 3 8

10 7 18 1

, ,

) (

,

động) Độ ổn định nhiệt và ổn định điện động là cácthông số quan trọng đợc biểu thị qua trị số dòng điện hàndính Ihd , tại trị số đó sự hàn dính của tiếp điểm có thểkhông xảy ra nếu cơ cấu ngắt có đủ khả năng ngắt tiếp

Trang 20

A =

)3

21(H

)3

11(32

nc O

B

nc nc

01

2 1 10 27 3 10 50

1300 0035 0 3

1 1 1300 25 3 32

8 6

, )

, (

,

) , (

,

V× Inm < Ihdbd cho nªn tiÕp ®iÓm kh«ng bÞ hµn dÝnh

i §é rung vµ thêi gian rung cña tiÕp ®iÓm

Trang 21

Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc sẽ cóxung lực va đập cơ khí giữa tiếp điểm động và tiếp điểmtĩnh gây ra hiện tợng rung tiếp điểm Tiếp điểm động bịbật trở lại với một biên độ nào đó rồi lại và tiếp tục va đập, quátrình này xảy ra trong một khoảng thời gian rồi chuyển sangtrạng thái tiếp xúc ổn định, sự rung kết thúc Qúa trình rung

đợc đánh giá bằng độ lớn của biên độ rung Xm và thời gian rung

2 do đF.2

)K1.(

v

2

10.4,4975

,1.2

)9,01(1,0.175,

Trang 22

K1v.m.2t

tdd

V do

d m

975,1

9,01.1,0.175,0.2

tm

mtd

t   = 1,9 (ms)

j Độ mòn của tiếp điểm

Sự mòn của tiếp điểm xảy ra trong quá trình đóng và quátrình ngắt mạch điện Nguyên nhân gây ra sự ăn mòn củatiếp điểm là ăn mòn về hoá học, về cơ và về điện trong đóchủ yếu là do quá trình mòn điện

Khối lợng mòn trung bình của một cặp tiếp điểm cho mộtlần đóng ngắt là:

Gm = N.(gđ + gng) = 106 1,65.10-7 = 0,165(g)

Trang 23

8 4

20

td

V V

Độ mòn cho phép của tiếp điểm là Vm  =70 Cho nên

độ mòn của tiếp điểm mà ta thiết kế là thoả mãn

Độ mở

Độ mở của tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm

động và tiếp điểm tĩnh ở trạng thái ngắt của công tắc tơ

Độ mở cần phải đủ lớn để có thể dập tắt hồ quangnhanh chóng, nếu độ mở lớn thì việc dập tắt hồ quang sẽ dễdàng.Tuy nhiên khoảng cách quá lớn sẽ ảnh hởng tới kích thớc củacông tắc tơ

Ta lấy độ mở của tiếp điểm là m=5mm

II Mạch vòng dẫn điện phụ

Việc tính mạch vòng dẫn điện phụ tơng tự với cách tínhvòng dẫn điện chính, với Iđm =10A

) 0,02(c ,

1

7 8

165 0

Trang 24

2 đm

.K)

1n.(

n.2

K Ib

2

08 2 8 0 6

10

mm A S

2 TiÕp ®iÓm

Trang 25

 Chän lo¹i tiÕp ®iÓm cÇu víi d¹ng tiÕp xóc ®iÓm.

 Chän vËt liÖu tiÕp ®iÓm

I = 10 A , tra b¶ng 2-13 (TL1) cã thÓ chän B¹c kÐo nguéi( CP 999 ) cã c¸c th«ng sè kü thuËt :

Tªn Ký hiªu Gi¸ tri §¬n

§êng kÝnh tiÕp ®iÓm dt® = 5 (mm) , chiÒu

cao tiÕp ®iÓm ht® =1,2 (mm)

TÝnh lùc Ðp tiÕp ®iÓm theo c«ng thøc thùc nghiÖm 2-17(TL1) , ta cã :

Trang 26

Tính điện áp tiếp xúc theo công thức

Chơng III Tính và dựng đặc tính cơ

I Tính toán lò xo

1 Vật liệu làm lò xo

Theo chơng I chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ ta đã chọn

lò xo nhả và lò xo ép tiếp diểm là kiểu lò xo xoăn hình trụ.Bây giờ ta sẽ chọn cụ thể loại lò xo là lò xo thép cacbon FOCT

9389 - 60 có các thông số nh sau

Độ bền giới hạn khi kéo, sk 2650 N/mm2

Giới hạn đàn hồi, sđ 800 N/mm2

Giới hạn mỏi cho phép khi uốn, su 930 N/mm2

Giới hạn mỏi cho phép khi xoắn, sx 580 N/mm2

Trang 27

dlxc =

][

C.F8

x

Trong đó

F: lực ép tiếp điểm tính cho một tiếp điểm(1 pha 2 chỗ ngắt)

F=2.Ftđc = 2.2,75 =5,5 (N) C: chỉ số lò xo, C = 416 chọn C = 8

[ x]: ứng suất cho phép

 dlxc = 0,44(mm)

580

8.5,5.8

Vậy chọn đờng kính dây lò xo là dlxc =0,44 (mm)

4 lxc

F.D8

f.d.G

Trong đó

F: Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f

Flxc= Ftđc - Ftđd =2.(2,75 – 0,7.2,75) = 1,65 (N)

f: Độ lún của lò xo

flxc = l = 2 (mm)G: Mô đun chống trợt

 Wlxc = 10,41

65,1.52,3.8

2.,440.10.80

3

4 3

flxc

Trang 28

ln = Wlxc.tn + 1,5.dlxc = 11.0,62 + 1,5.0,44 = 7,48(mm)

 ứng suất xoắn thực tế của lò xo

44,0

8.5,5.8d

FC8

3 Lò xo tiếp điểm phụ

Tính toán cho 1 lò xo tơng tự nh tính với lò xo tiếp

C.F8

x

Trong đó

mm

3 0 580

8 2 2

Vậy chọn đờng kính dây lò xo là dlxp =0,3(mm)

4 lxp

F.D8

f.d.G

Trong đó

F: Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn flxp

Flxp= Ftđc - Ftđđ =2.(1,1 – 0,5.1,1 ) = 1,1 (N)

flxp: Độ lún của lò xo bằng độ lún của tiếp điểm phụ

flxp = l’ = 1,7 (mm)  Wlxp = 9 1

1 1 4 2 8

7 1 0 10 80

3

3

, ,

,

, ,3

 (vòng)

Trang 29

 Chiều dài kết cấu

lk = dlxp.Wlxp = 0,3.10= 3 (mm)

ln = Wlxp.tn + 1,5.dlxp = 10.0,47 + 1,5.0,3 = 5,15(mm)

 ứng suất xoắn thực tế của lò xo

30

81188

2

2  

,

.,

Kdt: Hệ số dự trữ Kdt=1 ,2 1,5 Chọn Kdt=1,2

: Trọng lợng phần động Trong chơng II mạch vòng dẫn điện ta đã chọn Gđ=1,75 (N)

=3,7 (N)

Lực lò xo nhả cuối

Fnhc1=(1,52)Fnhd 1

Vậy ta chọn Fnhc1=1,5.Fnhđ1=1,5.3,7 = 5,55 (N)

Trang 30

 Đờng kính dây lò xo là :

dlxnh =

][

C.F8

x

Trong đó

F: lực kéo nén cho 1 lò xo

F = Fnhc1= 5,55 (N) C: chỉ số lò xo, chọn C=10

.

, ]

[

.

mm C

4 lxnh

F.D8

f.d.G

Trong đó:

F1: Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f

F1=Fnhc1- Fnhđ1=5,55 – 3,7 = 1,85 (N)f: Độ lún của lò xo

f=l+m= 2+5 = 7 (mm)

,

,

9 18 85

1 5 8

7 5 0 10 80

3

4 3

 Chiều dài kết cấu

lk = dlxnh.Wlxnh = 0,5.19 =9,5 (mm)

ln = Wlxnh.tn + 1,5.dlxnh = 19.0,87+ 1,5.0,5 = 17,28(mm)

 ứng suất xoắn thực tế của lò xo

Trang 31

x = 565 3

5 0

10 55 5 8 8

2

,

,

.

Do c«ng t¾c t¬ cã ba pha, mçi pha cã hai chç ng¾t nªn

 Lùc Ðp tiÕp ®iÓm cuèi

Ft®c = 2.3.Ft® = 6.2,75 = 16,5 (N)

Trang 32

 Lùc Ðp tiÕp ®iÓm ®Çu

Ft®® = 0,7.Ft®c = 0,7.16,5= 11,55 (N)

Do 1 tiÕp ®iÓm phô cã 2 chç ng¾t vµ c«ng t¾c t¬ cã 2tiÕp ®iÓm phô nªn

 Lùc Ðp tiÕp ®iÓm cuèi

 Lùc Ðp tiÕp ®iÓm ®Çu

Ft®®t® = 0,5.Ft®ct® = 0,5.4,4 = 2,2 (N)

 Lùc Ðp tiÕp ®iÓm ®Çu

Trang 33

Ch¬ng IV

Ngày đăng: 24/10/2022, 19:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w